Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn vận hành của các doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với nhiều biến động và thách thức. Việc tổ chức và quản lý tốt các mối quan hệ công nợ được xác định là phương thức then chốt nhằm thúc đẩy vòng quay vốn, bảo đảm an toàn tài chính và duy trì hoạt động kinh doanh ổn định. Trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, kế toán thanh toán giữ vai trò trọng tâm, trực tiếp giám sát dòng tiền vào - ra, bảo đảm kỷ luật thanh toán và hạn chế tối đa rủi ro thất thoát hoặc bị chiếm dụng vốn. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải biển Ngô Đam" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Minh Nguyệt (lớp QT1903K, mã sinh viên 1512404010), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thúy Hồng tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2020).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Khái quát hóa và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải biển Ngô Đam thông qua hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán thanh toán tại đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, phù hợp với đặc thù hoạt động của doanh nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến quan hệ thanh toán với người mua (các khoản phải thu) và thanh toán với người bán (các khoản phải trả).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Vận tải biển Ngô Đam, có trụ sở chính đặt tại Khu Vực 10, Phường Châu Văn Liêm, Quận Ô Môn, Thành phố Cần Thơ.
  • Thời gian: Khóa luận tập trung khai thác và phân tích các dữ liệu, chứng từ kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2018 (trọng tâm là kỳ kế toán tháng 12 năm 2018).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung pháp lý và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Về mặt lý thuyết, tác giả chuẩn hóa các khái niệm, nguyên tắc và công cụ kế toán gồm:

  • Khái niệm và phân loại quan hệ thanh toán: Phương thức thanh toán tiền mua hàng trong nước (thanh toán trực tiếp, thanh toán trả chậm); phương thức thanh toán mua hàng nhập khẩu (chuyển tiền, nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ, ghi sổ, tín dụng chứng từ L/C); hình thức thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt (Séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thẻ tín dụng).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ của khách hàng; nguyên tắc theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng lần thanh toán và quy tắc trình bày số dư đồng thời bên "Tài sản" và "Nguồn vốn" trên Báo cáo tài chính.
    • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Dùng để theo dõi nghĩa vụ nợ phải trả cho nhà cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ; theo dõi chi tiết từng chủ nợ và điều chỉnh chênh lệch giá, chiết khấu, hàng trả lại.
    • Các tài khoản liên quan: TK 111 (Tiền mặt), TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 333/3331 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước), TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính).
  • Quy định kế toán ngoại tệ: Quy định sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ; nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái đã thực hiện và chưa thực hiện.
  • Mô hình sổ kế toán: Hệ thống hóa 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp từ hệ thống tài liệu nội bộ; phương pháp phân tích, tổng hợp chứng từ; phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC với quy trình hạch toán thực tế; phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ, tài khoản, ghi sổ kép, tổng hợp cân đối).

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là các tài liệu kế toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải biển Ngô Đam năm 2018:

  • Hệ thống chứng từ: Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01GTKT3/001), Giấy báo có, Giấy báo nợ ngân hàng, Phiếu thu, Phiếu chi, Biên bản đối chiếu công nợ.
  • Hệ thống sổ sách: Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN), Sổ Cái TK 131 và TK 331 (Mẫu số S03b-DN), Sổ chi tiết thanh toán với người mua/người bán (Mẫu số S13-DNN), Bảng tổng hợp thanh toán với người mua/người bán, Bảng cân đối số phát sinh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các quy định về kế toán công nợ:

  • Bản chất của hoạt động thanh toán: Xác định quan hệ thanh toán là bộ phận của hoạt động tài chính doanh nghiệp. Trình bày chi tiết các phương thức thanh toán nội địa và quốc tế, các hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (Séc bảo chi, Séc chuyển khoản, Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Thư tín dụng L/C).
  • Nguyên tắc hạch toán: Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng, từng khoản nợ, phân loại thời hạn thu hồi/thanh toán; thực hiện kiểm tra, đối chiếu định kỳ bằng văn bản đối với các khách hàng/nhà cung cấp có quan hệ thường xuyên hoặc dư nợ lớn; lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.
  • Kết cấu và phương pháp hạch toán TK 131 và TK 331: Nêu rõ nội dung kinh tế phát sinh bên Nợ, bên Có, tính chất số dư lưỡng tính của hai tài khoản này. Cung cấp sơ đồ hạch toán tổng quát nghiệp vụ thanh toán với người mua (Sơ đồ 1.1) và người bán (Sơ đồ 1.2) theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán thanh toán có gốc ngoại tệ: Quy định cách xác định và hạch toán tỷ giá giao dịch, tỷ giá xuất quỹ, tỷ giá ghi nhận nợ; nguyên tắc ghi nhận lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá vào TK 515 hoặc TK 635 tại thời điểm phát sinh hoặc thời điểm lập báo cáo tài chính.
  • Vận dụng hệ thống sổ kế toán: Mô tả quy trình ghi chép, đối chiếu chứng từ và mẫu sổ của 4 hình thức kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy).

