Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế hiện đại, du lịch và kinh doanh khách sạn là ngành kinh tế dịch vụ có vị trí quan trọng, tạo việc làm và đóng góp lớn vào tăng trưởng. Hoạt động kinh doanh khách sạn mang tính đặc thù cao: đòi hỏi dung lượng vốn lớn, phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, chịu sự chi phối của tính mùa vụ và sử dụng tỷ trọng lao động sống cao. Do sản phẩm khách sạn chủ yếu là dịch vụ phi vật chất với sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách hàng, chất lượng phục vụ và hiệu quả vận hành của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào công tác quản trị, bố trí và sử dụng nguồn nhân lực.

Khách sạn Mường Thanh Thanh Niên (thành lập năm 2009, tọa lạc tại số 74 Lê Hồng Phong, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An) là đơn vị liên kết giữa Tập đoàn khách sạn Mường Thanh và Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao với quy mô gần 80 phòng nghỉ cùng hệ thống dịch vụ đa dạng bao gồm lưu trú, nhà hàng tiệc - hội nghị, dịch vụ bổ sung và chăm sóc sức khỏe. Thực tế vận hành tại khách sạn cho thấy công tác bố trí và sử dụng nhân lực đối mặt với nhiều bất cập, đặc biệt là tình trạng mất cân đối cục bộ, thừa hoặc thiếu lao động giữa các thời điểm chính vụ và trái vụ, định mức lao động chưa đồng đều và cường độ làm việc của nhân viên trong các dịp cao điểm còn quá tải. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn của đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất hệ thống giải pháp mang tính đồng bộ và khả thi nhằm hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại Khách sạn Mường Thanh Thanh Niên, giúp tháo gỡ khó khăn trong quản lý, nâng cao năng suất lao động và tối ưu hóa chi phí vận hành. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về lao động, quản trị nhân lực, bố trí và sử dụng nhân lực trong hoạt động kinh doanh khách sạn.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại Khách sạn Mường Thanh Thanh Niên, chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác bố trí, sử dụng nhân lực cho khách sạn và đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước (Chính phủ, Tổng cục Du lịch).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại doanh nghiệp khách sạn.
  • Phạm vi không gian: Khách sạn Mường Thanh Thanh Niên, số 74 Lê Hồng Phong, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh và nhân lực giai đoạn 2016 - 2017; đề xuất giải pháp và phương hướng cho năm 2018.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nội dung cốt lõi của bố trí và sử dụng nhân lực gồm xây dựng định mức lao động, phân công - hiệp tác lao động, xác định quy chế làm việc, tổ chức chỗ làm việc và phân tích các yếu tố ảnh hưởng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các giáo trình và công trình nghiên cứu chuẩn mực về quản trị nhân lực và kinh doanh dịch vụ lưu trú tại Việt Nam, bao gồm:

  • Giáo trình Quản trị nhân lực (Hoàng Văn Hải, Vũ Thùy Dương, NXB Thống kê, Hà Nội).
  • Giáo trình Quản trị nhân lực căn bản (Mai Thanh Lan, Nguyễn Thị Minh Nhàn, 2006, NXB Thống kê).
  • Giáo trình Quản trị tác nghiệp Khách sạn - Du lịch (Nguyễn Doãn Thị Liễu, 2011, NXB Thống kê).
  • Quản trị nguồn nhân lực (Trần Kim Dung, 2003, NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh).
  • Các nghiên cứu thực tiễn liên quan như luận văn tốt nghiệp Giải pháp hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại khách sạn Kim Liên, Nghệ An (Lê Văn, 2016).
  • Khung văn bản pháp lý: Bộ luật Lao động năm 1995, Pháp lệnh Du lịch và các quy chế nội bộ (Sổ tay nhân viên của Khách sạn Mường Thanh Thanh Niên).

