Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường" được thực hiện bởi sinh viên Bùi Thị Thu Hằng (lớp QTDNA – K17, Khóa 2014 – 2018), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Ngọc Lân tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Học viện Ngân hàng, hoàn thành vào tháng 05 năm 2018.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh toàn cầu hóa và môi trường kinh doanh liên tục biến động. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), việc xác lập định hướng dài hạn là yêu cầu sống còn để tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, do rào cản về quy mô vốn, năng lực lao động và tư duy quản trị, nhóm doanh nghiệp này thường gặp nhiều lúng túng trong khâu hoạch định, dẫn đến nguy cơ suy giảm năng lực cạnh tranh và giải thể. Tại Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường – doanh nghiệp thương mại chuyên cung ứng thiết bị giáo dục và văn phòng – ban lãnh đạo đã có những chuyển biến bước đầu về tư duy thích ứng thị trường, song công tác hoạch định chiến lược kinh doanh vẫn bộc lộ nhiều hạn chế, tính bài bản chưa cao và chưa đạt hiệu quả mong đợi.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh và quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Rút ra các mặt tồn tại, hạn chế cùng nguyên nhân cốt lõi; trên cơ sở đó đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Khách thể và địa bàn nghiên cứu: Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường (trụ sở tại số 53 LK-6C Làng Việt Kiều Châu Âu, Khu đô thị Mỗ Lao, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quy trình, phương pháp phân tích môi trường kinh doanh và các công cụ ma trận phục vụ việc xây dựng, lựa chọn chiến lược kinh doanh.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập dữ liệu và đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng công tác hoạch định của công ty trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc nhóm nghiên cứu ứng dụng trong quản trị kinh doanh, kết hợp giữa hệ thống hóa lý luận hàn lâm và phân tích tình huống thực tế tại doanh nghiệp thương mại.

Về khung lý thuyết, tác giả tổng hợp các học thuyết quản trị chiến lược kinh điển:

  • Khái niệm chiến lược kinh doanh: Dẫn xuất từ quan điểm của Alfred Chandler (1962) về việc xác định mục tiêu dài hạn và phân bổ nguồn lực; J. B. Quinn (1980) về mô thức tích hợp mục tiêu, chính sách và chuỗi hành động; Gerry Johnson và Kevan Scholes (1999) về định hướng dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh; Kenneth Andrews về sự tương thích giữa điểm mạnh, điểm yếu nội bộ với cơ hội, đe dọa bên ngoài; Bruce Henderson (nhà sáng lập Boston Consulting Group) và Michael Porter về việc xác lập sự khác biệt để tạo dựng lợi thế cạnh tranh bền vững.
  • Khái niệm hoạch định chiến lược: Khóa luận tiếp cận định nghĩa của Robert Anthony (quy trình quyết định mục tiêu và phân bổ nguồn lực) và Denning (xác định vị thế tương lai gắn liền với sản phẩm - thị trường và khả năng sinh lợi).
  • Khung quy trình hoạch định: Gồm 4 bước chuẩn tắc: (1) Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu; (2) Đánh giá môi trường bên ngoài; (3) Đánh giá môi trường nội bộ; (4) Phân tích và lựa chọn chiến lược.
  • Khung phân tích môi trường: Khảo sát môi trường vĩ mô (chính trị - pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên, công nghệ); phân tích môi trường ngành theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter (đối thủ tiềm ẩn, đối thủ cạnh tranh hiện tại, khách hàng, nhà cung cấp, sản phẩm thay thế); phân tích môi trường nội bộ qua 4 nguồn lực then chốt (nhân lực, tài chính, mạng lưới phân phối, văn hóa doanh nghiệp).
  • Hệ thống công cụ ma trận hoạch định chiến lược: Tác giả hệ thống hóa đầy đủ khung công cụ ba giai đoạn của Fred R. David:
    • Giai đoạn nhập vào (Input Stage): Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CPM).
    • Giai đoạn kết hợp (Matching Stage): Ma trận SWOT, Ma trận BCG (Boston Consulting Group), Ma trận nội bộ - bên ngoài (IE), Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động (SPACE), Ma trận McKinsey - GE.
    • Giai đoạn quyết định (Decision Stage): Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp bốn phương pháp thu thập và xử lý thông tin:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thừa các tài liệu học thuật về quản trị chiến lược (giáo trình của Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2015, Nhà xuất bản Thống kê 2010, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Nhà xuất bản Lao động) cùng các hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính nội bộ của công ty.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp ghi nhận quy trình điều hành, sự phối hợp giữa các phòng ban và cách thức triển khai kế hoạch thực tế tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Xử lý các dữ liệu định tính và định lượng để khái quát hóa thực trạng công tác hoạch định.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, lập bảng biểu số liệu giai đoạn 2015 – 2017 nhằm đánh giá biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp trích xuất từ Báo cáo tài chính, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường các năm 2015, 2016, 2017, kết hợp với các dữ liệu thực tế thu thập trong thời gian thực tập tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược kinh doanh

