Luận văn học viện tài chính hoàn thiện công tác định giá đất bồi thường giải phóng mặt bằng tại công ty tnhh thẩm định giá tư vấn tài chính việt nam

Luận văn phân tích và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác định giá đất bồi thường tại công ty TNHH thẩm định giá tư vấn tài chính Việt Nam.

Trường đại học

Học viện Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp
177
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRONG BỒI THƯỜNG GPMB

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đất đai. Khái niệm và vai trò GPMB

1.1.2. Định giá đất bồi thường GPMB

1.1.2.1. Khái niệm định giá đất
1.1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác định giá đất bồi thường GPMB
1.1.2.3. Sự cần thiết định giá đất khi tiến hành bồi thường GPMB

1.1.3. Khung giá các loại đất và các nhân tố ảnh hưởng tới giá đất

1.1.3.1. Khung giá các loại đất
1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng giá đất

1.1.4. Quy trình, nguyên tắc và các phương pháp định giá đất phục vụ công tác đền bù GPMB

1.1.4.1. Quy trình định giá đất bồi thường GPMB. Nguyên tắc và phương pháp định giá đất. Nguyên tắc định giá đất. Phương pháp định giá đất. Phương pháp so sánh
1.1.4.2. Phương pháp chiết trừ
1.1.4.3. Phương pháp thặng dư
1.1.4.4. Phương pháp thu nhập
1.1.4.5. Phương pháp xác định hệ số K để định giá bồi thường GPMB. Phạm vi, đối tượng áp dụng, căn cứ xác định hệ số K. Phương pháp xác định hệ số K

1.1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT LÀM CƠ SỞ BỒI THƯỜNG GPMB TẠI CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Thẩm định giá & Tư vấn tài chính Việt Nam

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Tổ chức nhân sự và nguyên tắc hoạt động

2.1.3. Hoạt động kinh doanh

2.1.3.1. Dịch vụ giám định thương mại
2.1.3.2. Dịch vụ thẩm định giá
2.1.3.3. Tư vấn tài chính

2.1.4. Tình hình tài chính và hoạt động của đơn vị thông qua báo cáo tài chính. Thực trạng công tác định giá đất phục vụ công tác bồi thường GPMB tại Công ty TNHH Thẩm định giá & Tư vấn tài chính Việt Nam

2.1.5. Căn cứ pháp lý để định giá

2.1.6. Ví dụ 2

2.2. Đánh giá công tác định giá đất làm cơ sở bồi thường GPMB tại Công ty TNHH Thẩm định giá & Tư vấn tài chính Việt Nam

2.2.1. Kết quả đạt được tại Công ty TNHH Thẩm định giá & Tư vấn tài chính Việt Nam

2.2.2. Những hạn chế gặp phải khi triển khai định giá đất bồi thường GPMB tại Công ty TNHH Thẩm định giá & Tư vấn tài chính Việt Nam

2.2.3. Nguyên nhân của những tồn tại và vướng mắc trong hoạt động định giá đất bồi thường GPMB tại Công ty TNHH Thẩm định giá & Tư vấn tài chính Việt Nam

2.2.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.2.3.2. Nguyên nhân chủ quan

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG TẠI CÔNG TY TNHH THẨM ĐỊNH GIÁ VÀ TƯ VẤN TÀI CHÍNH VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của công ty trong tương lai. Tư tưởng chỉ đạo

3.2. Tổ chức thực hiện. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác định giá làm cơ sở bồi thường GPMB tại Công ty VFA VIET NAM

3.2.1. Nâng cao nguồn nhân lực trong thẩm định giá: Tăng cường đội ngũ Thẩm định viên cả về số lượng và chất lượng

3.2.2. Hoàn thiện công tác thu thập, phân tích thông tin

3.2.3. Hoàn thiện công tác xử lý, đánh giá thông tin

3.2.4. Mở rộng thêm chi nhánh, văn phòng đại diện trên nhiều tỉnh/thành phố trong cả nước. Linh hoạt áp dụng các phương pháp định giá đất vào công tác định giá đất bồi thường GPMB

3.2.5. Xây dựng quy trình định giá phù hợp. Một số giải pháp hoàn thiện khác. Kiến nghị thúc đẩy hoạt động định giá tại Công ty

3.2.6. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

3.2.7. Kiến nghị với công ty

3.2.8. Kiến nghị với khách hàng

KẾT LUẬN CHUNG

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công tác định giá đất bồi thường tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam

Công tác định giá đất bồi thường là một phần quan trọng trong quy trình giải phóng mặt bằng (GPMB). Tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam, việc định giá đất không chỉ đảm bảo quyền lợi cho người dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của các dự án. Đất đai là tài nguyên hữu hạn, và việc định giá chính xác sẽ giúp giảm thiểu tranh chấp và khiếu kiện liên quan đến bồi thường.