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ vận tải biển Ngô Đam

Chương 2 trình bày bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động và hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Khái quát doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 03/02/2012, mã số thuế 1601650692, địa chỉ tại Quận Ô Môn, TP. Cần Thơ. Ngành nghề kinh doanh chính là dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường thủy (hoa tiêu, lai dắt tàu cập bến, hỗ trợ cảng biển, cứu hộ, trạm hải đăng). Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Hội đồng quản trị (5 thành viên), Ban kiểm soát (3 thành viên), Ban Giám đốc và 5 phòng ban: Kỹ thuật, Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kế hoạch tiếp thị, Vật tư thiết bị.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương kiêm TSCĐ và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung.
  • Thực trạng thanh toán với người mua (TK 131): Doanh nghiệp sử dụng phương thức trả ngay và trả chậm; hình thức thanh toán bằng tiền mặt đối với đơn hàng dưới 20 triệu đồng, chuyển khoản qua ngân hàng đối với đơn hàng trên 20 triệu đồng. Tác giả minh họa cụ thể các nghiệp vụ tháng 12/2018 bằng hóa đơn, giấy báo có, phiếu thu và trích sổ kế toán:
    • Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ tư vấn bảo đảm an toàn hàng hải cho Công ty Vận tải biển Sao Vàng (Hóa đơn số 0000842 ngày 05/12/2018, tổng thanh toán 74.000.000 đồng gồm thuế GTGT 10%).
    • Nghiệp vụ cung cấp dịch vụ hoa tiêu cho Công ty CP Vận tải biển VinaFco (Hóa đơn số 00000885 ngày 08/12/2018, tổng thanh toán 256.400.000 đồng gồm thuế GTGT 10%).
    • Nghiệp vụ thu nợ qua ngân hàng VIB từ Công ty Vận tải biển Sao Vàng (Giấy báo có ngày 15/12/2018, số tiền 74.000.000 đồng).
    • Nghiệp vụ khách hàng ứng trước tiền dịch vụ qua ngân hàng VIB từ Công ty CP Vận tải biển VinaFco (Giấy báo có ngày 19/12/2018, số tiền 150.000.000 đồng).
    • Nghiệp vụ thu tiền mặt từ Công ty TNHH Việt Anh (Phiếu thu số 36/12 ngày 17/12/2018, số tiền 19.000.000 đồng).
  • Thực trạng thanh toán với người bán (TK 331): Phản ánh quy trình mua nguyên nhiên liệu chạy tàu chưa thanh toán qua các hóa đơn GTGT:
    • Mua Dầu Diezel 0,05% S từ Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ (Hóa đơn số 0001846 ngày 09/12/2018, Nợ TK 152: 17.000.000 đồng, Có TK 331).
    • Mua Dầu Mazut (FO) 3,5% S từ Công ty TNHH Kinh doanh Xăng dầu Đông Phương (Hóa đơn số 0001254 ngày 20/12/2018, Nợ TK 152: 76.000.000 đồng, Có TK 331).