Khung khái niệm của đề tài xác định bố trí và sử dụng nhân lực trong khách sạn là quá trình sắp xếp nguồn nhân lực vào các vị trí phù hợp, khai thác và phát huy tối đa năng lực làm việc của nhân viên nhằm đạt hiệu quả cao trong công việc. Quá trình này được chi phối bởi 4 nội dung kỹ thuật cơ bản: định mức lao động, phân công lao động, quy chế làm việc và tổ chức chỗ làm việc; đồng thời tuân thủ các nguyên tắc: đảm bảo đúng người đúng việc, phù hợp trình độ chuyên môn, kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân và tập thể, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Khách sạn Mường Thanh Thanh Niên và cổng thông tin nội bộ của đơn vị. Các dữ liệu bao gồm: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo quỹ lương và thu nhập, bảng cơ cấu lao động, số liệu định mức và phân công lao động trong hai năm 2016 và 2017; kết hợp tham khảo các tài liệu, sách báo và website chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Phương pháp tổng hợp: Tập hợp, phân loại số liệu về đặc điểm lao động, cơ cấu nhân sự, định mức công việc để thực hiện quy nạp và diễn dịch logic.
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, thuế) và các chỉ tiêu nhân sự (số lượng, tỷ trọng giới tính, trình độ chuyên môn) giữa năm 2016 và năm 2017 nhằm nhận diện xu hướng biến động.
    • Phương pháp phân tích: Mổ xẻ nguyên nhân dẫn đến các biến động kinh doanh và hiệu quả bố trí lao động, làm rõ các nhân tố khách quan (chính sách pháp luật, thị trường khách hàng, đối thủ cạnh tranh, tính mùa vụ) và nhân tố chủ quan (quy mô, thứ hạng, cơ sở vật chất, năng lực quản trị).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại khách sạn

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về khách sạn, kinh doanh khách sạn và bản chất của lao động trong lĩnh vực này. Tác giả phân tích các đặc trưng cơ bản của kinh doanh khách sạn: tính phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, đòi hỏi dung lượng vốn và dung lượng lao động cao, chịu sự chi phối mạnh mẽ của các quy luật tự nhiên (thời tiết, mùa vụ) và quy luật xã hội.

Về mặt nhân sự, lao động trong khách sạn là lao động dịch vụ phi sản xuất vật chất, có tính chất phức tạp trong giao tiếp, đa dạng về chuyên môn, chịu áp lực tâm lý cao, tỷ lệ cơ giới hóa thấp và đòi hỏi lượng lớn lao động sống với cơ cấu lao động nữ chiếm tỷ trọng cao. Khóa luận phân loại lao động khách sạn thành hai nhóm: lao động quản trị (Giám đốc, Trưởng bộ phận chức năng, Trưởng bộ phận tác nghiệp) và lao động tác nghiệp (lễ tân, phục vụ bàn, pha chế bar, bếp, buồng, giặt là, kỹ thuật, spa & massage).

Về nội dung chuyên môn, chương này làm rõ:

  • Định mức lao động: Là lượng hao phí lao động sống hợp lý để tạo ra một đơn vị sản phẩm hoặc phục vụ một số lượng khách nhất định; được phân loại theo nghề nghiệp, bậc trình độ hoặc cấp quản lý, xác định thông qua phương pháp thống kê kinh nghiệm hoặc phương pháp phân tích khoa học.
  • Tổ chức lao động và công việc: Gồm phân công lao động gắn với hiệp tác lao động giữa các tổ đội; xác định quy chế làm việc và nghỉ ngơi nhân văn, đúng luật; thiết kế chỗ làm việc đạt chuẩn về không gian, ánh sáng, thông gió và an toàn lao động.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Bao gồm nhóm khách quan (pháp luật, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, tính mùa vụ) và nhóm chủ quan (quy mô, thứ hạng sao, trang thiết bị kỹ thuật, năng lực tài chính và quan điểm điều hành của nhà quản trị).

Chương 2: Thực trạng công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại khách sạn Mường Thanh Thanh Niên

Chương 2 tập trung phân tích tình hình kinh doanh và thực trạng quản trị nhân lực tại đơn vị khảo sát trong giai đoạn 2016 - 2017. Về cơ cấu tổ chức, khách sạn áp dụng mô hình trực tuyến với bộ máy đứng đầu là Ban Giám đốc (Giám đốc, 2 Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh và nhân sự) quản lý trực tiếp các phòng ban: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh doanh và Thị trường, Trung tâm Lữ hành, Phòng Tổ chức - Hành chính cùng các tổ tác nghiệp (nhà hàng, lễ tân, buồng, giặt là, điện nước, bảo vệ, vệ sinh).

