Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán đóng vai trò huyết mạch trong việc duy trì năng lực tài chính và tính thanh khoản của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là loại tài sản có tính luân chuyển cao, dễ bị gian lận, biển thủ hoặc sử dụng sai mục đích nếu thiếu các thủ tục kiểm soát chặt chẽ. Bên cạnh đó, trong lĩnh vực xây dựng và thương mại vật liệu, các quan hệ thanh toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả nhà cung cấp, thanh toán nghĩa vụ với Nhà nước) thường phát sinh liên tục với khối lượng giao dịch lớn, giá trị cao và chu kỳ thanh toán kéo dài. Tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phượng Hoàng (Hải Dương), do đặc thù ngành san lấp mặt bằng và thi công hạ tầng, doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực quản lý dòng tiền, tình trạng chiếm dụng vốn và sự gia tăng các khoản bán chịu nhằm thúc đẩy doanh số trong bối cảnh kinh tế khó khăn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Diệu Hương (Trường Đại học Lâm nghiệp, 2015) tập trung giải quyết các nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong doanh nghiệp theo các quy định kế toán hiện hành.
  2. Đánh giá đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý và năng lực tài chính của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phượng Hoàng giai đoạn 2012 – 2014.
  3. Phân tích thực trạng công tác hạch toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) và các nghiệp vụ thanh toán (công nợ người mua, người bán, nghĩa vụ ngân sách) phát sinh thực tế tại doanh nghiệp, trọng tâm là kỳ hạch toán tháng 12 năm 2014.
  4. Nhận diện các ưu điểm và bất cập trong tổ chức chứng từ, luân chuyển chứng từ, mở sổ kế toán và quản trị công nợ; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong doanh nghiệp, bao gồm quy trình lập và luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, phương pháp định khoản, ghi chép sổ kế toán tổng hợp và chi tiết.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phượng Hoàng; địa chỉ trụ sở tại số 26 Mạc Đĩnh Chi, phường Lê Thanh Nghị, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh thu thập trong 3 năm (2012, 2013 và 2014); số liệu minh chứng chi tiết về chứng từ và sổ kế toán lấy tại thời điểm tháng 12 năm 2014. Khóa luận được hoàn thành vào tháng 05 năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và lý thuyết chuyên ngành kế toán tài chính:

  • Khung lý thuyết và quy định áp dụng: Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Luật Kế toán Việt Nam; các giáo trình chuẩn mực bao gồm Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp (GS.TS. Ngô Thế Chi, NXB Tài chính, 2010) và Giáo trình Kế toán quản trị (TS. Huỳnh Lợi, NXB Phương Đông, 2012).
  • Hệ thống nguyên tắc kế toán áp dụng tại đơn vị khảo sát:
    • Đơn vị tiền tệ hạch toán thống nhất là Đồng Việt Nam (VND); ngoại tệ quy đổi ra VND theo tỷ giá quy định kết hợp theo dõi nguyên tệ.
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm; kỳ kế toán lập theo tháng.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp định giá hàng tồn kho xuất kho: Nhập trước – xuất trước (FIFO); nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định: Theo nguyên giá; phương pháp trích khấu hao: Đường thẳng.
    • Phương pháp tính thuế Giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Hình thức kế toán Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính, bảng cân đối phát sinh, sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ quỹ, sổ chi tiết tài khoản và các bộ chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, hóa đơn GTGT, giấy nộp tiền) của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phượng Hoàng.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Vận dụng đồng bộ bốn phương pháp kỹ thuật của kế toán gồm chứng từ kế toán, tài khoản và ghi sổ kép, tính giá, tổng hợp và cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Sử dụng phương pháp so sánh tuyệt đối và tương đối (tính toán tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển định gốc, tốc độ phát triển bình quân) để đánh giá sự biến động của nguồn vốn, tài sản, doanh thu, chi phí và lợi nhuận qua các năm 2012, 2013 và 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán trong doanh nghiệp