1.1. Khái niệm và vai trò của định giá đất trong bồi thường

Định giá đất bồi thường là quá trình xác định giá trị của đất đai bị thu hồi. Vai trò của nó không chỉ là đảm bảo quyền lợi cho người dân mà còn là cơ sở để thực hiện các dự án phát triển. Việc định giá chính xác giúp giảm thiểu xung đột và tạo sự đồng thuận trong cộng đồng.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác định giá đất

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác định giá đất, bao gồm vị trí địa lý, tình trạng pháp lý, và các yếu tố kinh tế xã hội. Những yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo giá trị định giá phản ánh đúng thực tế thị trường.

II. Thách thức trong công tác định giá đất bồi thường tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam

Công tác định giá đất bồi thường tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam gặp phải nhiều thách thức. Những khó khăn này không chỉ đến từ quy định pháp lý mà còn từ thực tiễn thị trường. Việc xác định giá đất phù hợp với giá thị trường là một trong những vấn đề lớn nhất.

2.1. Khó khăn trong việc xác định giá đất

Việc xác định giá đất bồi thường thường gặp khó khăn do sự chênh lệch giữa giá đất theo khung giá và giá thị trường thực tế. Điều này dẫn đến sự không hài lòng của người dân và gia tăng khiếu kiện.

2.2. Vấn đề pháp lý trong công tác định giá đất

Các quy định pháp lý về định giá đất bồi thường thường không đồng bộ và thiếu tính khả thi. Điều này gây khó khăn cho các công ty thẩm định giá trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình.

III. Phương pháp định giá đất bồi thường hiệu quả tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam

Để cải thiện công tác định giá đất bồi thường, Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam cần áp dụng các phương pháp định giá hiện đại và hiệu quả. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn đảm bảo quyền lợi cho người dân.

3.1. Phương pháp so sánh trong định giá đất

Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp phổ biến nhất trong định giá đất. Phương pháp này dựa trên việc so sánh giá trị của đất cần định giá với các bất động sản tương tự đã giao dịch trên thị trường.

3.2. Phương pháp chiết trừ và thặng dư

Phương pháp chiết trừ và thặng dư cũng là những phương pháp quan trọng trong định giá đất. Chúng giúp xác định giá trị thực tế của đất dựa trên các yếu tố như chi phí xây dựng và lợi nhuận kỳ vọng.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam

Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam đã áp dụng nhiều phương pháp định giá khác nhau trong thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng các phương pháp này đã giúp nâng cao độ chính xác trong định giá đất bồi thường.

4.1. Kết quả đạt được từ công tác định giá đất

Công ty đã đạt được nhiều kết quả tích cực trong công tác định giá đất bồi thường, giúp giảm thiểu tranh chấp và nâng cao sự hài lòng của người dân. Những kết quả này cũng góp phần vào sự phát triển bền vững của các dự án.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Từ thực tiễn công tác định giá đất, Công ty đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu. Những bài học này sẽ là cơ sở để cải thiện và hoàn thiện hơn nữa công tác định giá trong tương lai.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của công tác định giá đất bồi thường

Công tác định giá đất bồi thường tại Công ty TNHH Thẩm định giá và Tư vấn tài chính Việt Nam cần được hoàn thiện hơn nữa để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Hướng phát triển tương lai sẽ tập trung vào việc cải thiện quy trình và áp dụng công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển công tác định giá đất

Công ty sẽ tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp định giá hiện đại, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và đáp ứng nhu cầu của thị trường.

5.2. Kiến nghị cải thiện quy trình định giá đất

Cần có những kiến nghị cụ thể để cải thiện quy trình định giá đất, bao gồm việc hoàn thiện khung pháp lý và tăng cường đào tạo nhân lực trong lĩnh vực thẩm định giá.

27/07/2025
Luận văn học viện tài chính hoàn thiện công tác định giá đất bồi thường giải phóng mặt bằng tại công ty tnhh thẩm định giá tư vấn tài chính việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐỊNH GIÁ ĐẤT TRONG BỒI THƯỜNG GPMB 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của đất đai. Đất (soil): Lớp đất mặt của vỏ trái đất gọi là Thổ nhưỡng.

Thổ nhưỡng phát sinh là do tác động lẫn nhau của khí trời (Khí quyển), nước (Thủy quyển), sinh vật (Sinh quyển) và đá mẹ (Thạch quyển) qua thời gian lâu dài. Đất (land): Khái niệm đất có thể được hiểu theo nhiều cách khác nhau: ● Đất như là không gian ● Đất như là nguồn vốn ● Đất như là cộng đồng lãnh thổ ● Đất như là môi trường ● Đất như là vị trí địa lý ● Đất như là tài sản Và khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau : “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sá, nhà cửa.)” (Hội nghị quốc tế về Môi trường ở Rio de Janerio, Brazil, 1993) Xem xét trên phương diện thẩm định giá: Bản thân đất đai nếu tách rời ra thì không thể một mình thỏa mãn nhu cầu cư trú của con người, nhưng vì có giá trị tiềm ẩn để phát triển thông qua đầu tư, nên cuối cùng vẫn có thể đạt mục đích trở thành không gian cư trú. Do đó, đất đai là bộ phận quan trọng của BĐS và là một loại hàng hóa quan trọng trong thị trường BĐS. 12 SV: Nguyễn Thị Mến Lớp:CQ50/16.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính - Phân loại đất theo thổ nhưỡng: (theo Khoa học đất).

Mục đích để xây dựng bản đồ thổ nhưỡng. Có 3 trường phái chủ yếu: ● Phân loại đất theo nguồn gốc phát sinh ● Phân loại đất theo định lượng các tầng đất ● Phân loại đất theo FAO – UNESCO - Phân loại đất theo mục đích sử dụng đất: ● Theo luật đất đai 2013 thì đất đai được chia làm 3 nhóm: Nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. ● Căn cứ vào quỹ đất, mục đích sử dụng đất, chính sách thuế, các nước có bảng phân loại đất khác nhau: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất chuyên dùng ( đất xây dựng cơ sở hạ tầng, đất khu công nghiệp, đất thương mại, du lịch, sinh thái, bảo tồn), đất đô thị, đất ven đô thị, đất an ninh quốc phòng, đất ở và hành chính nông thôn, đất chưa sử dụng, đất hoang… - Đất đai chia làm 2 trạng thái: ● Đất đai chưa khai thác: thường là đất nông nghiệp hoặc đất chưa sử dụng. Trong điều kiện nhất định thì đất chưa khai thác có thể chuyển hóa thành đất khai thác.

● Đất đã khai thác: là đất đô thị và đất chuyên dùng. Đất đô thị có thể chia thành đất đủ điều kiện để xây dựng ngay (đất thục) và đất phải trải qua quá trình tái khai thác mới đưa vào xây dựng (đất mới) ❖ Đặc điểm đất đai Xét về mặt địa lý đất đai nước ta có hai đặc điểm chính là: - Đất đai ở nước ta rất đa dạng, thể hiện rõ tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên Việt Nam. Đây là điều kiện tốt giúp cho nền nông nghiệp 13 SV: Nguyễn Thị Mến Lớp:CQ50/16.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính nước ta vừa đa dạng, vừa chuyên canh có hiệu quả trên những loại đất thích hợp. - Nước ta có ba nhóm đất chính: đất Feralit (65% diện tích đất tự nhiên), đất mùn núi cao (11% diện tích đất tự nhiên), đất bồi tụ phù sa sông và biển (24% diện tích đất tự nhiên) Trên góc nhìn của nhà thẩm định giá thì đất đai mang các đặc điểm của BĐS như sau: - Tính cố định về vị trí: đất đai cố định về vị trí, về địa điểm và không có khả năng chuyển dịch, khó có khả năng tăng thêm về số lượng, diện tích.

Mặt khác, đất đai là nguồn tài nguyên do thiên nhiên ban tặng nên nó có giới hạn và bị giới hạn về không gian. Diện tích đất đai của một quốc gia khó thay đổi. Đặc điểm này ảnh hưởng đến giá trị của đất đai. - Tính bền vững: đất đai là tài nguyên thiên nhiên và được xem là không thể hủy hoại.

- Tính khan hiếm: diện tích đất đai tự nhiên là có giới hạn và có tính khác biệt, cố định về vị trí… - Tính có giá trị lớn: thường giá trị của đất đai thường cao, và là bộ phận cấu thành nên giá trị của BĐS. - Tính ảnh hưởng lẫn nhau: đất đai chịu ảnh hưởng lẫn nhau cả về mặt vật lý và kinh tế. Giá trị của đất đai ở khu vực này có thể bị tác động bởi giá đất ở khu vực khác liền kề khác. Trong nhiều trường hợp, nhà đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội sẽ là tăng vẻ đẹp và nâng cao giá của đất đai và công trình xây dựng trong khu vực đó.

