Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thanh Tuyền (sinh viên lớp QTL 2601K, chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng) tập trung vào công tác kế toán công nợ tại doanh nghiệp xây dựng. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều khó khăn và thử thách, các mối quan hệ thanh toán với người mua và nhà cung cấp gắn liền trực tiếp với quá trình mua vào, bán ra hàng hóa, dịch vụ và thi công công trình. Những nghiệp vụ này phát sinh thường xuyên, tác động trực tiếp tới các khoản mục vốn bằng tiền, nợ phải thu và nợ phải trả, qua đó ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính cũng như việc ra quyết định quản trị vốn của doanh nghiệp. Việc giải quyết tốt vấn đề công nợ là biện pháp tích cực nhằm đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, việc nghiên cứu hoàn thiện hạch toán thanh toán với người mua, người bán mang tính cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn.

Căn cứ theo nhiệm vụ đề tài được giao ngày 06 tháng 10 năm 2025 và hoàn thành trước ngày 27 tháng 12 năm 2025 dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Mai Linh, đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  2. Mô tả và tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Năng Lượng Á Châu.
  3. Đánh giá ưu nhược điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán nói riêng tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Năng Lượng Á Châu, trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị giúp đơn vị hoàn thiện hơn công tác hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (các khoản phải thu) và người bán (các khoản phải trả) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Năng Lượng Á Châu; trụ sở chính đặt tại Lô GH76-DA Petrolimex, số 358 Đà Nẵng, phường Đông Hải, thành phố Hải Phòng; địa điểm kinh doanh tại số 296 đường 359 Phố Mới, phường Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và nguồn dữ liệu: Khóa luận sử dụng các dữ liệu, tài liệu và số liệu kế toán phát sinh trong năm tài chính 2024 của đơn vị thực tập.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành và Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán trọng tâm bao gồm:

  • Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán nợ phải thu giữa doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và dịch vụ cung cấp. Kết cấu tài khoản gồm bên Nợ phản ánh số tiền phải thu phát sinh hoặc số tiền thừa trả lại khách hàng; bên Có phản ánh số tiền khách hàng đã thanh toán, các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) hoặc số tiền nhận ứng trước; số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu và số dư Có (nếu có) phản ánh số tiền nhận trước hoặc thu thừa từ từng đối tượng cụ thể.
  • Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán nợ cho người bán vật tư, hàng hóa, tài sản, cung cấp dịch vụ hoặc nhận thầu xây lắp. Kết cấu tài khoản gồm bên Nợ phản ánh số tiền đã thanh toán, các khoản giảm trừ được người bán chấp thuận, giá trị hàng hóa thiếu hụt/kém phẩm chất trả lại hoặc số tiền ứng trước; bên Có phản ánh số tiền phải trả phát sinh hoặc chênh lệch giá thực tế lớn hơn giá tạm tính; số dư Có phản ánh số tiền còn phải trả và số dư Nợ (nếu có) phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán.

Hệ thống biểu mẫu sổ kế toán được khảo cứu trên cơ sở Phụ lục số 4 Thông tư 133/2016/TT-BTC, bao gồm 4 hình thức tổ chức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.

Tiêu chí Hình thức Nhật ký chung Hình thức Nhật ký – Sổ cái Hình thức Chứng từ ghi sổ Hình thức Kế toán máy vi tính
Căn cứ trực tiếp ghi Sổ cái Sổ Nhật ký chung (sau khi ghi từ chứng từ gốc) Chứng từ gốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại Chứng từ ghi sổ đã lập và đăng ký số hiệu Phần mềm tự động xử lý từ chứng từ gốc nhập vào
Sổ kế toán tổng hợp chủ yếu Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái Một quyển sổ duy nhất: Nhật ký – Sổ Cái Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết do máy tự động trích xuất
Quy trình tổng hợp và đối chiếu Định kỳ đối chiếu giữa Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếu số liệu Nhật ký – Sổ Cái với Bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếu Bảng cân đối số phát sinh với Sổ Đăng ký CTGS Hệ thống phần mềm tự động đối chiếu tổng hợp và chi tiết
Đặc điểm vận hành Phù hợp với mọi quy mô, ghi chép theo trình tự thời gian Kết hợp ghi theo thời gian và hệ thống trên cùng trang sổ Tách rời việc ghi chép theo thời gian và hệ thống Nhập dữ liệu theo biểu mẫu điện tử; in sổ và báo cáo cuối kỳ