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải biển Ngô Đam

  • Đánh giá tổng quan: Tác giả nhận xét bộ máy kế toán của công ty hoạt động gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, việc lập và luân chuyển chứng từ tuân thủ các quy định cơ bản của chế độ kế toán. Tuy nhiên, công tác theo dõi công nợ chi tiết theo tuổi nợ còn hạn chế; việc giám sát, đôn đốc thu hồi nợ chưa có báo cáo chuyên biệt; chưa thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo quy định.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện hệ thống báo cáo quản trị công nợ: Thiết lập mẫu Biểu số 3.1 "Báo cáo tình hình công nợ" nhằm theo dõi định kỳ chi tiết từng khách nợ, số dư nợ theo các mốc thời gian (trong hạn, quá hạn dưới 30 ngày, từ 30-90 ngày, trên 90 ngày) để phục vụ công tác điều hành của Ban Giám đốc.
    • Thiết lập quy trình trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Xây dựng mẫu Biểu số 3.2 "Trích bảng lập dự phòng phải thu khó đòi" làm căn cứ ghi nhận chi phí quản lý doanh nghiệp đúng nguyên tắc kế toán, bảo đảm phản ánh chính xác giá trị thực tế của các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được số liệu hạch toán thực tế trong tháng 12 năm 2018 tại đơn vị, thể hiện mối quan hệ đối ứng tài khoản và luân chuyển công nợ cụ thể:

Ngày CT Số hiệu CT Nội dung nghiệp vụ kinh tế Định khoản (Nợ / Có) Số tiền phát sinh (VNĐ)
05/12/2018 HĐ 0000842 Dịch vụ an toàn hàng hải cho Cty Vận tải biển Sao Vàng Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 74.000.000
08/12/2018 HĐ 00000885 Dịch vụ hoa tiêu tàu dầu khí cho Cty CP Vận tải biển VinaFco Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331 256.400.000
09/12/2018 HĐ 0001846 Mua Dầu Diezel 0,05% S từ Cty Xăng dầu Tây Nam Bộ Nợ TK 152 / Có TK 331 17.000.000
15/12/2018 GBC 0171568 Cty Vận tải biển Sao Vàng thanh toán tiền hàng qua NH Nợ TK 112 / Có TK 131 74.000.000
17/12/2018 PT 36/12 Cty TNHH Việt Anh thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt Nợ TK 111 / Có TK 131 19.000.000
19/12/2018 GBC 0171568 Cty CP Vận tải biển VinaFco ứng trước tiền dịch vụ Nợ TK 112 / Có TK 131 150.000.000
20/12/2018 HĐ 0001254 Mua Dầu Mazut 3,5% S từ Cty Kinh doanh Xăng dầu Đông Phương Nợ TK 152 / Có TK 331 76.000.000

Ghi chú số liệu tổng hợp trên sổ sách kế toán của đơn vị:

  • Đầu tháng 12/2018, số dư Nợ TK 131 trên Sổ Cái là 986.113.000 đồng (trong đó chi tiết: Công ty Vận tải biển Sao Vàng nợ 129.490.000 đồng; Công ty CP Vận tải biển VinaFco nợ 76.881.000 đồng; Công ty TNHH Bảo An nợ 554.000.000 đồng).
  • Số dư cuối kỳ tháng 12/2018 trên Sổ Cái TK 131 là 1.113.000.000 đồng; số dư chi tiết của khách hàng Sao Vàng sau khi thanh toán là 207.490.000 đồng; khách hàng VinaFco sau khi ứng trước còn dư nợ 133.881.000 đồng.

Về mặt đóng góp, đề tài đã:

  • Hệ thống hóa các quy định hiện hành của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng riêng cho mảng kế toán công nợ tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp vào sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331 gắn liền với ngành dịch vụ hỗ trợ vận tải biển.
  • Đề xuất hai biểu mẫu quản trị nội bộ trực tiếp: Báo cáo tình hình công nợ và Bảng lập dự phòng phải thu khó đòi nhằm bù đắp khoảng trống trong quản trị rủi ro nợ xấu tại đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được xác định dựa trên phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi số liệu khảo sát: Dữ liệu thực tế chỉ được thu thập tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải biển Ngô Đam và giới hạn trong năm tài chính 2018 (chủ yếu là số liệu phát sinh chi tiết trong tháng 12/2018), chưa bao quát được chu kỳ kinh doanh dài hạn qua nhiều năm.
  • Nghiệp vụ ngoại tệ: Dù phần cơ sở lý luận tác giả trình bày khá chi tiết về kế toán ngoại tệ, tỷ giá hối đoái và thanh toán quốc tế, nhưng phần thực trạng chưa phản ánh được các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh do đặc thù năm 2018 công ty chủ yếu giao dịch với các khách hàng nội địa bằng đồng Việt Nam.
  • Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin: Khóa luận tập trung phân tích quy trình ghi chép thủ công trên mẫu sổ Nhật ký chung theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu vào việc vận hành và tích hợp quy trình kế toán công nợ trên các phần mềm kế toán chuyên dụng.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát công tác kế toán thanh toán quốc tế và hạch toán chênh lệch tỷ giá ngoại tệ khi doanh nghiệp mở rộng quy mô phục vụ đội tàu nước ngoài.
  • Nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán để tự động hóa quy trình phân tích tuổi nợ và đối chiếu công nợ tự động giữa doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung cấp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận, đồ án tốt nghiệp về chuyên đề hoàn thiện kế toán thanh toán hoặc kế toán các khoản phải thu, phải trả theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật, vận tải đường thủy, logistics cảng biển.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản:
    • Hệ thống mẫu chứng từ thực tế kèm quy trình định khoản chi tiết giữa TK 131, TK 331 với các tài khoản tiền tệ và doanh thu/chi phí.
    • Trình tự đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết công nợ từng đối tượng.
    • Mẫu Báo cáo tình hình công nợ và Bảng tính lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được đề xuất tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải biển Ngô Đam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Nhật ký chung, niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Doanh nghiệp phân định ngưỡng giá trị như thế nào để lựa chọn hình thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản?

Theo quy định thực tế tại công ty, hình thức thanh toán bằng tiền mặt được áp dụng cho các đơn hàng hoặc hợp đồng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng. Đối với các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc áp dụng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng (các đơn vị dưới 20 triệu đồng vẫn có thể chuyển khoản nếu có thỏa thuận trước giữa hai bên).

Trong tháng 12/2018, các dịch vụ hàng hải tiêu biểu nào được công ty cung cấp và ghi nhận vào công nợ phải thu?

Trong tháng 12/2018, công ty ghi nhận 2 nghiệp vụ cung cấp dịch vụ tiêu biểu:

  1. Dịch vụ tư vấn hệ thống thông tin đảm bảo an toàn hàng hải cho Công ty Vận tải biển Sao Vàng (giá trị thanh toán 74.000.000 đồng, thuế GTGT 10%).
  2. Dịch vụ hoa tiêu áp dụng cho tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại cảng dầu khí ngoài khơi cho Công ty CP Vận tải biển VinaFco (giá trị thanh toán 256.400.000 đồng, thuế GTGT 10%).

Hoạt động mua hàng hóa phát sinh nghĩa vụ phải trả người bán (TK 331) tại đơn vị chủ yếu là mặt hàng gì?

Do đặc thù cung cấp dịch vụ vận tải và hoa tiêu đường thủy, các nghiệp vụ mua vào ghi nhận nợ phải trả (TK 331) trong tháng 12/2018 chủ yếu là nhiên liệu phục vụ vận hành phương tiện thủy, bao gồm: Dầu Diezel 0,05% S mua từ Công ty Xăng dầu Tây Nam Bộ (giá trị 17.000.000 đồng) và Dầu Mazut (FO) 3,5% S mua từ Công ty TNHH Kinh doanh Xăng dầu Đông Phương (giá trị 76.000.000 đồng).

Tác giả đề xuất những công cụ quản trị cụ thể nào để hoàn thiện kế toán công nợ tại công ty?

Tác giả đề xuất đưa vào áp dụng hai công cụ quản lý cụ thể:

  1. Biểu số 3.1: "Báo cáo tình hình công nợ" nhằm theo dõi phân loại thời hạn nợ chi tiết cho từng đối tượng khách hàng.
  2. Biểu số 3.2: "Trích bảng lập dự phòng phải thu khó đòi" nhằm thiết lập căn cứ trích lập dự phòng rủi ro nợ khó đòi vào chi phí quản lý doanh nghiệp theo đúng quy định kế toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Minh Nguyệt đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tổ chức kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, định khoản tài khoản và quy trình ghi sổ Nhật ký chung qua số liệu thực tế năm 2018 tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Vận tải biển Ngô Đam. Đồng thời, nghiên cứu đã đề xuất được các giải pháp thiết thực gồm mẫu báo cáo tình hình công nợ và bảng lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát công nợ và an toàn tài chính tại doanh nghiệp.