phần mở đầu và kết luận gồm 3 chƣơng sau: Chƣơng 1 : Lý luận chung về kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng trong doanh nghiệp. Chƣơng 2 : Thực trạng công tác kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH Thƣơng mại Song Thìn. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại công ty TNHH Thƣơng mại Song Thìn. ` 4 CHƢƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƢƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƢƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng 1.1 Lao động,tiền lương 1.1 Khái niệm, đặc điểm của tiền lương Lao động là hoạt động chân tay, trí óc của con ngƣời nhằm biến đổi các đối tƣợng lao động thành các vật phẩm có ích phục vụ nhu cầu con ngƣời.
Phân loại lao động : + Lao động trực tiếp : là những công nhân trực tiếp tham gia điều khiển máy móc ,tƣ liệu lao động làm ra sản phẩm. + Lao động gián tiếp : là các nhân viên quản lý và phục vụ có tính chất chung trong doanh nghiệp nhƣ nhân viên phân xƣởng, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp nhƣ kế toán,tổ chức nhân sự,…. Chi phí lao động là một trong ba yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp làm ra nên chi phí lao động cao hay thấp sẽ ảnh hƣởng đến giá thành sản phẩm. Vì vậy quản lí tốt chi phí lao động thì thì phải tập trung thông qua 2 chỉ tiêu cơ bản là số lƣợng lao động và chất lƣợng lao động.
Theo quan niệm của Mác Lênin : Tiền lƣơng là biểu hiện sống bằng tiền của giá trị sức lao động. Theo quan niệm của các nhà kinh tế học hiện đại : Tiền lƣơng là giá cả của lao động, đƣợc xác định dựa trên quan hệ cung cầu trên thị trƣờng lao động. Hiện nay theo Điều 90 của Bộ luật lao động Việt Nam mới nhất 2015 quy định tiền lƣơng của ngƣời lao động do 2 bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động phụ thuộc vào năng suất lao động ,chất lƣợng và hiệu quả công việc. Ngƣời lao động sau khi sử dụng sức lao động để tạo ra sản phẩm thì nhận đƣợc tiền công.
Nhƣ vậy có thể coi sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt và tiền công là giá cả của hàng hóa đặc biệt đó. Giá cả sức lao động hay tiền công có thể tăng hay giảm phụ thuộc vào cung cầu hàng hóa sức lao động. Do đó giá cả tiền ` 5 công thƣờng xuyên biến động nhƣng nó phải xoay quanh giá trị sức lao động cũng nhƣ các loại hàng hóa thông thƣờng khác, nó đòi hỏi một cách khách quan tính đúng,tính đủ giá trị của nó. Mặt khác giá tiền công có biến động nhƣ thế nào đi chăng nữa thì cũng phải đảm bảo mức sống tối thiểu để ngƣời lao động có thể tồn tại và tiếp tục lao động.
Tiền lƣơng đƣợc quy định một cách đúng đắn là yếu tố kích thích sản xuất mạnh mẽ, kích thích ngƣời lao động làm việc, nâng cao trình độ tay nghề, cải tiến kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động. Mặt khác tiền lƣơng còn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sản phẩm vì vậy tiền lƣơng ( hay giá trị của sức lao động ) còn phụ thuộc giá cả của sản phẩm khi đƣợc tiêu thụ trên thị trƣờng.Nói một cách khác tiền lƣơng là một phạm trù của kinh tế hàng hóa và chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế khách quan. Tiền lƣơng cũng tác động đến quyết định của các chủ doanh nghiệp để hình thành các thỏa thuận hợp đồng thuê lao động.2 Vai trò, ý nghĩa của tiền lương * Vai trò của tiền lƣơng Tiền lƣơng là một phạm trù kinh tế phảnánh mặt phân phối của quan hệ sản xuất xã hội. Do đó chế độ tiền lƣơng hợp lí góp phần làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất.
Ngƣợc lại chế độ tiền lƣơng không phù hợp sẽ triệt tiêu động lực của nền sản xuất xã hội. Vì vậy, tiền lƣơng có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý đời sống và chính trị xã hội. Nó thể hiệnở các vai trò sau: + Vai trò tái sản xuất sức lao động Sức lao động là một dạng cộng năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơ thể con ngƣời, là một trong các yếu tố thuộc “đầu vào” của sản xuất. Trong quá trình lao động sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm do vậy tiền lƣơng trƣớc hết phảiđảm bảo tái sản xuất sức lao động.
Đây là yếu cầu tất yếu không phụ thuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự tác động trở lại của phân phối tới sản xuất. ` 6 Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lƣợng sản xuất đểđảm bảo tái sản xuất và sức lao động cũng nhƣ lực lƣợng sản xuất xã hội,tiền lƣơng cần thiết phảiđủ nuôi sống ngƣời lao động và gia đình họ. Đặc biệt là trong điều kiện lƣơng là thu nhập cơ bản. Để thực hiện chức năng này trƣớc hết tiền lƣơng phải đƣợc coi là giá cả sức lao động.
Thực hiện trả lƣơng theo việc,không trả lƣơng theo ngƣời,đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động. Mức lƣơng tổi thiểu là nền tảng của chính sách tiền lƣơng và tiền công. Do đó ngƣời sử dụng lao động không đƣợc trả công thấp hơn mức lƣơng tổi thiểu do Nhà nƣớc quy định. + Vai trò kích thích sản xuất Trong quá trình lao động,lợiích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự hoạt động của con ngƣời là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã hội.
Trong 3 loại lợiích : xã hội,tập thể,ngƣời lao động thì lợiích cá nhân ngƣời lao động là động lực trực tiếp và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế. Lợiích ngƣời lao động là động lực của sản xuất. Chính sách tiền lƣơng đúng đắn làđộng lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con ngƣời trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội. Vì vậy tổ chức tiền lƣơng và tiền công thúc đẩy và khuyến khích ngƣời lao động nâng cao năng suất,chất lƣợng và hiệu quả của lao độngđảm bảo sự công bằng xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lƣơng.
Tiền lƣơng phảiđảm bảo: - Khuyến khích ngƣời lao động có tài năng - Nâng cao trình độ văn hóa và nghiệp vụ cho ngƣời lao động. - Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối trở thành một động lựcthực sự của sản xuất + Vai trò tích lũy Bảođảm tiền lƣơng của ngƣời lao động không những duy trì đƣợc cuộc sống hằng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hay xảy ra bất trắc. + Vai trò điều phối lao động ` 7 Tiền lƣơng đóng vai trò quyếtđịnh trong việcổnđịnh và phát triển kinh tế.Vì vậy với mức tiền lƣơng thỏa đáng ngƣời lao động tự nhận công việc đƣợc giao dù bất cứởđâu,làm gì. Khi tiền lƣơng đƣợc trả một cách hợp lí sẽ thu hút ngƣời lao động,sắp xếpđiều phối các ngành, các vùng,các khâu trong quá trình sản xuất một cách hợp lí,có hiệu quả.
+ Vai trò quản lí ngƣời lao động Doanh nghiệp trả lƣơng cho ngƣời lao động không chỉ bù đắp sức lao độngđã hao phí mà còn thông qua tiền lƣơng để kiểm tra,giám sát ngƣời lao động làm việc theo ý đồ của mình,đảm bảo hiệu quả lao động.Trong nền kinh tế thị trƣờng bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều quan tâm đến lợi nhuận và mong muốn lợi nhuận ngày càng cao. Đểđạt đƣợc mục tiêu đó doanh nghiệp phải quản lí tốt lao động để tiết kiệm chi phí,hạ giá thành sản phẩm,giảm chi phí nhân công. * Ý nghĩa của tiền lương + Đối với ngƣời lao động : Tiền lƣơng là nguồn thu nhập chủ yếu của ngƣời lao động giúp họ và gia đình trang trải các chi tiêu,sinh hoạt ,dịch vụ cần thiết. Trong nhiều trƣờng hợp tiền lƣơng kiếm đƣợc còn phảnánh đếnđịa vị của ngƣời lao động trong gia đình,trong tƣơng quan với đồng nghiệp cũng nhƣ giá trị tƣơng đối của họ đối với tổ chức và xã hội.Khả năng kiếm đƣợc tiền công cao hơn sẽ thúc đẩy họ ra sức học tập để nâng cao giá trị của họ từđóđóng góp nhiều hơn cho doanh nghiệp mà họ làm việc.
Không ngẫu nhiên mà tiền lƣơng trở thành chỉ tiêu đầu tiên,quan trọng của ngƣời lao động khi quyếtđịnh làm việc cho một tổ chức nàođó. + Đối với doanh nghiệp : Tiền lƣơng là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,cấu thành nên giá thành sản phẩm. Do đó,thông qua các chính sách tiền lƣơng có thểđánh giá đƣợc hiệu quả kinh tế của việc sử dụng lao động. Với mục tiêu tổi thiểu hóa chi phí,tốiđa hóa lợi nhuận,việc trả lƣơng phải phù hợp để vừa cắt giảm chi phí nhƣng đảm bảo quyền lợi của ngƣời lao động.
+ Đối với xã hội : Đứngở khía cạnh kinh tế vi môtiền lƣơng cao giúp ngƣời lao động có sức mua cao hơn và từđó làm tăng sự thịnh vƣợng của một cộng đồng xã hội nhƣng khi sức mua tăng giá cả cũng tăng theo điều này làm giảm mức sống ` 8 củangƣời có mức thu nhập thấp không theo kịp mức tăng của giá cả. Bên cạnh đó,giá cả tăng có thể làm cầu về sản phẩm dịch vụ giảm và từđó làm giảm công ăn việc làm. Đứng ở khía cạnh kinh tế vĩ môtiền lƣơng là một phần quan trọng của thu nhập quốc dân,là công cụ kinh tế quan trọng để nhà nƣớcđiều tiết nền thu nhập giữa ngƣời lao động và ngƣời sử dụng lao động. Thu nhập bình quân đầu ngƣời là tiêu chí quan trọng đểđánh giá sự thịnh vƣợng và phát triển của một quốc gia.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương * Nhóm nhân tố thuộc về quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nƣớc.
Các luật lệ, điều khoản về tiền lƣơng, tiền công và các khoản phúc lợi đƣợc quy định trong Bộ Luật lao động đòi hỏi các tổ chức phải tuân thủ khi xác định và đƣa ra các mức tiền lƣơng phù hợp. Tìm hiểu và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về các vấn đề lao động trƣớc khi xây dựng cơ chế trả lƣơng là việc làm bắt buộc. Doanh nghiệp cần lƣu ý đến các vấn đề nhƣ mức lƣơng tối thiểu Nhà nƣớc quy định hợp đồng và lƣơng thử việc, lƣơng thời vụ, lƣơng trong kỳ thai sản, ốm đau, nghỉ việc… Với tƣ cách là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập thì mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến lợi nhuận.