Giới thiệu dự án

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường và ngành xây dựng có nhiều biến động, việc quản lý dòng tiền và công nợ đóng vai trò sống còn đối với sự phát triển bền vững của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs). Theo số liệu thống kê ngành xây lắp dân dụng và công nghiệp, chi phí chiếm dụng vốn trong các chu kỳ thanh lý hợp đồng kéo dài chiếm từ 15% đến 25% tổng vốn lưu động, dẫn đến rủi ro đứt gãy thanh khoản nghiêm trọng.

Đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Thắng" (thực hiện bởi Phan Thị Kim Ngân, hướng dẫn bởi ThS. Nguyễn Thị Mai Linh, Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng) tập trung giải quyết các bài toán then chốt trong chu trình kế toán tài chính doanh nghiệp xây lắp theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            BÀI TOÁN THỰC TIỄN DOANH NGHIỆP                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Chậm trễ đối chiếu công nợ người mua (TK 131) và người bán (TK 331)           |
|  2. Rủi ro nợ khó đòi phát sinh do thiếu hệ thống trích lập dự phòng (TK 2293)    |
|  3. Quy trình luân chuyển chứng từ thủ công giữa công trường và phòng kế toán     |
|  4. Tách biệt số dư lưỡng tính hai chiều trên Bảng Cân đối Kế toán (BCTC)         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Hệ thống hóa lý luận: Chuẩn hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).
  2. Khảo sát thực trạng quy trình: Phân tích chi tiết quy trình ghi sổ Nhật ký chung, luân chuyển chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có, Phiếu chi, Biên bản nghiệm thu).
  3. Thiết kế giải pháp tối ưu: Xây dựng mô hình kiểm soát nội bộ, đối chiếu công nợ tự động và quy trình hạch toán xử lý chênh lệch thanh toán.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

  • Phương pháp tiếp cận: Vận dụng nguyên tắc hạch toán dồn tích, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá vốn xuất kho theo bình quân gia quyền và đối chiếu chứng từ 3 chiều (3-Way Matching).
  • Kết quả định lượng kỳ vọng:
    • Rút ngắn thời gian lập báo cáo công nợ từ 5 ngày xuống dưới 2 giờ làm việc.
    • Tăng độ chính xác phân loại tuổi nợ lên 99.5%, hỗ trợ trích lập dự phòng chính xác theo chuẩn TK 2293 / TK 6426.
    • Đảm bảo 100% các giao dịch thanh toán trên 20.000.000 VNĐ tuân thủ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng (TK 112).

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi dữ liệu: Nghiệp vụ thanh toán thực tế năm tài chính 2017 tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Thắng (các đối tác trọng yếu: Công ty CP Cơ điện NNC, Công ty CP DESCON, v.v.).
  • Giới hạn kỹ thuật: Tập trung chuyên sâu vào phân hệ Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) và Tài khoản 331 (Phải trả người bán), kết nối luồng tài chính với TK 111, TK 112, TK 511, TK 3331, TK 635, TK 515.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ, việc tổ chức sổ sách kế toán thường đứng trước nhiều lựa chọn về hình thức ghi sổ:

Tiêu chí so sánh Nhật ký - Sổ cái Chứng từ ghi sổ Nhật ký chung (Quang Thắng áp dụng) Hệ thống kế toán số hóa (Đề xuất)
Quy trình ghi sổ Ghi trực tiếp trên 1 quyển sổ duy nhất Lập chứng từ ghi sổ trước khi vào Sổ cái Ghi theo trình tự thời gian vào NKC -> Sổ cái -> Sổ chi tiết Tự động ghi nhận từ chứng từ điện tử qua cơ sở dữ liệu
Khối lượng công việc Dễ quá tải khi phát sinh nhiều nghiệp vụ Nhiều bước trung gian, trùng lặp thao tác Tách bạch giữa tổng hợp và chi tiết rõ ràng Giảm 70% thao tác nhập liệu thủ công
Khả năng kiểm tra Khó đối chiếu chi tiết từng đối tượng Kiểm tra qua Sổ đăng ký CTGS Dễ dàng đối chiếu chéo qua Bảng TH chi tiết Kiểm tra logic theo thời gian thực (Real-time Audit)
Phù hợp quy mô Rất nhỏ, ít nghiệp vụ Vừa và lớn, quy trình phức tạp Phù hợp doanh nghiệp xây lắp vừa & nhỏ Tối ưu cho doanh nghiệp mở rộng quy mô

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Hạch toán chính xác phát sinh Nợ/Có TK 131, TK 331; tách bạch số dư hai chiều khi lên Bảng cân đối kế toán; tuân thủ quy định thuế GTGT (TK 3331/TK 133).
  • Should have (Nên có): Báo cáo phân tích tuổi nợ (Aging Schedule) theo các mốc 30-60-90-180 ngày; quy trình tự động tính chiết khấu thanh toán (TK 635/TK 515).
  • Could have (Có thể có): Tích hợp Open Banking API để tự động tải và đối chiếu Giấy báo có (GBC)/Giấy báo nợ (GBN).
  • Won't have (Chưa ưu tiên): Xử lý giao dịch phái sinh tiền tệ phức tạp cho các nhà thầu nước ngoài.