❖ Vai trò của đất đai. Đất đai là sản phẩm của sự tác động đồng thời của nhiều yếu tố tự nhiên và kinh tế-xã hội. địa hình đa dạng, khí hậu nhiệt đới, ẩm, gió mùa mang tính 14 SV: Nguyễn Thị Mến Lớp:CQ50/16.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính chất chuyển tiếp, mạng lưới sông ngòi, nguồn nước ngầm khá phong phú, thảm thực vật khá đa dạng, phong phú, dân số đông, lực lượng lao động dồi dào, tình hình kinh tế, xã hội ổn định đã có nhiều thuận lợi và cũng gây ra không ít khó khăn cho đất đai. Vai trò của đất đai nói riêng gắn liền với vai trò của BĐS nói chung.

- Đối với nhà đầu tư, đất đai và BĐS không chỉ là một loại tài sản vật chất đơn thuần mà còn là tài sản tài chính. Với những đặc điểm riêng biệt, loại tài sản này trở thành lựa chọn đầu tư lý tưởng trong một danh mục đầu tư. Xét trên phương diện phân bổ danh mục đầu tư, BĐS được xem là loại hình tài sản mang đến lợi suất đầu tư cạnh tranh hơn so với các loại tài sản khác nhưng vẫn duy trì được mức rủi ro không đổi; hơn nữa BĐS còn có khả năng phòng ngừa rủi ro từ lạm phát và phân tán rủi ro trong một danh mục đầu tư. - Vai trò của đất đai và BĐS trong một danh mục đầu tư với nhiều loại hình tài sản ● Nâng cao lợi nhuận đầu tư BĐS là một loại hình tài sản có khả năng tạo ra lợi nhuận hấp dẫn so với các loại hình đầu tư khác.

Xét trên khía cạnh một danh mục đầu tư gồm nhiều loại tài sản khác nhau, việc đưa BĐS vào danh mục đầu tư sẽ giúp gia tăng lợi nhuận trong khi vẫn duy trì được mức độ rủi ro không đổi. ● Phòng ngừa rủi ro lạm phát Dòng tiền tạo ra từ việc đầu tư BĐS mang những đặc điểm riêng biệt. Các dòng tiền này được tạo ra từ các khoản tiền cho thuê BĐS và không biến động mạnh như các khoản lợi nhuận của doanh nghiệp, nhưng lại dao động ở mức độ cao hơn hầu hết các loại trái phiếu đầu tư. Về dài hạn, các khoản đầu tư BĐS sẽ được phòng ngừa rủi ro từ lạm phát vì doanh thu từ các khoản đầu tư này đến từ hợp đồng cho thuê theo thời hạn, mà các khoản thu này hay tăng 15 SV: Nguyễn Thị Mến Lớp:CQ50/16.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính dần theo lạm phát.

Đây chính là một đặc điểm mà thị trường trái phiếu không có được, vì các khoản lãi suất trái phiếu định kỳ đều được cố định trong suốt thời hạn của trái phiếu. ● Phân tán rủi ro của danh mục đầu tư Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các khoản đầu tư BĐS mang tính khác biệt so với các tài sản tài chính khác. BĐS thường biến động theo điều kiện của thị trường BĐS, việc đáo hạn hợp đồng thuê BĐS và chi phí xây dựng. Các đặc điểm này đã tạo nên sự tương quan thấp với các sản phẩm tài chính khác.

Khái niệm và vai trò GPMB GPMB là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận liên quan dân cư trên một phần đất nhất định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới. Quá trình GPMB được tính từ khi bắt đầu hình thành hội đồng cho đến khi giải phóng xong và giao cho chủ đầu tư mới. Đây là một quá trình đa dạng và phức tạp thể hiện sự khác nhau giữa các dự án và liên quan đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia và của cả xã hội. Công tác GPMB mang tính quyết định đến tiến độ của của dự án , là khâu đầu tiên của thực hiện dự án.

Trong đó đền bù thiệt hại là khâu quan trọng quyết định đến tiến độ GPMB. Từ đó ta có thể hiểu bản chất của của công tác đền bù GPMB khi Nhà nước thu hồi đất phục vụ mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong quá trình hiện nay không chỉ đơn thuần đền bù về mặt vật chất mà còn phải đả bảo lợi ích của người dân di chuyển. Đó là họ phải có 16 SV: Nguyễn Thị Mến Lớp:CQ50/16.02 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính chỗ ở ổn định, điều kiện sống bằng hoặc tốt hơn chỗ cũ. Tốt nhất là phải đảm bảo tốt hơn chỗ cũ thì mới đảm bảo cuộc sống họ sẽ tốt hơn về mọi mặt.

Vai trò của GPMB trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước: - Đối với sự phát triển cơ sở hạ tầng ở mỗi giai đoạn phát triển kinh tế xã hội có một sự phát triển thích ứng của hạ tầng kinh tế xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