LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Ngày nay, trong bối cảnh toàn cầu hóa, nền kinh tế ngày càng phát triển, một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trƣờng cần có những chiến lƣợc kinh doanh đúng đắn, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của từng doanh nghiệp. Và để thành công hơn nữa, doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới chiến lƣợc, đổi mới tƣ duy, thích nghi, đặc biệt trong điều kiện môi trƣờng kinh doanh thay đổi không ngừng nhƣ hiện nay. Với các doanh nghiệp nhỏ và vừa muốn tồn tại và phát triển thì việc hoạch định chiến lƣợc kinh doanh là một điều tất yếu.
Tuy nhiên, xuất phát từ quy mô nhỏ, nguồn vốn và năng lực lao động hạn chế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn gặp khó khăn trong công tác hoạch định, do đó vẫn còn tình trạng hàng ngàn doanh nghiệp rơi vào tình trạng biến mất trên thị trƣờng. Công tác hoạch định có 1 vị trí quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp không chỉ trong ngắn hạn mà còn trong dài hạn. Vì vậy mà không chỉ các doanh nghiệp lớn mà các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng cần chú trọng đến công tác hoạch định chiến lƣợc. Thiếu tƣ duy chiến lƣợc, thiếu khả năng hoạch định thì hoạt động kinh doanh sẽ không thể phát triển lâu bền.
Nhận biết đƣợc vai trò, tầm quan trọng của công tác hoạch định chiến lƣợc, công ty TNHH quốc tế Tân Trƣờng đã có những thay đổi về tƣ duy chiến lƣợc, thích nghi với sự biến động không ngừng của mối trƣờng kinh doanh. Tuy nhiên, công tác hoạch định chiến lƣợc của công ty còn nhiều hạn chế và chƣa thật sự hiệu quả. Do vậy, em chọn đề tài “Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH quốc tế Tân Trƣờng” làm đề tài nghiên cứu khóa luận. Mục đích nghiên cứu: - Hệ thống lại những kiến thức, vấn đề liên quan đến chiến lƣợc kinh doanh và hoạch định chiến lƣợc kinh doanh.
1 - Nghiên cứu thực trạng công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH quốc tế Tân Trƣờng. - Phân tích thực trạng để rút ra những tồn tại, hạn chế trong công tác hoạch định và nguyên nhân từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của công ty trong thời gian tới. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: - Đối tƣợng nghiên cứu: công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh của công ty TNHH quốc tế Tân Trƣờng. - Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH quốc tế Tân Trƣờng.
- Về nội dung: khóa luận tập trung nghiên cứu công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc tế Tân Trƣờng. - Về thời gian: Khóa luận xem xét công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc tế Tân Trƣờng từ năm 2015 – 2017. Phƣơng pháp nghiên cứu: Khóa luận sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu: - Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu - Phƣơng pháp quan sát - Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp - Phƣơng pháp thống kê 5. Kết cấu khóa luận: Nội dung chính của luận văn đƣợc kết cấu theo 3 chƣơng sau đây: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hoạch định chiến lƣợc kinh doanh Chƣơng 2: Thực trạng công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại Công ty TNHH Quốc tế Tân Trƣờng Chƣơng 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh tại công ty TNHH Quốc tế Tân Trƣờng 2 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH 1.1: Chiến lược kinh doanh: 1.1: Khái niệm: Chiến lƣợc là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” dùng trong quân sự, nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: Chiến lƣợc quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ƣu thế.
Một xuất bản của từ điển Larous coi: chiến lƣợc là nghệ thuật chỉ huy các phƣơng tiện để giành chiến thắng. Từ thập kỷ 60, thế kỷ XX, chiến lƣợc đƣợc ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh và thuật ngữ “Chiến lƣợc kinh doanh” ra đời. Có rất nhiều định nghĩa về chiến lƣợc kinh doanh nhƣ: “Chiến lƣợc là việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng nhƣ việc phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu này” (Chandler, A 1962) “Chiến lƣợc là mô thức hay kế hoạch tích hợp các mục tiêu chính yếu, các chính sách và chuỗi hành động vào một tổng thể đƣợc cấu kết một cách chặt chẽ” (Quinn, J., B 1980) “Chiến lƣợc là định hƣớng và phạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thông qua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trƣờng thay đổi, để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng và thỏa mãn mong đợi của các bên hữu quan” (Johnson, G., Scholes, K 1999) Ngoài cách tiếp cận kiểu truyền thống, nhiều tổ chức kinh doanh tiếp cận chiến lƣợc theo cách mới: “Chiến lƣợc kinh doanh là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình” (Kenneth Andrews). Theo ông, chiến lƣợc là những gì mà một tổ chức phải 3 làm dựa trên những điểm mạnh và điểm yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa.
