Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, công tác tổ chức kế toán hợp lý đóng vai trò thiết yếu nhằm bảo đảm hiệu quả quản lý kinh tế và tiết giảm tối đa chi phí vận hành cho doanh nghiệp. Hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi đơn vị đều phát sinh mạng lưới quan hệ kinh tế đa dạng, trong đó các nghiệp vụ thanh toán với người mua và người bán tác động trực tiếp đến sự luân chuyển của vốn bằng tiền, quy mô các khoản phải thu và áp lực nợ phải trả. Do đó, kế toán thanh toán không chỉ giới hạn ở chức năng phản ánh, ghi chép sổ sách mà còn giữ trọng trách kiểm soát tiến độ thu hồi công nợ, tìm kiếm nguồn thanh toán kịp thời và chủ động dự phòng rủi ro tài chính phát sinh.
Xuất phát từ vai trò thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý công nợ tại đơn vị thực tập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán thanh toán với người mua và người bán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú trên các phương diện chứng từ, tài khoản, trình tự luân chuyển và ghi chép sổ sách.
- Nhận xét những ưu điểm đạt được, chỉ ra những hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua (khoản phải thu khách hàng) và kế toán thanh toán với người bán (khoản phải trả nhà cung cấp).
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú, có địa chỉ trụ sở tại Tổ 2 khu Quy Tức, phường Phù Liễn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu dữ liệu, số liệu kế toán và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong năm tài chính 2018 (trọng tâm là Quý III năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam dành cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính (áp dụng thống nhất từ ngày 01/01/2017).
- Hệ thống Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) cùng các văn bản hướng dẫn bổ sung do Bộ Tài chính ban hành.
- Khung khổ pháp lý về tổ chức doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp số 60/2002/QH11 (theo dữ liệu hồ sơ cấp phép thành lập của đơn vị).
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và phương pháp chuyên môn:
- Phương thức và hình thức thanh toán: Phân loại hai phương thức thanh toán chủ yếu là trả ngay (bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản ngay khi nhận hàng) và chậm trả (giao nhận hàng trước, thanh toán sau theo điều khoản tín dụng thương mại). Hình thức thanh toán gồm tiền mặt (chủ yếu cho giao dịch quy mô nhỏ dưới 20 triệu đồng) và không dùng tiền mặt (chuyển khoản qua ngân hàng bằng ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc, tín dụng chứng từ L/C, hoặc bù trừ công nợ định kỳ).
- Hệ thống tài khoản và chứng từ: Kế toán thanh toán với người mua sử dụng TK 131 "Phải thu của khách hàng" gắn với chứng từ gốc gồm hợp đồng bán hàng, hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo có, biên bản đối chiếu công nợ. Kế toán thanh toán với người bán sử dụng TK 331 "Phải trả cho người bán" gắn với chứng từ mua hàng gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo nợ, biên bản giao nhận TSCĐ. Trường hợp nhận hàng nhưng chưa có hóa đơn, kế toán phải hạch toán theo giá tạm tính và điều chỉnh khi có hóa đơn chính thức.
- Kế toán thanh toán bằng ngoại tệ: Tuân thủ nguyên tắc ghi nhận theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh, đánh giá lại chênh lệch tỷ giá hối đoái vào cuối kỳ báo cáo tài chính thông qua TK 413, kết chuyển vào doanh thu tài chính (TK 515) hoặc chi phí tài chính (TK 635).
- Quy định trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Trích lập trên cơ sở xác định mức tổn thất dự kiến hoặc căn cứ vào thời gian quá hạn thanh toán nợ gốc theo hợp đồng kinh tế ban đầu qua tài khoản TK 229 (tiểu khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi) và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
Mức trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán được tổng hợp theo bảng sau:
| Thời gian nợ quá hạn thanh toán |
Mức trích lập dự phòng theo quy định |
| Từ 6 tháng đến dưới 1 năm |
30% giá trị khoản nợ |
| Từ 1 năm đến dưới 2 năm |
50% giá trị khoản nợ |
| Từ 2 năm đến dưới 3 năm |
70% giá trị khoản nợ |
| Từ 3 năm trở lên |
100% giá trị khoản nợ |
Đối với các khoản nợ chưa đến hạn nhưng khách nợ lâm vào tình trạng giải thể, phá sản, mất tích hoặc bị truy tố, doanh nghiệp phải ước tính mức tổn thất để trích lập dự phòng. Khi xử lý xóa sổ nợ khó đòi không thu hồi được, phần chưa trích lập dự phòng sẽ được kết chuyển vào chi phí quản lý; nếu sau đó thu hồi lại được thì ghi nhận vào thu nhập khác (TK 711).
Về phương pháp nghiên cứu thực tế: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, thu thập và chọn mẫu chứng từ kế toán thực tế (hóa đơn GTGT, ủy nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo nợ); phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu; phương pháp đối chiếu, cân đối kế toán giữa sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA NGƯỜI BÁN TRONG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Chương 1 làm rõ hệ thống lý luận chuyên ngành về thanh toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Phân tích chi tiết khái niệm thanh toán, ưu nhược điểm của các phương thức thanh toán trả ngay, thanh toán chậm trả; bản chất của các hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc tiền mặt, thanh toán bù trừ công nợ giữa hai bên có quan hệ mua bán hai chiều).
- Trình bày nguyên tắc, chứng từ và kết cấu tài khoản TK 131; phân tích quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu với người mua qua Sơ đồ 1.1: bán hàng chưa thu tiền, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, khách hàng ứng trước tiền, thu hồi nợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, xử lý nợ xóa sổ và bù trừ công nợ.
- Trình bày nguyên tắc, chứng từ và kết cấu tài khoản TK 331; phân tích quy trình hạch toán với nhà cung cấp qua Sơ đồ 1.2: mua vật tư, hàng hóa nhập kho, mua TSCĐ, tiếp nhận dịch vụ chưa thanh toán, xử lý chiết khấu thanh toán nhận được (ghi nhận TK 515), trả lại hàng mua, xử lý các khoản nợ không tìm ra chủ nợ (ghi nhận TK 711) và xác định khối lượng hoàn thành phải trả cho nhà thầu phụ trong hoạt động xây lắp.
- Trình bày kế toán nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh với người mua, người bán; hạch toán chiết khấu thanh toán bên bán cho khách hàng hưởng (ghi Nợ TK 635) và bên mua được hưởng (ghi Có TK 515).
- Khái quát đặc điểm, mẫu sổ, ưu nhược điểm và trình tự luân chuyển chứng từ của 4 hình thức ghi sổ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 1.3): Mọi nghiệp vụ kinh tế được ghi chép theo trình tự thời gian vào sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu vào Sổ Cái và đối chiếu định kỳ với sổ chi tiết.
- Hình thức Nhật ký - Sổ Cái (Sơ đồ 1.4): Kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và nội dung kinh tế trên một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất. Ưu điểm là đơn giản, dễ đối chiếu nhưng nhược điểm là khó phân công lao động và không thích hợp cho quy mô doanh nghiệp phát sinh nhiều nghiệp vụ.
- Hình thức Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 1.5): Sử dụng Chứng từ ghi sổ làm căn cứ trực tiếp ghi Sổ Cái và sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ; nhược điểm là số lượng ghi chép nhiều, trùng lặp.
- Hình thức kế toán trên máy vi tính (Sơ đồ 1.6): Dữ liệu chứng từ nhập vào phần mềm máy vi tính, hệ thống tự động xử lý và kết xuất Sổ Cái, sổ chi tiết, bảng tổng hợp và báo cáo tài chính.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI PHÚ
Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức kinh doanh và nghiệp vụ kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Đặc điểm tổ chức hoạt động: Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 0201071723 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, đăng ký thay đổi lần 2 ngày 27/5/2010; vốn điều lệ đăng ký 1.000 VND (theo văn bản đề tài); đại diện theo pháp luật là ông Lê Đức Kha. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm gồm thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; tư vấn lập, quản lý và thẩm tra dự án; thiết kế, thi công nội ngoại thất; sản xuất vật liệu xây dựng; nạo vét luồng lạch, san lấp mặt bằng và cho thuê máy móc thiết bị thi công.
- Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán: Bộ máy tổ chức của công ty phân cấp gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, 3 phòng chức năng (Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật Thi công, Phòng Thiết kế - Dự án) và 3 Đội thi công trực tiếp (Đội số 1, 2, 3). Bộ máy kế toán được bố trí theo mô hình trực tuyến tinh gọn gồm 3 người: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền - doanh thu - chi phí - thanh toán, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá trị hàng xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; sử dụng đồng Việt Nam (VND); tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 2.3).
- Thực trạng kế toán thanh toán với người mua: Áp dụng phương thức trả ngay và chậm trả; thanh toán tiền mặt với khách hàng nhỏ lẻ, thanh toán chuyển khoản qua tài khoản số 81180289 tại Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) - Chi nhánh Hải Phòng với các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước. Kế toán sử dụng TK 131, mở sổ chi tiết theo dõi từng khách hàng, định kỳ đối chiếu và lập Bảng tổng hợp công nợ.
Khóa luận trích xuất và phân tích các nghiệp vụ thực tế phát sinh trong năm 2018 tại đơn vị:
- Nghiệp vụ ghi nhận nợ phải thu (Ví dụ 1): Ngày 25/7/2018, công ty hoàn thành thi công công trình Cải tạo hệ thống thoát nước khu vực Chợ Cát Bà và Tổ dân phố 14 bàn giao cho chủ đầu tư là Công ty Quản lý công trình công cộng và Dịch vụ đô thị Cát Hải. Hóa đơn GTGT số 0000263 ghi nhận tổng giá thanh toán 185.000 đồng (doanh thu TK 511 là 168.182 đồng, thuế GTGT TK 3331 là 16.818 đồng). Kế toán định khoản Nợ TK 131: 185.000 đồng, phản ánh vào sổ Nhật ký chung (Biểu 2.4), Sổ chi tiết TK 131 (Biểu 2.6) và Sổ Cái TK 131 (Biểu 2.5).
- Nghiệp vụ thu hồi nợ (Ví dụ 2): Ngày 28/8/2018, Ban Quản lý Chợ Cát Bà chuyển khoản thanh toán công trình Nâng cấp, cải tạo Chợ Cát Bà theo Giấy báo có số 78 số tiền 1.000.000 đồng để tất toán khối lượng tại Hóa đơn GTGT số 0000259 ngày 18/7/2018. Kế toán ghi nhận Nợ TK 112: 1.000.000 đồng / Có TK 131: 1.000.000 đồng vào sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 131 và Sổ Cái TK 131.
- Số liệu tổng hợp trên Sổ Cái TK 131 Quý III/2018 (Biểu 2.5): Phản ánh số dư nợ đầu kỳ Quý III/2018 là 12.000.000 đồng. Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ gồm: Ban QL MTQG xã Gia Đức thanh toán 280.000 đồng (05/7); công trình Thoát nước Chợ Cát Bà phát sinh 185.000 đồng (25/7); Ban QL Chợ Cát Bà thanh toán 1.000.000 đồng (28/8); công trình Nghĩa trang liệt sỹ Cát Bà nghiệm thu 964.000 đồng (08/9); công trình Đường trục xã Mỹ Đức phát sinh 361.000 đồng; UBND thị trấn Cát Bà thanh toán 2.000.000 đồng (17/9). Tổng số phát sinh Nợ TK 131 trong quý đạt 8.034.000 đồng; số dư nợ cuối kỳ Quý III/2018 được xác định là 11.000.000 đồng.
- Thực trạng kế toán thanh toán với người bán: Công ty thực hiện quy tắc thanh toán bằng tiền mặt đối với các khoản mua vật liệu, dịch vụ nhỏ lẻ dưới 20 triệu đồng; bắt buộc thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Trình tự luân chuyển chứng từ theo dõi qua Ủy nhiệm chi số 66 ngày 19/12/2018, Giấy báo nợ số 72 ngày 19/12/2018, Hóa đơn GTGT đầu vào số 0000032 ngày 30/10/2018, Hóa đơn số 0000328 ngày 31/12/2018, ghi sổ Nhật ký chung và trích Sổ chi tiết TK 331 cho từng nhà cung cấp.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THANH TOÁN VỚI NGƯỜI MUA, NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẠI PHÚ
Chương 3 tổng kết đánh giá và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng: Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú đã áp dụng đúng biểu mẫu chứng từ và tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; hệ thống sổ kế toán Nhật ký chung được mở và ghi chép đầy đủ. Tuy nhiên, đơn vị bộc lộ nhược điểm là công nợ ngành xây lắp thường bị chiếm dụng vốn kéo dài, nhiều khoản nợ đọng lâu năm chưa thu hồi được nhưng công ty hoàn toàn chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi; công tác tính toán và ghi sổ còn phụ thuộc vào bảng tính thông thường, chưa triển khai phần mềm kế toán chuyên nghiệp khiến việc tra cứu, tổng hợp dữ liệu tốn nhiều thời gian.
- Nguyên tắc hoàn thiện: Đề xuất phải bảo đảm tính pháp lý, tuân thủ đúng chuẩn mực và chế độ kế toán; phù hợp với quy mô sản xuất và điều kiện tài chính của doanh nghiệp; bảo đảm hạch toán gắn liền với hoạt động quản lý thi công công trình xây lắp.
- Các đề xuất cụ thể:
- Trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi: Công ty cần phân loại nợ phải thu theo thời gian quá hạn thực tế (từ 6 tháng đến trên 3 năm) để trích lập dự phòng từ 30% đến 100% qua tài khoản TK 2293, ghi tăng chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642). Việc trích lập giúp công ty bảo toàn vốn, đánh giá chính xác giá trị tài sản thực có và chuẩn bị phương án tài chính khi phát sinh rủi ro mất vốn.
- Sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp: Đề xuất công ty trang bị và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc, tự động kết xuất Sổ Cái, sổ chi tiết TK 131, TK 331 và báo cáo tài chính, từ đó giảm thiểu trùng lặp dữ liệu và nâng cao hiệu suất công tác kế toán thanh toán.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu thực tế, đề tài đã làm rõ thực trạng hạch toán thanh toán công nợ tại một doanh nghiệp tư nhân ngành xây dựng ở Hải Phòng:
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ các hóa đơn GTGT, giấy báo có, ủy nhiệm chi vào Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN và Sổ Cái TK 131 mẫu S03b-DNN theo đúng quy định Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Trích xuất dữ liệu công nợ khách hàng trong năm tài chính 2018 với các số liệu cụ thể trên Sổ Cái TK 131: Số dư nợ đầu kỳ Quý III/2018 là 12.000.000 đồng; số phát sinh trong kỳ là 8.034.000 đồng; số dư nợ cuối kỳ Quý III/2018 là 11.000.000 đồng.
Về giải pháp và đóng góp:
- Tác giả đã phân tích sự cần thiết và chỉ ra hai giải pháp thiết thực gắn liền với tồn tại thực tế của doanh nghiệp: triển khai nghiệp vụ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi qua TK 2293 và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp trên máy vi tính.
- Đóng góp tự nêu của khóa luận là đã vận dụng các nguyên tắc lý luận kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa vào điều kiện đặc thù của hoạt động xây dựng cơ bản (chu kỳ công trình kéo dài, nghiệm thu theo giai đoạn, thanh toán chậm), đưa ra định hướng hoàn thiện giúp tăng cường tính chính xác của thông tin kế toán và bảo đảm an toàn tài chính cho Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Theo tự nhận định của tác giả trong lời mở đầu, do kiến thức lý luận và hiểu biết thực tế còn có những giới hạn nhất định nên công trình khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình trình bày và phân tích chuyên sâu.
- Phạm vi số liệu minh chứng thực tế của khóa luận tập trung phần lớn vào các nghiệp vụ mẫu và số liệu kế toán phát sinh trong năm 2018 (đặc biệt là Quý III năm 2018), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ thanh toán dài hạn của các hợp đồng xây lắp lớn qua nhiều năm tài chính.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu công tác kế toán công nợ gắn với việc đánh giá các chỉ số phân tích khả năng thanh toán, hệ số quay vòng khoản phải thu và quản trị rủi ro dòng tiền trong doanh nghiệp xây dựng.
- Nghiên cứu khảo sát hiệu quả thực tế sau khi doanh nghiệp triển khai ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp và áp dụng quy trình trích lập dự phòng nợ khó đòi vào công tác lập báo cáo tài chính hàng năm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp thực nghiệm kế toán tài chính; cách trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán chữ T (TK 131, TK 331); quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp quản lý các khoản thanh toán công trình bằng tiền mặt và chuyển khoản (đặc biệt là quy định bắt buộc chuyển khoản đối với giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên), cũng như các nghiệp vụ theo dõi nợ tạm tính khi công trình hoàn thành bàn giao chưa có hóa đơn chính thức.
Phần nội dung đáng chú ý nhất để tham khảo là hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức ghi sổ kế toán tại Chương 1 và bộ biểu mẫu sổ kế toán thực tế (Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN, Sổ Cái mẫu S03b-DNN, trích sổ chi tiết công nợ) tại Chương 2.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO) và lựa chọn hình thức ghi sổ kế toán Nhật ký chung (sử dụng mẫu sổ S03a-DNN và S03b-DNN).
2. Quy định của công ty về hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản đối với người bán như thế nào?
Công ty áp dụng thanh toán bằng tiền mặt cho các nhà cung cấp nhỏ, lẻ, không thường xuyên với các đơn hàng có giá trị dưới 20 triệu đồng. Đối với các khoản thanh toán tiền mua hàng hóa, vật tư, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng bằng hình thức chuyển khoản.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty trực thuộc Phòng Hành chính - Kế toán, được bố trí tinh gọn gồm 3 vị trí chức danh:
- 01 Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
- 01 Kế toán phụ trách vốn bằng tiền, doanh thu, chi phí, thanh toán.
- 01 Thủ quỹ.
4. Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo cơ sở lý luận tác giả viện dẫn được quy định như thế nào?
Căn cứ thời gian quá hạn thanh toán nợ gốc theo hợp đồng kinh tế, mức trích lập dự phòng được quy định:
- Quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm: trích lập 30%.
- Quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm: trích lập 50%.
- Quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm: trích lập 70%.
- Quá hạn từ 3 năm trở lên: trích lập 100%.
5. Tác giả đề xuất những ý kiến cụ thể nào để hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại công ty?
Tại Chương 3, tác giả tập trung vào hai giải pháp hoàn thiện chủ yếu: (1) Thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi qua TK 2293 nhằm phản ánh trung thực thực trạng tài chính và phòng ngừa rủi ro nợ đọng xây dựng kéo dài; (2) Đầu tư áp dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp trên máy vi tính để tự động hóa công tác ghi sổ và kiểm tra đối chiếu công nợ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Liễu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Công trình đã phản ánh trung thực thực tế công tác theo dõi công nợ, luân chuyển chứng từ và ghi chép sổ Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Xây dựng Đại Phú thông qua các số liệu và hồ sơ kế toán năm 2018. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về nợ đọng kéo dài và phương thức ghi chép sổ sách, tác giả đã đề xuất hai giải pháp thiết thực là trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và ứng dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tài chính - kế toán tại đơn vị.