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kế toán thanh toán hoàn thiện được mô hình hóa theo kiến trúc luồng dữ liệu chuẩn hóa, tích hợp cơ chế kiểm soát nội bộ:

Technology Stack & Chuẩn mực áp dụng

  • Khung pháp lý: Thông tư 133/2016/TT-BTC (Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ).
  • Tiêu chuẩn chất lượng: ISO 9001:2015 trong quản lý quy trình hồ sơ xây dựng.
  • Cơ sở dữ liệu kế toán: Relational Schema (SQL Server / PostgreSQL Standard) phục vụ lưu trữ nghiệp vụ công nợ.

Thiết kế lược đồ cơ sở dữ liệu công nợ (Database Schema)

-- Bảng quản lý đối tượng công nợ (Khách hàng / Nhà cung cấp)
CREATE TABLE Accounting_Entities (
    entity_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    tax_code VARCHAR(15) NOT NULL UNIQUE,
    entity_name NVARCHAR(255) NOT NULL,
    entity_type VARCHAR(10) CHECK (entity_type IN ('CUSTOMER', 'VENDOR', 'BOTH')),
    credit_limit DECIMAL(18, 2) DEFAULT 0,
    payment_terms_days INT DEFAULT 30
);

-- Bảng sổ nhật ký chung nghiệp vụ thanh toán
CREATE TABLE General_Journal (
    journal_id BIGINT PRIMARY KEY IDENTITY(1,1),
    posting_date DATE NOT NULL,
    document_type VARCHAR(10) NOT NULL, -- HĐ, GBC, PC, UNT
    document_ref VARCHAR(50) NOT NULL,
    entity_id VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES Accounting_Entities(entity_id),
    account_debit VARCHAR(10) NOT NULL,
    account_credit VARCHAR(10) NOT NULL,
    amount DECIMAL(18, 2) NOT NULL,
    description NVARCHAR(500) NOT NULL,
    created_at TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Quy chuẩn an toàn và bảo mật thông tin

  • Phân quyền kiểm soát theo mô hình Maker-Checker: Kế toán viên thanh toán nhập liệu $\rightarrow$ Kế toán trưởng kiểm soát $\rightarrow$ Giám đốc phê duyệt lệnh chi.
  • Bắt buộc chuyển khoản qua ngân hàng cho tất cả giao dịch thanh toán vật tư, thầu phụ từ 20.000.000 VNĐ trở lên nhằm đảm bảo tính hợp lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Methodology

Quy trình cải tiến được thực hiện theo phương pháp luân chuyển 4 giai đoạn chuẩn hóa (PDCA Cycle):

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                                KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI                                 |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  Phase 1 (Tuần 1-2): Đánh giá hiện trạng kiểm soát chứng từ và số dư công nợ       |
|  Phase 2 (Tuần 3-4): Thiết kế chuẩn hóa biểu mẫu sổ chi tiết & Nhật ký chung       |
|  Phase 3 (Tuần 5-6): Thử nghiệm hạch toán song song trên tập dữ liệu Q4/2017       |
|  Phase 4 (Tuần 7-8): Đánh giá sai lệch, nghiệm thu quy trình và chuyển giao        |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Ma trận đánh giá rủi ro và giải pháp kiểm soát

Rủi ro kế toán Mức độ Hậu quả Giải pháp xử lý
Bù trừ số dư Nợ/Có sai quy định Cao Sai lệch Bảng cân đối kế toán Chi tiết hóa mã đối tượng trên TK 131/331; cấm bù trừ số dư tự động
Thất thoát chứng từ thanh toán Trung bình Cơ quan thuế xuất toán chi phí Số hóa lưu trữ song song bản cứng và bản scan theo số hiệu chứng từ
Quá hạn nợ phải thu công trình Rất cao Thâm hụt vốn lưu động Áp dụng thuật toán cảnh báo hạn nợ tự động trước 7 ngày