Chương này tổng kết lý thuyết kế toán tài chính về vốn bằng tiền và các quan hệ thanh toán:

  • Kế toán vốn bằng tiền: Làm rõ khái niệm, đặc điểm và nguyên tắc quản lý tiền mặt tại quỹ (TK 111: 1111, 1112, 1113), tiền gửi ngân hàng (TK 112: 1121, 1122, 1123) và tiền đang chuyển (TK 113: 1131, 1132). Mô tả kết cấu tài khoản, quy trình kiểm soát chứng từ thu – chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có, kiểm kê quỹ và xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Kế toán các khoản thanh toán: Phân tích nguyên tắc ghi chép, hệ thống chứng từ và phương pháp định khoản các nghiệp vụ: Phải thu khách hàng (TK 131), Phải thu nội bộ (TK 136), Phải thu khác (TK 138), Tạm ứng (TK 141), Phải trả người bán (TK 331), và Kế toán các khoản thanh toán với Nhà nước (TK 333: thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT được khấu trừ TK 133, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, thuế môn bài, thuế nhà đất).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phượng Hoàng

  • Quá trình hình thành và phát triển: Công ty được thành lập ngày 07/09/2004 theo Quyết định số 0403000470 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hải Dương, tiền thân là doanh nghiệp tư nhân hoạt động từ năm 2000. Trụ sở đặt tại số 26 Mạc Đĩnh Chi, phường Lê Thanh Nghị, TP. Hải Dương; kho bãi tại Khu 6, phường Cẩm Thượng, TP. Hải Dương. Vốn điều lệ đăng ký là 16 tỷ đồng. Ngành nghề chính: San lấp mặt bằng khu công nghiệp, đô thị; xây dựng công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng; buôn bán vật liệu xây dựng; vận tải đường bộ, đường thủy nội địa; buôn bán xăng dầu.
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Hội đồng quản trị và Giám đốc công ty, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc Kỹ thuật và Phó Giám đốc Hành chính. Hệ thống phòng ban gồm: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, cùng các đội trực tiếp thi công (Đội lái xe, Đội xây dựng số 2, 3, 4 và Đội điện nước).
  • Cơ cấu nguồn nhân lực: Tính đến 31/12/2014, công ty có 124 lao động (tăng từ 78 người năm 2012 và 120 người năm 2013). Lao động nam chiếm 90,32% (112 người), nữ chiếm 9,68% (12 người). Lao động trực tiếp chiếm 82,26% (102 người), lao động gián tiếp chiếm 17,74% (22 người). Về trình độ: Trung cấp chiếm tỷ trọng cao nhất 58,06% (72 người); Đại học và Cao đẳng chiếm 33,87% (42 người); Lao động phổ thông chiếm 8,06% (10 người).
  • Cơ sở vật chất – kỹ thuật: Đến ngày 31/12/2014, tỷ lệ giá trị còn lại so với nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định hữu hình đạt 57,7%. Cơ cấu máy móc thiết bị thi công chiếm 39,17%, phương tiện vận tải chiếm 53,32%, nhà cửa vật kiến trúc chiếm 7,28% (tỷ lệ giá trị còn lại của nhà cửa đạt 89,17%), thiết bị dụng cụ quản lý và TSCĐ khác chiếm 0,23%.
  • Tình hình huy động và sử dụng vốn: Tốc độ phát triển bình quân tài sản/nguồn vốn 3 năm đạt 117,7%. Nợ phải trả năm 2013 tăng 97,57% so với 2012, đến năm 2014 giảm 26,35%. Vốn chủ sở hữu duy trì tăng trưởng: năm 2013 tăng 1,96%, năm 2014 tăng 2,5% (đạt mức trên 17,3 tỷ đồng).
Chỉ tiêu kinh doanh (Đơn vị: Đồng) Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
Doanh thu thuần 118.378.833.517 227.030.103.911 242.143.073.675
Giá vốn hàng bán 109.023.323.393 167.346.303.907 231.734.254.384
Lợi nhuận gộp 9.355.510.124 59.683.800.004 10.408.819.291
Doanh thu hoạt động tài chính 11.940.046 7.799.917 10.449.673
Chi phí tài chính 43.790.340 619.080.869 111.706.314
Chi phí bán hàng 0 0 0
Chi phí quản lý doanh nghiệp 8.669.881.311 57.809.131.610 8.679.211.907
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 653.778.519 1.263.387.442 1.628.350.743
Lợi nhuận khác 28.806.265 -740.384.040 -53.743.519
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 374.376.714 419.999.602 601.307.011
Chi phí thuế TNDN hiện hành 48.019.210 73.999.930 150.325.503
Lợi nhuận sau thuế TNDN 226.357.504 346.999.673 450.976.508