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2016 (Tỷ đồng) Năm 2017 (Tỷ đồng) Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Tổng doanh thu 8,50 9,20 +0,70 +8,24%
- Doanh thu lưu trú 4,90 5,40 +0,50 +10,20%
- Doanh thu ăn uống 9,30* 9,45* +0,15 +1,61%
- Doanh thu dịch vụ khác 5,00* 5,15* +0,15 +3,00%
Tổng chi phí 6,70 6,90 +0,20 +2,99%
- Chi phí lưu trú - - +0,30 +0,30%
- Chi phí ăn uống - - +0,10 +5,88%
- Chi phí khác - - -0,20 -1,81%
Thuế GTGT nộp ngân sách 0,70 0,85 +0,15 +21,42%
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 1,10 1,45 +0,35 +31,81%
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 0,88 1,16 +0,28 +31,81%

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp theo báo cáo tài chính của khách sạn trình bày trong khóa luận. Do tốc độ tăng doanh thu 8,24% cao hơn tốc độ tăng chi phí 2,99% nên tỷ suất chi phí năm 2017 giảm 3,8% so với năm 2016).

Về quy mô và cơ cấu nhân lực, năm 2017 tổng số lao động của khách sạn là 124 người, tăng 9 người (+7,82%) so với năm 2016. Lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn và tăng 10 người (+10,93%). Về giới tính, lao động nam tăng 6 người (+12%), lao động nữ tăng 3 người (+4,61%). Về chất lượng chuyên môn, số lao động đã qua đào tạo năm 2017 tăng 13 người (+14,13%), trong khi số lao động chưa qua đào tạo giảm 4 người (-8,26%), phản ánh sự cải thiện trong chất lượng tuyển dụng và đào tạo.

Về công tác định mức lao động, khách sạn ban hành định mức trung bình cho từng bộ phận nghiệp vụ:

STT Bộ phận Hình thức phục vụ Định mức lao động trung bình
1 Nhà hàng (Bàn) Buffet
Thường (Set menu)
20 khách / 1 nhân viên
5 bàn / 1 nhân viên
2 Bếp Buffet
Thường
35 khách / 1 nhân viên
4 bàn / 1 nhân viên
3 Buồng Thường 12 buồng / 1 nhân viên
4 Bộ phận khác Thường 18 khách / 1 nhân viên

Thực tế áp dụng định mức cho thấy sự chênh lệch lớn theo thời điểm và thâm niên: ngày thường (thứ 2 đến thứ 6) định mức nhà hàng là 8 khách/nhân viên, nhưng cuối tuần tăng lên 20 khách/nhân viên. Nhân viên có thâm niên trên 6 tháng phải đảm nhận 30 - 40 khách buffet hoặc 10 bàn tiệc, trong khi nhân viên mới đảm nhận 10 - 15 khách buffet hoặc 2 - 5 bàn tiệc. Riêng bộ phận Bar gồm 4 nhân viên chia làm 2 ca (A và B), chủ yếu thực hiện xuất đồ uống đóng chai sẵn cho tiệc nên không áp dụng định mức riêng.

Về phân công lao động theo ca làm việc:

  • Bộ phận Nhà hàng: Ca A (7 - 8 nhân viên), Ca B (10 - 15 nhân viên) phụ trách đón khách, phục vụ ăn uống và vệ sinh công cụ dụng cụ. Đơn vị tổ chức giao ban đầu giờ vào 7h và 14h hàng ngày, chia thành 3 tổ: lễ tân nhà hàng, phục vụ bàn và cutter.
  • Bộ phận Bếp: Ca A (12 - 15 nhân viên), Ca B (20 - 22 nhân viên) phụ trách sơ chế, chế biến và ra đồ buffet. Phân chia thành các bếp chuyên biệt: bếp Âu, Á, Nhật, bếp mở, bếp vườn, bếp lạnh, bếp bánh, bếp chè. Mỗi vị trí ca yêu cầu tối thiểu 2 đầu bếp chính (nam) và 2 phụ bếp (nữ).
  • Bộ phận Buồng: Ca A (7 nhân viên), Ca B (8 nhân viên) phụ trách làm sạch buồng phòng, giặt là và cảnh quan.
  • Bộ phận Kỹ thuật: Bố trí 2 nhân viên/ca đảm nhận bảo trì hệ thống và âm thanh, ánh sáng.
  • Bộ phận Lễ tân: Bố trí tối thiểu 2 nhân viên/ca (1 người trực quầy tiếp đón, 1 người trực cổng đón khách).

Tác giả đánh giá tổng quát: Khách sạn đã duy trì được bộ máy tổ chức tinh gọn, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo và thực hiện phân công công việc linh hoạt theo ca kíp. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại các hạn chế: định mức lao động quá cao trong mùa cao điểm tiệc cuối năm và cuối tuần; nhân viên bàn ca sáng phải tăng ca liên tục từ 6h sáng đến 22h đêm; nhân viên lễ tân trực cổng làm việc 4 tiếng liên tục ngoài trời nắng nóng mùa hè; quy trình tuyển dụng còn chịu ảnh hưởng của mối quan hệ quen biết cá nhân; điều kiện làm việc chưa đồng bộ (văn phòng kế toán chật hẹp, trần phòng giặt là tại tầng 5 quá thấp).

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác bố trí và sử dụng nhân lực tại khách sạn Mường Thanh Thanh Niên

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ phương hướng và mục tiêu sản xuất kinh doanh năm 2018 của khách sạn: phấn đấu tổng doanh thu đạt mức tăng 1,4 tỷ đồng (+11,52%), nguồn vốn tăng 0,9 tỷ đồng (+11,5%), chi phí tăng 0,4 tỷ đồng (+10,58%), lợi nhuận trước thuế tăng 0,45 tỷ đồng (+13,1%).

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Xác định định mức lao động hợp lý: Điều chỉnh định mức cho nhân viên mới ở mức vừa phải, tập trung kiểm tra thái độ và sự thuần thục quy trình setup ban đầu; phân loại định mức gắn với thâm niên kết hợp chế độ tiền lương và đãi ngộ tương xứng; tham khảo định mức của các khách sạn 3 sao tương đồng trên địa bàn và thường xuyên thu thập ý kiến phản hồi của nhân viên.
  2. Hoàn thiện phân công lao động: Tuyển dụng thêm lao động làm việc theo ca gãy và nhân viên bán thời gian (part-time) để phục vụ các đợt cao điểm khách đặt tiệc hoặc buffet chọn món; phân công nhân sự có kinh nghiệm kèm cặp trực tiếp nhân sự mới; bổ sung quân số lễ tân và rút ngắn thời gian trực cổng ngoài trời vào mùa hè từ 4 giờ xuống 2 giờ/người; thiết lập kênh tiếp nhận phản hồi qua hòm thư góp ý hoặc website nội bộ.
  3. Áp dụng quy chế làm việc thích hợp: Tăng cường kỷ luật lao động, chấm công nghiêm túc, áp dụng chế tài trừ lương đối với hành vi đi muộn, về sớm; điều chỉnh khung giờ tăng ca cho nhân viên bàn ca sáng (kết thúc ca lúc 20h hoặc chia tách ca làm việc linh hoạt từ 7h - 8h) để đảm bảo tái tạo sức lao động; sử dụng nhân viên thời vụ trong dịp lễ tết cuối năm.
  4. Sắp xếp, tổ chức hợp lý chỗ làm việc: Đầu tư nâng cấp phần mềm quản trị và trang thiết bị tính toán đã cũ; quy hoạch mở rộng không gian làm việc cho bộ phận tài chính - kế toán; nâng cao khoảng không trần tại phòng giặt là tầng 5 bằng cách di dời thiết bị cồng kềnh hoặc thay thế bằng máy móc gọn nhẹ hơn.
  5. Hoàn thiện công tác tuyển dụng: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng công khai 5 bước (xác định nhu cầu, thông báo rộng rãi, sàng lọc hồ sơ, thi tuyển chuyên môn kết hợp đánh giá ngoại hình nam từ 165 cm và nữ từ 155 cm trở lên, ký hợp đồng thử việc 3 tháng); chú trọng tuyển dụng nhân viên nam cho các ca đêm và công việc vận chuyển nặng.