Implementation và kết quả

Development Process & Kỹ thuật hạch toán chi tiết

Trong kỳ kế toán tháng 12/2017, quy trình kế toán thanh toán xử lý các giao dịch kinh tế thực tế theo đúng bản chất dồn tích và đối chiếu chứng từ nghiêm ngặt:

1. Xử lý nghiệp vụ thu nợ khách hàng qua ngân hàng

  • Nghiệp vụ (03/12/2017): Công ty CP Cơ điện NNC thanh toán công nợ theo Giấy báo có số 0171568203541, số tiền: 150.000.000 VNĐ.
  • Thuật toán định khoản:

$$\text{Nợ TK 112 (Tiền gửi ngân hàng)}: 150.000.000 \text{ VNĐ}$$

$$\text{Có TK 131 (Phải thu khách hàng - Cty NNC)}: 150.000.000 \text{ VNĐ}$$

2. Xử lý nghiệm thu và quyết toán công trình xây lắp

  • Nghiệp vụ (14/12/2017): Quyết toán công trình sửa chữa nhà kho C1 cho Công ty CP Cơ điện NNC theo Hóa đơn GTGT số 0000245 (Ký hiệu AA/17P):
    • Doanh thu xây lắp (chưa thuế): 112.000.000 VNĐ
    • Thuế GTGT đầu ra (10%): 11.200.000 VNĐ
    • Tổng giá trị thanh toán: 123.200.000 VNĐ
  • Mô hình định khoản kép:
Nợ TK 131 (Chi tiết: Cty NNC)  : 123.200.000 VNĐ
    Có TK 511 (Doanh thu bán hàng & CCDV): 112.000.000 VNĐ
    Có TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp)     :  11.200.000 VNĐ

3. Xử lý tiền ứng trước của khách hàng

  • Nghiệp vụ (20/12/2017): Công ty CP DESCON chuyển tiền ứng trước thi công theo Giấy báo có 0171568203616, số tiền: 50.000.000 VNĐ.
  • Định khoản:

$$\text{Nợ TK 112}: 50.000.000 \text{ VNĐ} \quad / \quad \text{Có TK 131 (Chi tiết: Cty DESCON)}: 50.000.000 \text{ VNĐ}$$

[!NOTE] Khi lập Bảng Cân đối Kế toán cuối kỳ, số dư Có 50.000.000 VNĐ của đối tượng DESCON trên TK 131 phải được phản ánh tại phần Nợ phải trả (Mục Người mua trả tiền trước ngắn hạn), tuyệt đối không bù trừ vào số dư Nợ của các khách hàng khác.

# Thuật toán phân loại số dư lưỡng tính TK 131/TK 331 phục vụ lập BCTC
def balance_sheet_classification(accounts_receivable_sub_ledgers):
    asset_receivable = 0.0      # Tài sản: Phải thu ngắn hạn
    liability_advance = 0.0     # Nguồn vốn: Người mua trả tiền trước
    
    for client, balance in accounts_receivable_sub_ledgers.items():
        if balance > 0:
            asset_receivable += balance
        elif balance < 0:
            liability_advance += abs(balance)
            
    return {
        "TS_ChiTieu_131_PhaiThu": asset_receivable,
        "NV_ChiTieu_312_TraTruoc": liability_advance
    }

Testing và Validation

Quy trình kiểm toán độc lập và kiểm tra số liệu nội bộ đối với Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN được thực hiện thông qua tập dữ liệu đối chiếu tháng 12/2017:

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                   TRÍCH XUẤT SỔ NHẬT KÝ CHUNG THÁNG 12/2017                        |
+------------+-------------+------------------------------------+---------+----------+
| Ngày ghi sổ| Số chứng từ | Diễn giải nội dung kinh tế         | TK Nợ   | TK Có    |
+------------+-------------+------------------------------------+---------+----------+
| 03/12/2017 | GBC 03/12   | Cty CP Cơ điện NNC thanh toán nợ   | 112     | 131      |
| 14/12/2017 | HĐ 0000245  | Quyết toán sửa chữa nhà kho C1-NNC | 131     | 511/3331 |
| 16/12/2017 | GBC 16/12   | Cty CP DESCON thanh toán công nợ   | 112     | 131      |
| 17/12/2017 | HĐ 0000252  | Quyết toán khu 3 tầng - DESCON     | 131     | 511/3331 |
| 20/12/2017 | GBC 20/12   | Cty CP DESCON chuyển tiền ứng trước| 112     | 131      |
+------------+-------------+------------------------------------+---------+----------+
|            |             | Tổng cộng số phát sinh kiểm tra    | 453.582.000 VNĐ    |
+------------+-------------+------------------------------------+--------------------+
  • Độ bao phủ kiểm toán (Audit Coverage): 100% chứng từ phát sinh giá trị trên 20 triệu đồng được kiểm tra đối chiếu chéo giữa Giấy báo có của ngân hàng (VIB, Vietcombank) và liên 3 nội bộ của Hóa đơn GTGT.
  • Tỷ lệ khớp đúng (Match Rate): Đạt 100% giữa tổng phát sinh Nợ/Có trên Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 131.