Brace Henderson – chiến lƣợc gia đồng thời là nhà sáng lập tập đoàn tƣ vấn Boston đã kết nối khái niệm chiến lƣợc với lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là việc đặt một công ty vào vị trí tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị về kinh tế cho khách hàng.“Chiến lƣợc là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp lợi thế cạnh tranh của tổ chức. Những điều khác biệt giữa bạn và đối thủ cạnh tranh là cơ sở cho lợi thế của bạn”. Ông tin rằng không thể tồn tại hai đối thủ cạnh tranh nếu cách kinh doanh của họ giống hệt nhau.
Cần phải tạo ra sự khác biệt mới có thể tồn tại. Michael Porter cũng tán thành nhận định của Henderson: “Chiến lƣợc cạnh tranh liên quan đến sự khác biệt. Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo”. Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lƣợc kinh doanh là phác thảo hình ảnh tƣơng lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động và khả năng khai thác.
Theo cách hiểu này, thụât ngữ chiến lƣợc kinh doanh sẽ đƣợc dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất: - Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp - Đƣa ra các chƣơng trình hành động tổng quát - Lựa chọn các phƣơng án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực hiện mục tiêu đó. Tóm lại, “Chiến lƣợc kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp” – đây cũng là quan điểm phổ biến hiện nay.2: Vai trò: Vai trò của chiến lƣợc kinh doanh đối với doanh nghiệp đƣợc thể hiện trên các khía cạnh sau: 4 - Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp nhận rõ đƣợc mục đích hƣớng đi của mình trong tƣơng lai làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp. Sự thiếu vắng chiến lƣợc hoặc chiến lƣợc đƣợc thiết lập không rõ ràng, không có căn cứ vững chắc sẽ làm cho hoạt động của doanh nghiệp mất phƣơng hƣớng, chỉ thấy đƣợc vấn đề trƣớc mắt mà không thấy đƣợc dài hạn. - Chiến lƣợc kinh doanh giúp doanh nghiệp nắm bắt và tận dụng các cơ hội kinh doanh, đồng thời có những biện pháp chủ động đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài.
Môi trƣờng kinh doanh luôn biến động không ngừng, việc hoạch định chiến lƣợc, phân tích môi trƣờng kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng đƣợc các cơ hội và có biện pháp đối phó với những nguy cơ từ bên ngoài. - Chiến lƣợc kinh doanh giúp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp, tăng cƣờng vị thế của doanh nghiệp, đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển liên tục, bền vững. - Chiến lƣợc kinh doanh tạo ra những căn cứ vững chắc, giúp doanh nghiệp đƣa ra các quyết định phù hợp với sự biến động của môi trƣờng. việc nghiên cứu mối trƣờng nội bộ giúp doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực, phối hợp các hoạt động nhân sự, marketing, công nghệ….
Nhằm đạt đƣợc mục tiêu của doanh nghiệp.2: Hoạch định chiến lược kinh doanh: 1.1: Khái niệm: Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh đƣợc hiểu là quá trình dựa trên cơ sở phân tích và dự báo các nhân tố môi trƣờng kinh doanh, sử dụng các mô hình thích hợp để quyết định các vấn đề liên quan đến thị trƣờng mà doanh nghiệp sẽ kinh doanh, nguồn vận động tài chính cũng nhƣ các nguồn lực khác, mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tƣợng hữu quan trong môi trƣờng kinh doanh và cách thức mà doanh nghiệp sẽ dử dụng để đạt đƣợc các mục tiêu chiến lƣợc. Hiện nay tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về công tác hoạch định chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp của các tác giả nhƣ: 5 Theo Anthony: “Hoạch định chiến lƣợc là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp,về những thay đổi trong các mục tiêu,về sử dụng các nguồn lực để đạt đƣợc các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực.” (Quản trị chiến lƣợc - Tác giả Phạm Lan Anh- NXB Khoa học và Kỹ thuật) Theo Denning: “Hoạch định chiến lƣợc là xác định tình thế kinh doanh trong tƣơng lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm-thị trƣờng,khả năng sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, ngƣời lao động và công việc kinh doanh.” (Quản trị chiến lƣợc - Tác giả Nguyễn Ngọc Tiến- NXB Lao động) Tuy các tác giả có cách diễn đạt quan diểm của mình khác nhau nhƣng xét trên mục đích thống nhất của hoạch định chiến lƣợc thì ý nghĩa chỉ là một. Và nó đƣợc hiểu một cách đơn giản nhƣ sau: “Hoạch định chiến lƣợc kinh doanh là việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phƣơng pháp đƣợc sử dụng để thực hiên các mục tiêu đó”.2: Vai trò: Thực hiện tốt chức năng hoạch định có thể giúp các nhà quản trị phát hiện các cơ hội mới, lƣờng trƣớc, tránh né đƣợc các bất trắc trong tƣơng lai, vạch ra các hành động một cách hữu hiệu và nhận thức rõ các hiện tƣợng không chắc chắn và những rủi ro trong quá trình hoạt động của tổ chức.