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phượng Hoàng

  • Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung. Phòng Kế toán gồm: Trưởng phòng kiêm Kế toán trưởng, Kế toán nguyên vật liệu – thanh toán – tiền lương – công nợ, Kế toán tài sản cố định, Kế toán các đội xây dựng và Thủ quỹ. Hình thức sổ kế toán sử dụng là Nhật ký chung.
  • Kế toán tiền mặt (TK 111): Chỉ phát sinh hạch toán tiền Việt Nam (TK 1111). Quy trình luân chuyển chứng từ thu – chi thực hiện qua các bước xét duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc, lập Phiếu thu (Mẫu 02-TT), Phiếu chi (Mẫu 02-TT), sau đó thủ quỹ xuất/nhập tiền và ghi Sổ quỹ tiền mặt. Kế toán thanh toán dựa vào chứng từ để ghi Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 111 (công ty không mở sổ chi tiết TK 111 mà ghi thẳng vào Sổ Cái). Số liệu tháng 12/2014 ghi nhận: Tồn quỹ đầu kỳ là 125.456.000 đồng; tổng phát sinh thu trong kỳ là 60.195.000 đồng; tổng phát sinh chi trong kỳ là 136.834.000 đồng; tồn quỹ cuối kỳ là 48.622.000 đồng. Các nghiệp vụ điển hình: Rút tiền gửi ngân hàng Agribank về nhập quỹ 30.000.000 đồng (03/12/2014, PT222); thanh toán tiền xăng cho DNTN Đắc Ngân 18.904.000 đồng gồm cả VAT (03/12/2014, PC878).
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Công ty sử dụng TK 1121 và mở 9 tài khoản chi tiết tương ứng với 9 ngân hàng giao dịch (gồm Agribank tỉnh Hải Dương, Agribank TP. Hải Dương - TK 1121.2, Vietinbank, Sacombank, SeABank, BIDV Hải Dương, Maritime Bank...). Kế toán theo dõi căn cứ trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ ngân hàng và Lệnh thanh toán điện tử. Tổng hợp số liệu tháng 12/2014 trên Sổ Cái TK 112: Phát sinh Nợ đạt 12.314.489.484 đồng; phát sinh Có đạt 12.206.763.769 đồng; số dư cuối kỳ còn 121.903.199 đồng. Các nghiệp vụ minh họa: Nộp tiền mặt 1.000.000 đồng vào tài khoản Agribank TP. Hải Dương (24/12/2014, PC931); trả nợ tiền lãi vay ngắn hạn cho Agribank Chi nhánh TP. Hải Dương 6.600.000 đồng (16/12/2014, Nợ TK 635 / Có TK 1121.2 theo chứng từ giao dịch số 12160058000009).
  • Kế toán các khoản thanh toán:
    • Phải thu của khách hàng (TK 131): Thực tế tại đơn vị chỉ phát sinh công nợ phải thu của khách hàng mua vật liệu và nghiệm thu xây lắp, không phát sinh phải thu nội bộ (TK 136) hay tạm ứng (TK 141). Chứng từ gồm hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT. Ví dụ: Khách hàng Công ty TNHH Daesung Vina thanh toán chuyển khoản 100.000.000 đồng qua ngân hàng ngày 18/12/2014.
    • Phải trả cho nhà cung cấp (TK 331): Phản ánh công nợ mua vật tư san lấp, săm lốp, nhiên liệu (DNTN Bảo Vinh, Công ty VLXD Quyết Tiến...). Số dư đầu kỳ tháng 12/2014 là 102.502.963.907 đồng; phát sinh Nợ là 89.509.815.015 đồng; phát sinh Có là 11.962.982.345 đồng; số dư cuối kỳ là 24.956.131.237 đồng. Nghiệp vụ điển hình: Mua săm lốp ô tô của DNTN Bảo Vinh giá chưa thuế 357.540.000 đồng, VAT 35.754.000 đồng, tổng thanh toán 393.294.000 đồng; chuyển khoản thanh toán trước 200.000.000 đồng vào ngày 05/12/2014.
    • Thanh toán với Nhà nước (TK 333): Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Căn cứ bảng kê hóa đơn bán ra và mua vào tháng 12/2014: Thuế GTGT đầu ra (TK 33311) phát sinh 558.972.797 đồng; thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (TK 133) phát sinh 1.135.356.993 đồng. Do số thuế đầu vào lớn hơn đầu ra, công ty thực hiện bút toán kết chuyển Nợ TK 33311 / Có TK 133 là 558.972.797 đồng; số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau là 576.384.196 đồng. Bút toán tính thuế TNDN phải nộp cả năm 2014 ghi nhận Nợ TK 821 / Có TK 3334 số tiền 150.325.503 đồng.