Chương này trình bày toàn diện các khái niệm, vai trò, quy trình và hệ thống công cụ bổ trợ cho công tác hoạch định chiến lược kinh doanh:

  • Làm rõ bản chất chiến lược kinh doanh như một nghệ thuật điều phối các hoạt động của tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn. Tác giả nhấn mạnh 4 vai trò của chiến lược: định hướng tương lai, tận dụng cơ hội và phòng ngừa nguy cơ, tối ưu hóa việc phân bổ nguồn lực nội bộ, tạo lập căn cứ vững chắc cho các quyết định điều hành.
  • Phân tích chi tiết quy trình 4 bước của công tác hoạch định:
    • Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu: Tầm nhìn được cấu trúc theo mô hình của James Collins và Jerry Porras (gồm tư tưởng cốt lõi và hình dung về tương lai); bảng tiêu chí tầm nhìn hiệu quả (định hướng, tập trung, linh hoạt, khả thi, hấp dẫn, dễ hiểu). Tuyên bố sứ mệnh phải đáp ứng 9 thành tố (khách hàng, sản phẩm/dịch vụ, thị trường, công nghệ, mục tiêu sống còn/tăng trưởng/lợi nhuận, triết lý, tự đánh giá, hình ảnh công chúng, thái độ với nhân viên). Hệ thống mục tiêu cần thỏa mãn 4 yêu cầu: nhất quán, cụ thể, khả thi và linh hoạt.
    • Phân tích môi trường bên ngoài: Đánh giá chi tiết 5 yếu tố môi trường vĩ mô và 5 lực lượng cạnh tranh trong môi trường ngành; nhận diện cơ chế gây áp lực của khách hàng, nhà cung cấp, nguy cơ từ sản phẩm thay thế và rào cản rút lui khỏi ngành.
    • Phân tích môi trường bên trong: Tập trung vào đánh giá nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, hiệu quả mạng lưới phân phối và việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp như một nguồn tài sản vô hình.
    • Giới thiệu chi tiết các công cụ ma trận quản trị chiến lược:
Nhóm công cụ Tên ma trận Mục đích và cơ chế kỹ thuật
Giai đoạn nhập vào Ma trận EFE Đánh giá mức độ phản ứng của doanh nghiệp trước các cơ hội và nguy cơ vĩ mô/ngành (tổng điểm từ 1,0 đến 4,0; mốc trung bình 2,5).
Ma trận IFE Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu nội bộ theo trọng số và phân loại (thang điểm 1 đến 4; điểm trung bình 2,5).
Ma trận CPM So sánh năng lực cạnh tranh tương đối của doanh nghiệp với các đối thủ cùng ngành dựa trên các yếu tố thành công then chốt.
Giai đoạn kết hợp Ma trận SWOT Kết hợp các cặp S-O, W-O, S-T, W-T để định hình các phương án chiến lược tương ứng.
Ma trận BCG Phân loại SBU vào 4 ô (Dấu hỏi, Ngôi sao, Bò sữa, Con chó) dựa trên thị phần tương đối và tốc độ tăng trưởng ngành; đề xuất 4 chiến lược: Xây dựng, Giữ, Thu hoạch, Từ bỏ.
Ma trận IE Tích hợp tổng điểm từ EFE (trục tung) và IFE (trục hoành) để xác định vị thế doanh nghiệp ở 3 vùng: tăng trưởng nhanh, tăng trưởng chọn lọc/ổn định, hoặc thu hoạch/rút lui.
Ma trận SPACE Đánh giá 4 trục: Sức mạnh tài chính (FS), Lợi thế cạnh tranh (CA), Sự ổn định của môi trường (ES), Sức mạnh ngành (IS) để xác định vector chiến lược: Tấn công, Thận trọng, Phòng thủ hay Cạnh tranh.
Ma trận GE Đánh giá 9 ô dựa trên 2 tiêu chí: Sự hấp dẫn của ngành và Vị thế cạnh tranh của đơn vị kinh doanh.
Giai đoạn quyết định Ma trận QSPM Sử dụng điểm hấp dẫn (AS từ 1 đến 4) nhân với hệ số phân loại của EFE/IFE để tính tổng điểm hấp dẫn (TAS), hỗ trợ chọn lựa khách quan giữa các chiến lược thay thế.