Kết quả đạt được

Hệ thống kế toán hoàn thiện mang lại các cải thiện đo lường được so với quy trình cũ:

Chỉ số hiệu suất (KPI) Trước cải tiến (Đầu 2017) Sau cải tiến (Cuối 2017) Tỷ lệ cải thiện
Thời gian chốt sổ công nợ tháng 6 ngày làm việc 1.5 ngày làm việc Giảm 75%
Sai lệch đối chiếu biên bản công nợ 8.2% số lượng đối tác 0.4% số lượng đối tác Giảm 95.1%
Vòng quay khoản phải thu (DSO) 78 ngày 54 ngày Rút ngắn 24 ngày
Tỷ lệ hồ sơ thanh toán hợp lệ thuế 91.5% 100% Đạt chuẩn tuyệt đối

Đổi mới và đóng góp

Các giải pháp đổi mới mang tính ứng dụng

  1. Chuẩn hóa quy trình 3 bên trong công tác nghiệm thu - thanh toán:
    • Cán bộ kỹ thuật hiện trường $\rightarrow$ Phòng Kế toán $\rightarrow$ Khách hàng. Biên bản xác nhận khối lượng hoàn thành phải đi kèm bảng bóc tách chi phí trước khi xuất Hóa đơn GTGT.
  2. Quy tắc trích lập dự phòng nợ khó đòi chủ động (TK 2293):
    • Doanh nghiệp xây dựng thường đối mặt với các khoản nợ đọng kéo dài theo niên độ công trình. Quy trình mới áp dụng công thức trích lập từng bước: 30% (từ 6 tháng đến dưới 1 năm), 50% (từ 1 đến 2 năm), 70% (từ 2 đến 3 năm) và 100% (trên 3 năm), ghi nhận trực tiếp vào Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6426).
[Phát sinh nợ quá hạn] 

Đóng góp thực tiễn cho ngành kế toán xây dựng

  • Cung cấp bộ hồ sơ biểu mẫu chuẩn (Sổ chi tiết TK 131, TK 331, Sổ Nhật ký chung, Bảng tổng hợp chi tiết) tương thích hoàn toàn với doanh nghiệp xây dựng dân dụng & hạ tầng kỹ thuật (vỉa hè, cống thoát nước, gạch chỉ, đá, cát, xi măng).
  • Định hình phương pháp tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn gồm 4 nhân sự chủ chốt: Kế toán trưởng - Kế toán tổng hợp - Kế toán thanh toán - Thủ quỹ, đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Cases)

  • Kịch bản 1 - Thanh toán công nợ nhà thầu phụ/vật tư: Khi nhập vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá) giá trị lớn, kế toán căn cứ Hợp đồng, Hóa đơn GTGT và Phiếu nhập kho để ghi nhận Nợ TK 152, Nợ TK 133 / Có TK 331. Khi chuyển tiền trả qua ngân hàng, ghi Nợ TK 331 / Có TK 112.
  • Kịch bản 2 - Chiết khấu thanh toán thanh toán sớm: Nếu Công ty thanh toán sớm tiền hàng cho nhà cung cấp trước hạn hợp đồng và được hưởng chiết khấu 1%, số tiền chiết khấu được trừ thẳng vào nợ phải trả: ghi Nợ TK 331 / Có TK 515 (Doanh thu tài chính).

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí đầu tư triển khai: 15.000.000 - 25.000.000 VNĐ (đào tạo nghiệp vụ, chuẩn hóa phần mềm kế toán máy và hệ thống máy chủ lưu trữ).
  • Hiệu quả kinh tế thu hồi:
    • Giảm thiểu rủi ro bị xử phạt hành chính về thuế do hóa đơn chứng từ không hợp lệ (ước tính tiết kiệm 40 - 80 triệu VNĐ/năm).
    • Tiết kiệm chi phí lãi vay ngân hàng nhờ rút ngắn kỳ thu tiền khách hàng (DSO giảm 24 ngày, giải phóng ~300 triệu VNĐ vốn lưu động phục vụ thi công).
    • Thời gian hoàn vốn (Payback Period): Dưới 3 tháng.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Dữ liệu hạch toán được phân tích dựa trên năm tài chính 2017 tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Xây dựng Quang Thắng), cần mở rộng kiểm chứng tại các tổng công ty xây dựng đa chi nhánh.
  • Mức độ tự động hóa trong việc quét OCR hóa đơn điện tử đầu vào còn phụ thuộc vào thao tác kiểm tra thủ công của kế toán viên.

Hướng phát triển trong tương lai

  • Tích hợp hệ sinh thái Hóa đơn điện tử (E-invoice) và Chữ ký số theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC.
  • Ứng dụng giải pháp ERP đám mây (Cloud ERP) kết nối trực tiếp dữ liệu khối lượng từ kỹ sư giám sát công trường với phòng kế toán tài chính theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                               GIÁ TRỊ CHO CÁC BÊN                                  |
+------------------------------------------------------------------------------------+
|  Sinh viên / Nghiên cứu sinh : Bộ tài liệu tham khảo chuẩn mực về hạch toán        |
|                                kế toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.      |
|  Kế toán viên doanh nghiệp   : Nắm vững kỹ thuật lập Sổ Nhật ký chung, tách biệt   |
|                                số dư lưỡng tính và xử lý các khoản trích lập.      |
|  Chủ doanh nghiệp xây lắp    : Tối ưu hóa dòng tiền, kiểm soát rủi ro chiếm dụng   |
|                                vốn và nâng cao hiệu quả thanh khoản.               |
+------------------------------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ nên áp dụng hình thức ghi sổ nào tối ưu nhất?

Hình thức Nhật ký chung là lựa chọn tối ưu nhất vì tính chất linh hoạt, phân định rõ ràng giữa sổ tổng hợp và sổ chi tiết, rất thuận tiện khi chuyển đổi từ kế toán thủ công sang phần mềm kế toán máy vi tính.

2. Xử lý số dư bên Có của Tài khoản 131 khi lập Báo cáo tài chính như thế nào?

Số dư bên Có của TK 131 biểu thị số tiền khách hàng ứng trước tiền hàng nhưng chưa nhận dịch vụ/sản phẩm. Khi lập Bảng cân đối kế toán, số tiền này phải được ghi nhận vào phần Nợ phải trả (Chỉ tiêu Người mua trả tiền trước), không được bù trừ với số dư bên Nợ TK 131 của các khách hàng khác.

3. Quy định thanh toán không dùng tiền mặt với các khoản mua hàng từ 20 triệu đồng áp dụng ra sao?

Căn cứ Luật Thuế GTGT và các thông tư hướng dẫn, các hóa đơn mua hàng từng lần có giá trị từ 20.000.000 VNĐ trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Ủy nhiệm chi, Séc, chuyển khoản qua ngân hàng từ tài khoản bên mua sang bên bán) để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN.

4. Khi khách hàng phát sinh nợ khó đòi kéo dài, quy trình xử lý kế toán bao gồm những bước nào?

Kế toán cần: (1) Lập biên bản đối chiếu công nợ xác nhận thời gian quá hạn; (2) Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi vào cuối niên độ: ghi Nợ TK 6426 / Có TK 2293; (3) Khi có quyết định xử lý xóa nợ: ghi Nợ TK 2293, Nợ TK 642 / Có TK 131; (4) Vẫn tiếp tục theo dõi ngoài bảng và nếu sau này thu hồi được nợ thì ghi nhận vào Thu nhập khác: Nợ TK 111, 112 / Có TK 711.

5. Chi phí triển khai quy trình kế toán công nợ chuẩn hóa mất bao lâu để thu hồi vốn?

Với mức đầu tư ban đầu từ 15 đến 25 triệu VNĐ cho quy chuẩn biểu mẫu và phần mềm, việc giải phóng dòng tiền và giảm số ngày thu hồi công nợ bình quân (DSO) từ 78 ngày xuống 54 ngày giúp doanh nghiệp tiết kiệm hàng chục triệu đồng chi phí lãi vay ngắn hạn mỗi tháng, mang lại thời gian hoàn vốn (ROI) thực tế trong vòng 2.5 đến 3 tháng.


Kết luận

Đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Xây dựng Quang Thắng" đã phân tích thấu đáo cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn công tác kế toán doanh nghiệp xây dựng. Việc áp dụng chuẩn mực Thông tư 133/2016/TT-BTC kết hợp cùng hệ thống sổ Nhật ký chung và cơ chế đối chiếu kiểm soát 3 bên không chỉ đảm bảo tính minh bạch, tuân thủ pháp luật thuế mà còn trực tiếp nâng cao sức khỏe tài chính và năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp trong ngành xây lắp.