Chương 4: Một số ý kiến đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phượng Hoàng

Tác giả phân tích các mặt đạt được cùng các tồn tại mang tính thực tế, từ đó đưa ra các kiến nghị:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công rõ ràng; hệ thống chứng từ ban đầu tuân thủ chế độ kế toán; áp dụng hình thức Nhật ký chung khoa học; mở chi tiết 9 tài khoản ngân hàng giúp theo dõi chính xác số dư tại từng tổ chức tín dụng.
  • Các tồn tại được chỉ ra:
    1. Một số nhân viên kế toán còn làm việc trái ngành, trình độ chuyên môn chưa đồng đều.
    2. Chưa lập "Bảng tổng hợp chi tiết" đối với tài khoản phải thu khách hàng (TK 131) và phải trả nhà cung cấp (TK 331), chỉ theo dõi số tổng hợp trên sổ cái, gây khó khăn cho việc quản lý đối chiếu công nợ từng đối tượng.
    3. Hoàn toàn chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 139) dù công ty mở rộng bán chịu và phát sinh khối lượng nợ tồn đọng lớn.
    4. Hạch toán sai nguyên tắc về chi phí: Toàn bộ chi phí bán hàng (khấu hao ô tô chở hàng, lương nhân viên bán hàng...) đều bị đưa vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), dẫn đến chỉ tiêu chi phí bán hàng (TK 641) trên báo cáo kết quả kinh doanh bằng 0. Nguyên nhân xuất phát từ việc công ty chuyển đổi từ Quyết định 48 sang Quyết định 15 từ năm 2013 nhưng kế toán chưa điều chỉnh phân định tài khoản theo quy định mới.
  • Hệ thống đề xuất hoàn thiện:
    • Về quản lý và bộ máy: Thành lập Ban thanh tra – kiểm soát nội bộ độc lập với phòng Kế toán – Tài chính nhằm tăng tính khách quan trong việc kiểm soát tài chính và quản lý dòng tiền; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ kế toán cho nhân viên.
    • Về theo dõi công nợ: Thiết kế và đưa vào áp dụng Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng và Bảng tổng hợp chi tiết phải trả nhà cung cấp theo mẫu chuẩn (chia cột: Mã khách/nhà cung cấp, Tên đối tượng, Số dư đầu kỳ Nợ/Có, Số phát sinh trong kỳ Nợ/Có, Số dư cuối kỳ Nợ/Có).
    • Về trích lập dự phòng phải thu khó đòi: Vận dụng tài khoản 139 để phản ánh các khoản tổn thất dự kiến. Quy định cụ thể mức trích lập theo tuổi nợ quá hạn: Trích 30% đối với khoản nợ quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm; 50% từ 1 năm đến dưới 2 năm; 70% từ 2 năm đến dưới 3 năm; 100% từ 3 năm trở lên hoặc đối với khách nợ lâm vào tình trạng giải thể, phá sản. Số trích lập hạch toán Nợ TK 642 / Có TK 139. Quy định rõ quy trình lập hội đồng xử lý nợ và theo dõi ngoài bảng cân đối kế toán từ 10 đến 15 năm đối với nợ không thể thu hồi đã xử lý xóa nợ.
    • Về hạch toán chi phí: Yêu cầu phân định và sử dụng tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641) theo đúng quy định của Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, chấm dứt việc hạch toán dồn toàn bộ vào TK 642.

Kết quả và đóng góp

Công trình đạt được các kết quả cụ thể phản ánh chính xác từ dữ liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và hạch toán: Khóa luận cung cấp chuỗi số liệu tài chính liên tục 3 năm (2012 – 2014) của một doanh nghiệp xây dựng – thương mại quy mô vừa tại địa phương. Doanh thu thuần tăng trưởng từ 118,38 tỷ đồng (2012) lên 242,14 tỷ đồng (2014); lợi nhuận sau thuế tăng từ 226,36 triệu đồng lên 450,98 triệu đồng; quy mô lao động mở rộng từ 78 lên 124 người.
  • Minh chứng chi tiết số liệu hạch toán thực tế: Khóa luận trích xuất nguyên bản các nghiệp vụ tháng 12/2014:
    • Tồn quỹ tiền mặt cuối kỳ là 48.622.000 đồng; số dư tiền gửi ngân hàng là 121.903.199 đồng.
    • Số dư nợ phải trả nhà cung cấp cuối năm 2014 là 24.956.131.237 đồng (phát sinh thanh toán trong tháng đạt 89.509.815.015 đồng).
    • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 576.384.196 đồng; số thuế TNDN cả năm 2014 phải nộp là 150.325.503 đồng.
  • Đóng góp của tác giả: Tác giả đã phát hiện và phân tích trực diện 4 điểm nghẽn nghiệp vụ có thật tại đơn vị: Lỗi sai nguyên tắc hạch toán gộp chi phí bán hàng vào chi phí quản lý (TK 642 thay vì TK 641), thiếu sót trong việc lập bảng chi tiết công nợ tổng hợp (TK 131, TK 331), sự vắng mặt của quỹ dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 139) trong môi trường nợ đọng xây dựng cao, và sự thiếu vắng bộ phận kiểm soát nội bộ độc lập. Hệ thống mẫu biểu và tỷ lệ trích lập dự phòng được tác giả thiết kế chi tiết, có tính khả thi ứng dụng trực tiếp tại công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phượng Hoàng). Dữ liệu hạch toán chứng từ, sổ chi tiết và sổ cái tập trung chủ yếu vào tháng 12 năm 2014 nên chưa phản ánh được tính mùa vụ biến động qua các quý khác nhau trong năm. Bên cạnh đó, dù văn bản có liệt kê Thông tư số 200/2014/TT-BTC trong danh mục tài liệu tham khảo, nhưng nội dung phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện vẫn bám sát khung Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do thời điểm nghiên cứu (đầu năm 2015) đơn vị chưa kịp thời cập nhật chuyển đổi sang chế độ mới.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu tác động của việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC đối với công tác kế toán vốn bằng tiền và công nợ tại doanh nghiệp xây dựng; nghiên cứu chuyển đổi mô hình kế toán máy từ các file bảng tính thủ công sang phần mềm kế toán quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp (ERP).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp xây dựng và thương mại; cung cấp mẫu trình bày hệ thống chứng từ, sổ kế toán Nhật ký chung và cách xử lý số liệu kế toán thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xây dựng, san lấp: Tham khảo trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ thu – chi tiền mặt, phương pháp tổ chức tài khoản tiền gửi ngân hàng chi tiết theo từng ngân hàng, biểu mẫu Bảng tổng hợp chi tiết công nợ phải thu/phải trả và phương pháp trích lập dự phòng nợ khó đòi theo độ tuổi nợ.
  • Phần đáng giá nhất: Các sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ (Sơ đồ 3.3, 3.4, 3.5, 3.6), hệ thống mẫu sổ kế toán trích lục từ thực tế (Sổ quỹ tiền mặt, Sổ chi tiết TK 1121.2, Sổ Cái TK 111, 112, 331, 333) và giải pháp thiết kế bảng tổng hợp chi tiết tài khoản công nợ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Phượng Hoàng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào trong giai đoạn nghiên cứu?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (chuyển đổi từ Quyết định 48 từ năm 2013). Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Nhật ký chung, phương pháp hạch toán hàng tồn kho kê khai thường xuyên, xuất kho theo phương pháp FIFO và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

2. Vì sao trên báo cáo kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014, chỉ tiêu chi phí bán hàng luôn bằng 0?
Nguyên nhân do kế toán công ty hạch toán toàn bộ chi phí phục vụ hoạt động bán hàng (lương nhân viên bán hàng, khấu hao ô tô vận chuyển hàng bán...) vào tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Đây là thói quen kế toán tồn đọng từ giai đoạn áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC (vốn không có tài khoản 641), khi chuyển sang Quyết định 15/2006/QĐ-BTC đơn vị chưa mở và hạch toán riêng vào tài khoản Chi phí bán hàng (TK 641).

3. Tình trạng nghĩa vụ thuế GTGT của công ty vào thời điểm cuối tháng 12/2014 như thế nào?
Trong tháng 12/2014, số thuế GTGT đầu ra phát sinh (TK 33311) là 558.972.797 đồng, trong khi số thuế GTGT đầu vào phát sinh được khấu trừ (TK 133) là 1.135.356.993 đồng. Do số thuế đầu vào lớn hơn đầu ra, công ty kết chuyển khấu trừ 558.972.797 đồng và không phải nộp thuế GTGT trong tháng; số thuế GTGT còn lại được tiếp tục khấu trừ chuyển sang kỳ sau là 576.384.196 đồng.

4. Tác giả đề xuất tỷ lệ trích lập dự phòng phải thu khó đòi cho các khoản nợ quá hạn cụ thể ra sao?
Tác giả đề xuất trích lập dự phòng theo tuổi nợ quá hạn: Trích 30% giá trị khoản nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm; trích 50% đối với khoản nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm; trích 70% đối với khoản nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm; và trích 100% đối với khoản nợ quá hạn từ 3 năm trở lên hoặc tổ chức nợ đã phá sản, giải thể, người nợ mất tích.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Diệu Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản thanh toán, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại Phượng Hoàng giai đoạn 2012 – 2014. Qua việc trích xuất số liệu thực tế trên hệ thống chứng từ và sổ kế toán tháng 12/2014, tác giả đã chỉ ra rõ các sai sót nghiệp vụ điển hình như việc hạch toán gộp chi phí bán hàng vào chi phí quản lý, thiếu bảng tổng hợp chi tiết công nợ và bỏ quên trích lập dự phòng nợ khó đòi. Các giải pháp đề xuất về thành lập ban kiểm soát nội bộ, áp dụng biểu mẫu theo dõi công nợ chi tiết và trích lập quỹ dự phòng nợ xấu có cơ sở khoa học, gắn sát với thực tế quản trị tài chính của doanh nghiệp xây dựng – thương mại.