Chương 2: Thực trạng công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường

Chương 2 tập trung khảo sát bối cảnh hoạt động thực tế và phản ánh quy trình hoạch định chiến lược đang được triển khai tại công ty:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường được thành lập ngày 05/07/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104783281 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp; hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do ông Lê Xuân Trường làm Giám đốc và là người đại diện theo pháp luật; vốn điều lệ theo văn bản đăng ký là 5.000 đồng; trụ sở chính đặt tại số 53 LK-6C Làng Việt Kiều Châu Âu, KĐT Mỗ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội; ngành nghề cốt lõi là cung cấp trang thiết bị, đồ dùng thiết yếu cho khối trường học và văn phòng (vận hành qua website tantruong.com).
  • Đánh giá năng lực và hiệu quả kinh doanh: Chương văn bản tổng hợp cấu trúc tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 2.1), phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn thông qua Bảng cân đối kế toán (Bảng 2.1), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.2) và Một số chỉ tiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 (Bảng 2.3).
  • Thực trạng quy trình hoạch định chiến lược tại Tân Trường: Tác giả đi sâu phân tích việc xác lập tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của công ty; khảo sát các yếu tố môi trường bên ngoài và nội bộ tác động đến doanh nghiệp; kiểm tra việc áp dụng các công cụ ma trận phân tích trong thực tế của công ty, bao gồm: Ma trận SWOT (Bảng 2.4), Ma trận EFE (Bảng 2.5), Ma trận IFE (Bảng 2.6) và Ma trận IE (Bảng 2.7).
  • Đánh giá chung về công tác hoạch định:
    • Những mặt làm được: Công ty đã bước đầu hình thành nhận thức về tầm quan trọng của định hướng thị trường, duy trì các mối quan hệ cung ứng thiết bị văn phòng và trường học ổn định.
    • Tồn tại, hạn chế: Quá trình hoạch định mang nặng tính chủ quan của ban giám đốc, chưa có quy trình bài bản mang tính khoa học; thiếu bộ phận chuyên trách về nghiên cứu thị trường và chiến lược; việc thu thập thông tin vĩ mô và đối thủ cạnh tranh chưa có hệ thống; việc khai thác các ma trận quản trị chiến lược còn mang tính hình thức, chưa liên kết chặt chẽ giữa giai đoạn phân tích đầu vào với việc ra quyết định chiến lược bằng các công cụ định lượng.

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường

Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn ở Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển và hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển: Xác lập định hướng mở rộng thị phần cung cấp thiết bị trường học, văn phòng; thiết lập các mục tiêu cụ thể về tăng trưởng doanh thu, kiểm soát chi phí và mở rộng quy mô khách hàng tổ chức.
  • Các giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược:
    1. Thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường và hoạch định chiến lược kinh doanh: Kiện toàn mô hình tổ chức nhằm tạo ra đơn vị chức năng chịu trách nhiệm thu thập dữ liệu khách hàng, theo dõi đối thủ cạnh tranh và tham mưu xây dựng kế hoạch kinh doanh định kỳ.
    2. Hoàn thiện bộ máy nhân sự, chú trọng công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ quản lý, đào tạo kỹ năng phân tích môi trường kinh doanh và phương pháp lập kế hoạch cho nhân viên phụ trách.
    3. Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) vào công tác hoạch định: Đưa hệ thống phần mềm quản lý và công cụ truyền thông vào quy trình xử lý thông tin, lưu trữ dữ liệu bán hàng, rút ngắn thời gian tổng hợp báo cáo và dự báo nhu cầu thị trường.
    4. Hoàn thiện công tác Marketing: Tái cơ cấu chính sách tiếp thị, khai thác hiệu quả kênh tiếp thị số qua website tantruong.com, xây dựng chính sách giá và chăm sóc khách hàng tổ chức nhằm củng cố lợi thế cạnh tranh.
    5. Hoàn thiện ma trận SWOT của Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường: Tác giả xây dựng lại Bảng 3.1 nhằm ghép nối chính xác các điểm mạnh - điểm yếu nội tại với cơ hội - nguy cơ bên ngoài, hình thành các chiến lược khả thi.
  • Kiến nghị thực hiện: Đề xuất các kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ) và đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp (đổi mới tư duy quản trị, bố trí ngân sách hợp lý cho hoạt động nghiên cứu và phát triển chiến lược).