Phần kiến nghị vĩ mô:

  • Kiến nghị với Chính phủ: Hoàn thiện bộ máy quản lý phát triển nhân lực du lịch; phân bổ ngân sách nhà nước cho các chương trình đào tạo nghề trọng điểm; đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục du lịch; điều tiết chỉ tiêu đào tạo đại học, cao đẳng phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế của thị trường.
  • Kiến nghị với Tổng cục Du lịch: Đẩy mạnh xúc tiến quảng bá hình ảnh du lịch Việt Nam tại các thị trường quốc tế trọng điểm (Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản); nghiên cứu mở văn phòng đại diện du lịch tại nước ngoài; hỗ trợ doanh nghiệp tham gia các hội chợ du lịch quốc tế; hoàn thiện quy hoạch phân vùng du lịch sinh thái; tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính về visa và xuất nhập cảnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể và khách quan về thực trạng quản trị nhân lực và kết quả kinh doanh tại Khách sạn Mường Thanh Thanh Niên giai đoạn 2016 - 2017. Những kết quả định lượng được trích xuất trực tiếp từ nghiên cứu bao gồm:

  • Chứng minh mối tương quan giữa bố trí lao động và hiệu quả tài chính: Doanh thu năm 2017 tăng 8,24% (đạt 9,20 tỷ đồng), lợi nhuận sau thuế tăng 31,81% (đạt 1,16 tỷ đồng), trong khi tỷ suất chi phí giảm 3,8% so với năm 2016.
  • Làm rõ cơ cấu lực lượng lao động: Tổng quy mô nhân sự năm 2017 là 124 người, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm tỷ trọng ngày càng tăng (+14,13% so với năm 2016).
  • Hệ thống hóa bảng định mức lao động chi tiết cho từng nghiệp vụ (nhà hàng, bếp, buồng phòng) và lịch trình phân công lao động theo ca kíp tại một khách sạn 3 sao liên kết.

Về mặt đóng góp, công trình đã:

  • Vận dụng lý luận quản trị nhân lực vào giải quyết các vấn đề cụ thể tại một khách sạn địa phương, chỉ ra những nguyên nhân gây quá tải lao động mang tính chu kỳ (tính mùa vụ du lịch, cao điểm tiệc cưới và hội nghị cuối năm).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng thực tế cao: áp dụng ca gãy, giảm thời gian trực cổng nắng nóng, thiết kế lại không gian làm việc của phòng kế toán và phòng giặt là, điều chỉnh khung giờ tăng ca để bảo vệ sức khỏe người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn lực nghiên cứu:

  • Nguồn dữ liệu sử dụng hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp nội bộ do khách sạn cung cấp trong giai đoạn 2 năm (2016 - 2017), chưa tiến hành điều tra khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi (phiếu khảo sát) trên diện rộng đối với toàn thể nhân viên và khách hàng.
  • Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị kinh doanh riêng lẻ (Khách sạn Mường Thanh Thanh Niên, Nghệ An), chưa mở rộng so sánh đối chứng với các khách sạn khác cùng phân khúc trên địa bàn hoặc trong cùng hệ thống Tập đoàn Mường Thanh.
  • Các số liệu về quỹ lương và chi phí lao động chi tiết cho từng vị trí chức danh chưa được bóc tách sâu trong phần thực trạng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể triển khai:

  • Mở rộng phương pháp nghiên cứu định lượng, thiết kế bảng hỏi đánh giá mức độ hài lòng của người lao động đối với công tác định mức và phân công công việc.
  • Nghiên cứu mô hình bố trí nhân lực linh hoạt đa năng (cross-training) áp dụng chung cho chuỗi khách sạn quy mô 3 - 4 sao tại khu vực miền Trung.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tư liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên và học viên: Ngành Quản trị Khách sạn, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Quản trị Nhân lực; cung cấp khung phân tích thực tế về quản trị tác nghiệp, phương pháp xây dựng bảng định mức lao động và tổ chức ca kíp làm việc.
  • Nhà quản lý khách sạn: Các nhà quản trị điều hành, trưởng bộ phận nhân sự, trưởng bộ phận ẩm thực (F&B) và buồng phòng tại các khách sạn 3 sao; có thể tham khảo các giải pháp xử lý lao động mùa vụ, bố trí ca gãy và điều chỉnh thời gian làm việc ca đêm/tăng ca.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Bảng định mức lao động nghiệp vụ (Bảng 2.1), mô hình phân công nhân sự theo ca làm việc (Bảng 2.2