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản và ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả luân chuyển thông tin công nợ.
  • Phương pháp thu thập và phân tích thực tiễn: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tài chính – Kế toán của công ty thực tập gồm các hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất/nhập kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, biên bản bù trừ công nợ, biên bản nghiệm thu và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết.
  • Phương pháp nghiên cứu điển cứu (Case Study): Khảo sát chi tiết quy trình xử lý chứng từ và thao tác nghiệp vụ bán hàng, thu tiền thực tế phát sinh trong năm 2024 thông qua phân hệ nghiệp vụ trên phần mềm kế toán MISA AMIS.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương này hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về công nợ thương mại trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa:

  • Sự cần thiết và các hình thức thanh toán: Quan hệ thanh toán với người mua, người bán gắn liền với quá trình lưu chuyển tài sản và hàng hóa. Tác giả phân chia thành thanh toán bằng tiền mặt (thường áp dụng cho giao dịch giá trị nhỏ; văn bản dẫn chiếu quy định áp dụng với khoản nhỏ hơn 5 triệu đồng từ ngày 01/7/2025) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện trích chuyển vốn qua tài khoản ngân hàng dựa trên chứng từ hợp pháp). Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm: ủy nhiệm chi, séc, thư tín dụng (L/C), nhờ thu phiếu trơn, nhờ thu kèm chứng từ và thanh toán trực tuyến qua internet.
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán:
    • Đối với người mua: Phải theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng nội dung và kỳ hạn thu hồi (trên 12 tháng hoặc không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo); kiểm tra, đối chiếu định kỳ bằng văn bản đối với khách hàng có dư nợ lớn hoặc giao dịch thường xuyên; theo dõi đồng thời nguyên tệ và quy đổi sang đồng Việt Nam đối với nợ ngoại tệ; theo dõi cả giá trị và hiện vật đối với vàng, bạc, đá quý; phân loại các khoản nợ khó đòi để lập kế hoạch xử lý.
    • Đối với người bán: Phải theo dõi chi tiết theo từng nhà cung cấp, đối chiếu số dư nợ định kỳ có xác nhận bằng văn bản; đánh giá lại chênh lệch tỷ giá cuối kỳ đối với các khoản phải trả có gốc ngoại tệ; phân loại kỳ hạn thanh toán để bảo đảm kế hoạch tài chính.
  • Mối quan hệ đối ứng tài khoản: Luận văn trình bày sơ đồ hạch toán tổng quát cho TK 131 và TK 331, làm rõ quan hệ đối ứng giữa các tài khoản doanh thu (TK 511, TK 515, TK 711), thuế (TK 33311, TK 133), tiền tệ (TK 111, TK 112), giá vốn và chi phí (TK 632, TK 635, TK 642, TK 811), hàng tồn kho và tài sản (TK 151, TK 152, TK 153, TK 156, TK 211, TK 241), dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và chênh lệch tỷ giá (TK 413).
  • Quy trình luân chuyển sổ sách kế toán: Trình bày 4 sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán máy theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Năng Lượng Á Châu

Chương này đi sâu khảo sát quy trình thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Năng Lượng Á Châu được Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp Giấy phép kinh doanh số 0201893096 ngày 20/07/2018. Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép gồm lắp đặt hệ thống điện, xây dựng hạ tầng, công trình dân dụng, cấp thoát nước, viễn thông, bán buôn máy móc thiết bị... nhưng thực tế hoạt động trọng tâm là lĩnh vực xây dựng nhà ở và nhà xưởng. Quy trình sản xuất xây dựng mang tính đặc thù qua các giai đoạn: Lập dự án $\rightarrow$ Khảo sát thiết kế kỹ thuật $\rightarrow$ Thiết kế thi công và lập dự toán $\rightarrow$ Thẩm định thiết kế $\rightarrow$ Đấu thầu $\rightarrow$ Tổ chức thi công $\rightarrow$ Nghiệm thu bàn giao $\rightarrow$ Quyết toán công trình.
  • Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán:
    • Mô hình quản lý tập trung: Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) $\rightarrow$ Phòng Hành chính – Kế toán (Bộ phận Kế toán, Bộ phận Hành chính) và Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật (Bộ phận Kỹ thuật, Bộ phận Kế hoạch).
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng phụ trách chung; Kế toán vật tư; Kế toán tài sản cố định; Kế toán tiền mặt & tiền lương; Kế toán tiền gửi ngân hàng & công nợ; Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh; cùng với Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; kỳ kế toán theo năm; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ); phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung trên nền tảng phần mềm kế toán trực tuyến MISA AMIS.
  • Thực trạng hạch toán thanh toán với người mua (TK 131):
    • Phương thức và hình thức: Công ty kết hợp thanh toán ngay (đối với khách hàng mới, không thường xuyên) và thanh toán chậm/tạm ứng trước theo hợp đồng (đối với khách hàng dịch vụ thường xuyên). Hình thức thanh toán chủ yếu bằng chuyển khoản ngân hàng hoặc tiền mặt.
    • Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, giấy báo Có ngân hàng, ủy nhiệm thu, phiếu thu...
    • Quy trình trên phần mềm MISA AMIS: Hàng ngày, kế toán nhập dữ liệu chứng từ gốc vào phân hệ "Bán hàng" (để ghi nhận doanh thu, thuế GTGT đầu ra và khoản phải thu) hoặc phân hệ "Tiền mặt / Ngân hàng" (để tạo phiếu thu hoặc giấy báo Có). Hệ thống tự động ghi chép vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết TK 131, TK 511, TK 3331 và Bảng tổng hợp phải thu khách hàng.
    • Các ví dụ minh họa cụ thể trong năm 2024:
      • Nghiệp vụ xuất hóa đơn bán hàng: Ngày 30/10/2024, công ty xuất hóa đơn GTGT số 00000004 cho Công ty TNHH VSIP Hải Phòng về giá trị thi công xây dựng chưa thu tiền. Kế toán định khoản Nợ TK 131: 2.160.000.000 đồng (kèm Có TK 511, Có TK 33311). Quy trình nhập liệu qua 5 bước: (1) Vào phân hệ Bán hàng, chọn Chứng từ bán hàng; (2) Chọn phương thức thanh toán và tích chọn Lập kèm hóa đơn; (3) Khai báo thông tin đối tác, ngày chứng từ, mã hàng, thành tiền, thuế suất; (4) Nhấn Cất lưu chứng từ; (5) In/xem hóa đơn.
      • Nghiệp vụ thu hồi công nợ: Ngày 01/11/2024, Công ty TNHH VSIP Hải Phòng thanh toán chuyển khoản số tiền 2.544.000.000 đồng theo Giấy báo Có ngân hàng. Kế toán định khoản Nợ TK 112 / Có TK 131 và thực hiện trên phần mềm qua 4 bước: (1) Phân hệ Bán hàng chọn Thu tiền theo hóa đơn; (2) Chọn loại tiền thanh toán là Tiền gửi, chọn khách hàng, chọn ngày và nhấn Lấy dữ liệu; (3) Tích chọn hóa đơn nợ và nhập số thực thu; (4) Nhấn Thu tiền để phần mềm tự động ghi giảm trừ công nợ và tăng số dư tiền gửi ngân hàng.
  • Thực trạng hạch toán thanh toán với người bán (TK 331): Khóa luận mô tả quy trình tiếp nhận hợp đồng mua bán vật tư, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận/phiếu nhập kho và biên bản bù trừ công nợ. Kế toán công nợ theo dõi chi tiết trên Sổ chi tiết TK 331, thực hiện lập ủy nhiệm chi thanh toán qua phân hệ Mua hàng/Tiền gửi ngân hàng của MISA AMIS và đối chiếu với Sổ tổng hợp phải trả người bán.

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Năng Lượng Á Châu

Chương 3 tổng kết các đánh giá về ưu điểm và hạn chế, đồng thời đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng vị trí kế toán viên. Việc ứng dụng phần mềm MISA AMIS giúp rút ngắn thời gian xử lý chứng từ, tự động hóa quy trình lên sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết TK 131, TK 331) và giảm thiểu sai sót so với phương pháp thủ công.
  • Các giải pháp kiến nghị: Dựa trên thực tiễn theo dõi công nợ xây lắp (thể hiện qua hệ thống danh mục bảng biểu từ Biểu 2.1 đến Biểu 2.16), tác giả đề xuất:
    • Tăng cường kiểm soát và theo dõi chứng từ bảo lãnh tiền ứng trước của ngân hàng (Biểu 2.14) nhằm bảo đảm an toàn dòng vốn khi thi công các công trình quy mô lớn.
    • Hoàn thiện việc lập Bảng báo cáo công nợ phải thu khách hàng theo tuổi nợ (Biểu 2.15) để đôn đốc thu hồi công nợ đến hạn và quá hạn.
    • Tuân thủ quy trình lập Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Biểu 2.16) đúng quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC nhằm phản ánh trung thực tình hình tài chính và năng lực thanh toán của doanh nghiệp.
    • Định kỳ tổ chức đối chiếu và lập biên bản xác nhận công nợ bằng văn bản có chữ ký của hai bên đối với các khách hàng và nhà cung cấp thường xuyên có số dư nợ lớn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán công nợ tại một doanh nghiệp xây dựng với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên hệ thống tài khoản TK 131 và TK 331 trong năm tài chính 2024, minh chứng bằng hệ thống 16 bảng biểu thực tế từ phòng Kế toán của đơn vị (hóa đơn GTGT, giấy báo Có, trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết, Sổ tổng hợp công nợ).
  • Cụ thể hóa toàn bộ thao tác tin học hóa trên phần mềm kế toán MISA AMIS theo 2 luồng nghiệp vụ điển hình: quy trình lập chứng từ bán hàng kèm hóa đơn (minh họa qua hóa đơn xuất cho Công ty TNHH VSIP Hải Phòng giá trị Nợ TK 131 là 2.160.000.000 đồng) và quy trình thu nợ khách hàng qua ngân hàng (thanh toán 2.544.000.000 đồng theo giấy báo Có ngày 01/11/2024).
  • Phân tích mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc thù thi công xây lắp (kỳ thi công kéo dài qua nhiều công đoạn: dự án, dự toán, đấu thầu, thi công, nghiệm thu bàn giao, quyết toán) với rủi ro ứ đọng vốn ở khâu công nợ. Từ đó, đưa ra các đề xuất gắn liền với thực tế quản trị công nợ như bảo lãnh tạm ứng, phân loại tuổi nợ và trích lập dự phòng nợ khó đòi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn phạm vi khảo sát số liệu trong phạm vi năm tài chính 2024 tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Năng Lượng Á Châu. Các phân tích chủ yếu tập trung vào mặt kỹ thuật ghi sổ, luân chuyển chứng từ và thao tác trên phần mềm MISA AMIS theo Thông tư 133/2016/TT-BTC mà chưa mở rộng sang việc đánh giá sâu các chỉ số tài chính về khả năng thanh toán hay phân tích rủi ro tín dụng của toàn bộ danh mục đối tác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả quản trị dòng tiền, phân tích các chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu/phải trả và xây dựng chính sách tín dụng thương mại chi tiết cho từng nhóm khách hàng trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng và dân dụng.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình hạch toán kế toán công nợ thực tế trong doanh nghiệp xây dựng áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là tài liệu tham khảo trực quan về các bước thao tác thực tế trên các phân hệ "Bán hàng", "Mua hàng", "Tiền mặt / Tiền gửi ngân hàng" của phần mềm kế toán trực tuyến MISA AMIS.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp xây lắp: Cung cấp mô hình biểu mẫu đối chiếu công nợ, quy trình kiểm soát bảo lãnh tiền tạm ứng và phương pháp quản lý nợ phải thu, phải trả theo từng công trình.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại doanh nghiệp nào và thực hiện theo chế độ kế toán nào?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Năng Lượng Á Châu (địa chỉ tại số 358 Đà Nẵng, Đông Hải, Hải Phòng; địa điểm kinh doanh tại số 296 đường 359 Phố Mới, Thủy Nguyên, Hải Phòng). Đơn vị áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

2. Hình thức sổ sách kế toán và công cụ hỗ trợ xử lý số liệu tại đơn vị là gì?
Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung được tổ chức trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán trực tuyến MISA AMIS để nhập liệu chứng từ và kết xuất hệ thống sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Á Châu được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng phụ trách chung và 6 vị trí nghiệp vụ trực thuộc gồm: Kế toán vật tư; Kế toán TSCĐ; Kế toán tiền mặt & tiền lương; Kế toán tiền gửi ngân hàng & công nợ; Thủ quỹ; Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

4. Khóa luận đưa ra ví dụ thực tế nào để minh họa cho quy trình thu tiền khách hàng?
Khóa luận minh họa nghiệp vụ ngày 01/11/2024 khi Công ty TNHH VSIP Hải Phòng chuyển khoản thanh toán 2.544.000.000 đồng theo Giấy báo Có ngân hàng để thanh lý công nợ cho hóa đơn số 00000004. Nghiệp vụ được định khoản Nợ TK 112 / Có TK 131 và được hạch toán qua tính năng "Thu tiền theo hóa đơn" trên phân hệ Bán hàng của phần mềm MISA AMIS.

5. Những công cụ và biểu mẫu quản trị công nợ nào được đề xuất hoàn thiện trong Chương 3?
Các giải pháp tập trung vào việc chuẩn hóa hệ thống quản lý công nợ thông qua việc theo dõi Bảo lãnh tiền ứng trước của ngân hàng (Biểu 2.14), Bảng báo cáo công nợ phải thu khách hàng (Biểu 2.15) và thực hiện trích lập dự phòng thông qua Bảng trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (Biểu 2.16).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thanh Tuyền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu mô tả chi tiết thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ trên phần mềm MISA AMIS tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Năng Lượng Á Châu dựa trên nguồn số liệu thực tế năm 2024. Thông qua việc phân tích quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán gắn liền với đặc thù thi công xây lắp, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu quả quản lý vốn và hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.