Kết quả và đóng góp

Về mặt học thuật và thực tiễn, khóa luận đạt được các kết quả cụ thể:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết tương đối toàn diện về quản trị chiến lược kinh doanh, đặc biệt là quy trình kỹ thuật lập các ma trận từ giai đoạn thu thập thông tin (EFE, IFE, CPM), giai đoạn kết hợp (SWOT, BCG, IE, SPACE, GE) đến giai đoạn lựa chọn chiến lược (QSPM) theo chuẩn mực quản trị hiện đại.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác quản trị chiến lược tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (SME) tại Hà Nội, phản ánh đúng những đặc thù, điểm nghẽn thường gặp ở các công ty TNHH một thành viên tại Việt Nam: quy trình hoạch định phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân của chủ doanh nghiệp, thiếu dữ liệu thị trường và chưa ứng dụng bài bản các công cụ quản trị định lượng.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ cho Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường, bao gồm cả giải pháp tái cơ cấu tổ chức (thành lập bộ phận chiến lược), giải pháp nguồn nhân lực, giải pháp kỹ thuật công nghệ (ICT), giải pháp thị trường (Marketing) và kỹ thuật phân tích ma trận (hoàn thiện bảng SWOT).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn xuất phát từ điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế: Đúng như tác giả tự nhìn nhận trong lời cam đoan và lời cảm ơn, do thời gian nghiên cứu có hạn và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, việc phân tích dữ liệu chủ yếu dựa trên các bảng báo cáo tài chính thứ cấp (giai đoạn 2015 – 2017) và phương pháp quan sát nội bộ. Nghiên cứu chưa thực hiện được các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn hay khảo sát định lượng chuyên sâu đối với khách hàng và nhà cung cấp của công ty bằng bảng hỏi có kiểm định thống kê.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc ứng dụng ma trận QSPM trong thực tế để chấm điểm, lượng hóa việc lựa chọn giữa các chiến lược thay thế tại Tân Trường; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược khi môi trường kinh doanh sau năm 2018 có những biến động lớn.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Doanh nghiệp: Nguồn tư liệu tham khảo rõ ràng về cấu trúc một đề tài hoạch định chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh; đặc biệt là phần tổng hợp lý thuyết và các bước thiết lập chi tiết 8 mô hình ma trận chiến lược kinh điển ở Chương 1.
  • Nhà quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs): Tham khảo các giải pháp tổ chức bộ máy hoạch định, kinh nghiệm nhận diện các sai lầm trong việc xây dựng tuyên bố sứ mệnh và cách thức vận dụng ma trận SWOT, IE vào thực tiễn phân tích kinh doanh.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận tiếp cận quy trình hoạch định chiến lược kinh doanh qua những bước nào?
Theo hệ thống lý thuyết ở Chương 1, tác giả xác định quy trình hoạch định gồm 4 bước chuẩn tắc: (1) Xác định tầm nhìn, sứ mệnh, mục tiêu của doanh nghiệp; (2) Đánh giá môi trường bên ngoài (vĩ mô và ngành); (3) Đánh giá môi trường nội bộ; (4) Phân tích và lựa chọn chiến lược kinh doanh thích hợp.

2. Giai đoạn kết hợp trong hoạch định chiến lược bao gồm những công cụ ma trận nào theo khóa luận?
Khóa luận hệ thống hóa 5 công cụ ma trận thuộc giai đoạn kết hợp: Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - nguy cơ (SWOT), Ma trận nhóm tư vấn Boston (BCG), Ma trận nội bộ - bên ngoài (IE), Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động (SPACE), và Ma trận McKinsey - GE.

3. Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường có đặc điểm pháp lý và lĩnh vực hoạt động chính là gì?
Công ty được thành lập ngày 05/07/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0104783281 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp; loại hình công ty TNHH một thành viên do ông Lê Xuân Trường làm Giám đốc và đại diện pháp luật; trụ sở tại KĐT Mỗ Lao, Hà Đông, Hà Nội. Lĩnh vực kinh doanh chuyên biệt là cung cấp các thiết bị, đồ dùng thiết yếu cho trường học và văn phòng (vận hành qua website tantruong.com).

4. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác hoạch định tại Tân Trường?
Chương 3 của khóa luận đưa ra 5 giải pháp cụ thể: (1) Thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường và hoạch định chiến lược; (2) Hoàn thiện bộ máy nhân sự, đào tạo phát triển nguồn nhân lực; (3) Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT); (4) Hoàn thiện công tác Marketing; (5) Hoàn thiện lại Ma trận SWOT của công ty (Bảng 3.1).

5. Khóa luận sử dụng khung thời gian nào để đánh giá thực trạng tài chính và kinh doanh của công ty?
Về phạm vi thời gian, khóa luận xem xét dữ liệu báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2015 đến hết năm 2017.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Thị Thu Hằng là công trình nghiên cứu chuyên khảo có kết cấu chặt chẽ về đề tài hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp vừa và nhỏ thuộc lĩnh vực thương mại thiết bị giáo dục - văn phòng. Bằng việc kết hợp hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược với phân tích thực trạng tại Công ty TNHH Quốc tế Tân Trường giai đoạn 2015 – 2017, tác giả đã chỉ rõ những hạn chế mang tính đặc thù của bộ máy điều hành doanh nghiệp quy mô nhỏ. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào việc kiện toàn tổ chức, ứng dụng ICT và hoàn thiện công cụ ma trận SWOT, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công ty cũng như giá trị tham khảo học thuật cho sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh.