Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sau khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006, nền kinh tế bước vào giai đoạn hội nhập sâu rộng, mở ra nhiều cơ hội đồng thời đặt các doanh nghiệp thương mại trong nước trước sức ép cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn bán lẻ quốc tế có tiềm lực tài chính và công nghệ vượt trội. Tại thị trường nội địa với quy mô gần 90 triệu dân, bán lẻ hàng hóa là khâu trọng yếu quyết định doanh số, lợi nhuận, thị phần và sự tồn tại của doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu thị trường và ứng dụng công nghệ marketing bán lẻ tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn bộc lộ nhiều điểm yếu.

Công ty Cổ phần Thương mại - Đầu tư Long Biên là đơn vị kinh doanh thương mại với hệ thống siêu thị và cửa hàng tiện ích trên địa bàn Hà Nội. Mặc dù đã có những nỗ lực áp dụng công nghệ marketing bán lẻ thực phẩm tại các điểm bán, hoạt động này vẫn chưa thực sự đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh, đặc biệt là tại Siêu thị Hapromart Việt Hùng. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Hoàn thiện công nghệ marketing bán lẻ thực phẩm tại siêu thị của công ty CP thương mại- đầu tư Long Biên" được thực hiện với trọng tâm nghiên cứu đặt tại Siêu thị Hapromart Việt Hùng.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công nghệ marketing bán lẻ nhóm hàng thực phẩm tại Siêu thị Hapromart Việt Hùng thuộc Công ty Cổ phần Thương mại - Đầu tư Long Biên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về công nghệ marketing bán lẻ thực phẩm của doanh nghiệp thương mại.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công nghệ marketing bán lẻ thực phẩm tại Siêu thị Hapromart Việt Hùng thông qua việc xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    • Xây dựng các đề xuất, giải pháp và kiến nghị có căn cứ khoa học nhằm hoàn thiện công nghệ marketing bán lẻ thực phẩm tại đơn vị nghiên cứu đến năm 2017.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  • Xác định tập khách hàng mục tiêu của siêu thị trên địa bàn huyện Đông Anh.
  • Phân tích thực trạng triển khai phối thức bán lẻ hỗn hợp (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến, bản sắc doanh nghiệp) đối với nhóm hàng thực phẩm.
  • Phân tích thực trạng áp dụng các loại hình công nghệ marketing bán lẻ và dịch vụ khách hàng tại siêu thị.
  • Đánh giá sự tương thích giữa công nghệ bán lẻ hiện tại với đặc điểm thị trường mục tiêu nhằm phát hiện các tồn tại trong quy trình vận hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công nghệ marketing bán lẻ nhóm hàng thực phẩm.
  • Khách thể nghiên cứu: Siêu thị Hapromart Việt Hùng thuộc Công ty Cổ phần Thương mại - Đầu tư Long Biên.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào công nghệ marketing bán lẻ nhóm hàng thực phẩm (bao gồm thực phẩm khô và đồ ngọt - bánh kẹo, thực phẩm tươi sống và đông lạnh, thực phẩm chín).
  • Phạm vi không gian: Siêu thị Hapromart Việt Hùng tại đường Việt Hùng, thị trấn Đông Anh, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2014; dữ liệu sơ cấp thu thập năm 2014 - 2015; các giải pháp định hướng ứng dụng đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng

Khóa luận tiếp cận hoạt động bán lẻ dưới góc độ marketing, xác định bán lẻ là toàn bộ các hoạt động bán hàng hóa và dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng phục vụ mục đích sinh hoạt cá nhân, không mang tính kinh doanh.

Các yếu tố cấu thành quá trình bán lẻ hàng hóa:

  1. Hàng hóa, dịch vụ (tiền đề vật chất và yếu tố gia tăng giá trị cạnh tranh).
  2. Người bán hàng (lực lượng lao động trực tiếp phục vụ và chăm sóc khách hàng).
  3. Điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật và tổ chức (mặt bằng, thiết bị, quy trình công nghệ bán).
  4. Khách hàng (người tham gia quá trình mua sắm với các vai trò khởi xướng, quyết định, mua và sử dụng).

Mô hình hệ thống công nghệ marketing bán lẻ tổng quát:

  • Hệ công nghệ thông tin thị trường mục tiêu (gồm 4 phân hệ: báo cáo nội bộ, điều tra marketing, nghiên cứu marketing, hỗ trợ quyết định marketing).
  • Hệ công nghệ marketing mục tiêu (phân đoạn, chọn thị trường và định vị).
  • Hệ công nghệ hậu cần bán hàng (mua, nhập hàng, xử lý đơn hàng, quy hoạch không gian bán).
  • Hệ phối thức bán lẻ hỗn hợp: Tác giả so sánh lý thuyết phối thức 6P (Product, Price, Place, Promotion, Personnel, Presentation) và lý thuyết phối thức 5P (Product, Price, Place, Promotion, Personality - Bản sắc doanh nghiệp). Dựa trên điều kiện thực tế của siêu thị, tác giả lựa chọn mô hình 5P làm khung phân tích chính.

Các loại hình công nghệ marketing bán lẻ được phân loại: Công nghệ bán hàng truyền thống, bán hàng tự phục vụ, bán hàng tự chọn, bán hàng qua máy tự động, bán hàng theo mẫu, bán hàng qua bưu điện, và bán hàng qua đơn đặt hàng.

Hệ thống dịch vụ khách hàng: Phân định thành 3 giai đoạn gồm dịch vụ trước bán, trong khi bán và sau khi bán hàng.

Căn cứ pháp lý: Áp dụng Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 trong việc quản lý và kinh doanh thực phẩm.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp logic và phương pháp lịch sử để xem xét các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động thực tiễn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2012 - 2014, sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Thương mại - Đầu tư Long Biên và Siêu thị Hapromart Việt Hùng; tổng hợp số liệu từ Tổng cục Thống kê và các báo kinh tế (Vietnamnet, Báo Lao Động, Báo Kinh Tế, Dân Trí).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp hoạt động bán lẻ tại hiện trường; phỏng vấn chuyên sâu trực tiếp Trưởng cơ sở Siêu thị Hapromart Việt Hùng; phát phiếu điều tra bảng hỏi đối với mẫu quy mô $n = 20$ khách hàng mua sắm tại siêu thị.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (phân tích biến động tuyệt đối và tương đối bằng phần mềm Excel), và phương pháp tổng hợp dữ liệu để rút ra kết luận thực chứng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về hoàn thiện công nghệ marketing bán lẻ thực phẩm tại công ty CP thương mại- đầu tư Long Biên

Chương này làm rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh thị trường bán lẻ cạnh tranh khốc liệt sau khi gia nhập WTO. Tác giả tổng quan 3 công trình nghiên cứu khóa luận tiêu biểu tại Trường Đại học Thương Mại:

  • Đề tài của Nguyễn Thị Nga (2013) về công nghệ marketing bán lẻ tại siêu thị Hapromart Ngô Xuân Quảng (thuộc cùng công ty).
  • Đề tài của Phạm Việt Cường (2013) về mặt hàng ô tô tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ Ô tô Quang Anh.
  • Đề tài của Nguyễn Thị Minh Tâm (2013) tại Siêu thị Bibo Mart.

Tác giả đánh giá các nghiên cứu trước đã phân tích tốt lý thuyết và môi trường nhưng chưa dự báo sát thực tế phát sinh khi ứng dụng. Nghiên cứu của tác giả khẳng định tính độc lập khi tập trung giải quyết bài toán công nghệ bán lẻ chuyên biệt cho nhóm hàng thực phẩm tại một địa bàn cụ thể là Siêu thị Hapromart Việt Hùng, Đông Anh.

Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận cơ bản về công nghệ marketing bán lẻ của công ty thương mại

Chương 2 chuẩn hóa hệ thống khái niệm, bản chất của bán lẻ và 4 bộ phận cấu thành quá trình bán lẻ. Tác giả mô hình hóa cấu trúc hệ thống công nghệ marketing tổng quát gồm 4 phân hệ lớn; so sánh mô hình phối thức 6P và 5P, lựa chọn phối thức 5P phù hợp với quy mô siêu thị. Chương này phân tích chi tiết quy trình nghiên cứu marketing chuyên biệt (nghiên cứu hành vi khách hàng, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh), chiến lược định vị, các quyết định về mặt hàng (chiều rộng, chiều dài, chiều sâu, độ tương hợp), quy trình định giá bán lẻ, lựa chọn địa điểm, các công cụ xúc tiến hỗn hợp, xây dựng bản sắc văn hóa thương mại, phân loại 7 hình thức công nghệ bán lẻ, 3 nhóm dịch vụ khách hàng và nguyên tắc quy hoạch mặt bằng công nghệ.

Chương 3: Phân tích các kết quả nghiên cứu về hoàn thiện công nghệ marketing bán lẻ thực phẩm tại siêu thị Hapromart Việt Hùng của công ty CP thương mại- đầu tư Long Biên

Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng của đơn vị nghiên cứu:

Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại - Đầu tư Long Biên (GPĐKKD số 0100596869, cấp ngày 05/11/2003, trụ sở tại 561 Nguyễn Văn Linh, Sài Đồng, Long Biên) là thành viên của Hapro. Siêu thị Hapromart Việt Hùng (khai trương ngày 19/11 tại đường Việt Hùng, Đông Anh) là điểm bán thứ 40 của chuỗi Hapro, tổng diện tích 2.000 m² (diện tích bán lẻ 1.500 m²), kinh doanh 25.000 mặt hàng. Siêu thị vận hành theo cơ cấu tổ chức chức năng với 29 lao động (Bảng 3.3: nữ chiếm 69%, nam 31%; độ tuổi 18-30 chiếm 62%; trình độ Đại học chiếm 62%, Cao đẳng/Trung cấp chiếm 31%, Phổ thông chiếm 7%).

Kết quả kinh doanh 2012 - 2014 (Bảng 3.2): Doanh thu năm 2013 tăng 13,1% (+4.979 triệu đồng) so với 2012, năm 2014 tăng 12,4%. Chi phí tăng 13,02% (2013) và 10,4% (2014). Lợi nhuận trước thuế năm 2013 đạt 161 triệu đồng (tăng 17,6%), năm 2014 đạt 205 triệu đồng (tăng 19,14%).

Thực trạng triển khai phối thức bán lẻ 5P và công nghệ bán:

  • Sản phẩm (Bảng 3.4): Nhóm thực phẩm khô và bánh kẹo đạt doanh thu 6,48 triệu VNĐ (chiếm 55%); thực phẩm tươi sống và đông lạnh đạt 4,38 triệu VNĐ (chiếm 35%); thực phẩm chín đạt 1,16 triệu VNĐ (chiếm 10%). Nguồn hàng cung cấp bởi VISSAN, Vinamilk, Tường An, Acecook, Công ty Thực phẩm Hà Nội và sản phẩm nội bộ Hapro. Khảo sát $n=20$ khách hàng cho thấy: 75% là phụ nữ; 55% chọn mua vì chất lượng đảm bảo, 25% vì uy tín, 20% vì chủng loại; 60% đánh giá chủng loại chưa đáp ứng tốt nhu cầu (chủ yếu thiếu hàng tươi sống, đông lạnh).
  • Giá: Khung giá dao động từ 4.000đ – 200.000đ/sản phẩm; áp dụng phương pháp định giá theo đối thủ cạnh tranh và mức giá hiện hành.
  • Xúc tiến: 100% khách hàng khảo sát từng nhận khuyến mại; 55% chuộng giảm giá trực tiếp, 30% thích bốc thăm, 15% thích phiếu mua hàng. Kênh truyền thông chủ yếu là băng rôn, áp phích và tờ rơi tại chỗ; chưa phát triển tiếp thị trực tuyến.
  • Bản sắc: Thể hiện qua hệ thống nhận diện logo Hapro đồng nhất; 7% khách hàng chưa hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên.
  • Công nghệ bán và dịch vụ: Áp dụng công nghệ tự phục vụ cho đa số mặt hàng (78% khách hàng ưa thích) và công nghệ truyền thống cho thực phẩm chín, kem (22% khách hàng ưa thích). Đánh giá quy trình bán có 80% chọn rất hợp lý, 18% bình thường, 2% không hợp lý. 90% khách hàng đánh giá tốt về khâu xử lý khiếu nại của cửa hàng trưởng.
  • Mặt bằng và nhân sự: Quầy thực phẩm chiếm 38% diện tích bán hàng (570 m² trên tổng 1.500 m²). Bố trí 4 nhân viên cho nhóm thực phẩm (2 nhân viên quầy khô/bánh kẹo, 1 nhân viên quầy tươi sống/đông lạnh, 1 nhân viên quầy chín), dẫn đến tình trạng thiếu người giám sát và phát sinh mất mát hàng hóa.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất về hoàn thiện công nghệ marketing bán lẻ thực phẩm tại siêu thị Hapromart Việt Hùng của công ty CP thương mại- đầu tư Long Biên

Chương 4 tổng kết các ưu điểm và hạn chế:

  • Thành công: Duy trì tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận; áp dụng thành công công nghệ tự phục vụ; kênh phân phối trực tiếp hiệu quả.
  • Hạn chế & Nguyên nhân: Chưa có bộ phận Marketing chuyên trách, phụ thuộc công ty mẹ; thực phẩm chín tồn nhật xử lý bị động; thiếu hụt nguồn cung tươi sống/đông lạnh; không gian lối đi hẹp; thiếu dịch vụ xe bus đưa đón so với đối thủ BigC Long Biên; nguy cơ mất hàng do thiếu nhân sự.
  • Hệ thống đề xuất:
    • Hoàn thiện nghiên cứu marketing: Thu hút tập khách hàng nam giới, lưu trữ dữ liệu người mua.
    • Hoàn thiện sản phẩm và giá: Bổ sung nguồn hàng tươi sống, kéo dãn tuyến sản phẩm xuống nhóm thu nhập trung bình và sinh viên; liên kết ngân hàng chiết khấu thanh toán thẻ; giảm giá hàng bán chậm.
    • Hoàn thiện xúc tiến và bản sắc: Đổi mới biển hiệu, in logo mặt sàn, sử dụng âm nhạc bán lẻ, may đồng phục mùa đông, đào tạo kỹ năng nhân viên.
    • Hoàn thiện công nghệ bán và cơ sở vật chất: Bố trí nhân viên đón tiếp tại cửa, phát triển bán hàng online qua website haprolongbien, lắp thêm máy thu ngân, bổ sung camera giám sát và máy tra cứu giá.
    • Kiến nghị vĩ mô: Nhà nước tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm theo Luật số 55/2010/QH12 và hoàn thiện hạ tầng thương mại.

Kết quả và đóng góp

Bảng tổng hợp số liệu thực chứng chính của khóa luận

Nhóm chỉ tiêu Dữ liệu / Số liệu trích xuất từ văn bản
Quy mô mặt bằng & Lao động - Tổng diện tích: 2.000 m²; diện tích bán hàng: 1.500 m².
- Diện tích quầy thực phẩm: chiếm 38% diện tích bán hàng.
- Tổng số lao động siêu thị: 29 người (Nữ: 69%, Nam: 31%; ĐH: 62%, CĐ/TC: 31%).
- Lao động trực tiếp quầy thực phẩm: 4 người.
Kết quả kinh doanh - Tăng trưởng doanh thu: 13,1% (2013), 12,4% (2014).
- Lợi nhuận trước thuế: Năm 2012 đạt 276 triệu đồng; năm 2013 đạt 161 triệu đồng (tăng 17,6%); năm 2014 đạt 205 triệu đồng (tăng 19,14%).
Cơ cấu doanh thu thực phẩm (2014) - Quầy thực phẩm khô và bánh kẹo: 6,48 triệu VNĐ (tỷ trọng 55%).
- Quầy thực phẩm tươi sống & đông lạnh: 4,38 triệu VNĐ (tỷ trọng 35%).
- Quầy thực phẩm chín: 1,16 triệu VNĐ (tỷ trọng 10%).
Khảo sát khách hàng ($n = 20$) - Tỷ lệ khách hàng nữ: 75%.
- Tiêu chí mua: 55% chất lượng, 25% uy tín, 20% chủng loại.
- Đánh giá chủng loại chưa đáp ứng: 60% khách hàng.
- Thị hiếu xúc tiến: 55% giảm giá trực tiếp, 30% bốc thăm, 15% phiếu mua hàng.
- Đánh giá quy trình bán: 80% rất hợp lý, 18% bình thường, 2% không hợp lý.
- Mức độ ưa chuộng công nghệ: 78% tự phục vụ, 22% bán truyền thống.
- Đánh giá giải quyết khiếu nại: 90% hài lòng.

Đóng góp và giải pháp tác giả đề xuất

  • Về giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ trên 5 trụ cột phối thức marketing bán lẻ (5P) và công nghệ dịch vụ, bao gồm: kéo dãn phổ mặt hàng thực phẩm, hoàn thiện chính sách chiết giá qua thanh toán thẻ, chuẩn hóa quy trình đón tiếp và thanh toán, triển khai kênh bán lẻ trực tuyến trên nền tảng haprolongbien, tăng cường cơ sở vật chất (máy tính tiền, camera, máy check giá) và định biên thêm nhân sự cho quầy thực phẩm.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Khóa luận khắc phục khoảng trống nghiên cứu của các đề tài trước đó (như đề tài nghiên cứu tại Hapromart Ngô Xuân Quảng) bằng việc cung cấp bức tranh thực chứng độc lập, chuyên sâu cho nhóm hàng thực phẩm tại thị trường bán lẻ huyện ngoại thành Đông Anh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Quy mô mẫu điều tra sơ cấp còn nhỏ ($n = 20$ khách hàng) do giới hạn thời gian thực tập của tác giả. Siêu thị chưa có bộ phận marketing độc lập mà trực thuộc công ty mẹ, dẫn đến việc phân tích một số chiến lược xúc tiến và ngân sách marketing chưa thể bóc tách độc lập hoàn toàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên toàn địa bàn huyện Đông Anh; nghiên cứu chi tiết phương án tài chính và lộ trình triển khai mô hình thương mại điện tử kết hợp bán lẻ tại cửa hàng (omnichannel); nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa chuỗi cung ứng lạnh cho nhóm hàng thực phẩm tươi sống.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên và học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại bán lẻ tại các trường đại học kinh tế; người làm đề tài nghiên cứu về hoàn thiện quy trình bán lẻ và phát triển chuỗi siêu thị tiện ích.
  • Nội dung đáng giá: Phương pháp áp dụng phối thức bán lẻ 5P vào phân tích thực trạng siêu thị; phương pháp phân loại và quy hoạch mặt bằng công nghệ bán cho 3 nhóm hàng thực phẩm; bộ chỉ tiêu phân tích kết quả kinh doanh và cơ cấu nhân sự ngành bán lẻ.

Câu hỏi thường gặp

1. Khung lý thuyết phối thức bán lẻ nào được tác giả lựa chọn để phân tích thực trạng siêu thị?
Tác giả xem xét hai mô hình 6P và 5P, sau đó lựa chọn mô hình phối thức bán lẻ 5P (Product - Sản phẩm, Price - Giá, Place - Phân phối/Địa điểm, Promotion - Xúc tiến, Personality - Bản sắc doanh nghiệp) để phù hợp với nguồn lực và tình hình môi trường marketing của Siêu thị Hapromart Việt Hùng.

2. Cơ cấu doanh thu giữa các quầy thực phẩm tại Siêu thị Hapromart Việt Hùng năm 2014 như thế nào?
Năm 2014, doanh thu nhóm hàng thực phẩm khô và đồ ngọt - bánh kẹo chiếm tỷ trọng lớn nhất với 55% (6,48 triệu VNĐ); quầy thực phẩm tươi sống và đông lạnh chiếm 35% (4,38 triệu VNĐ); quầy thực phẩm chín chiếm 10% (1,16 triệu VNĐ).

3. Khảo sát 20 khách hàng về hình thức xúc tiến và công nghệ bán lẻ ghi nhận kết quả ra sao?
Về xúc tiến, 55% khách hàng thích giảm giá trực tiếp, 30% thích bốc thăm trúng thưởng và 15% thích nhận phiếu mua hàng. Về công nghệ bán lẻ, 78% khách hàng ưa thích công nghệ tự phục vụ, 22% thích công nghệ truyền thống; 80% khách hàng đánh giá quy trình bán lẻ của siêu thị là rất hợp lý.

4. Thực trạng phân bổ mặt bằng và nhân sự tại quầy thực phẩm của siêu thị có điểm nghẽn gì?
Diện tích quầy thực phẩm chiếm tới 38% diện tích bán hàng (570 m²/1.500 m²), kinh doanh nhiều mặt hàng đòi hỏi bảo quản kỹ thuật cao, nhưng siêu thị chỉ phân bổ 4 nhân viên phụ trách trực tiếp. Tình trạng thiếu nhân sự này dẫn đến hiện tượng thất thoát hàng hóa và giảm khả năng hỗ trợ khách hàng.

5. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp lớn nhất của Siêu thị Hapromart Việt Hùng là đơn vị nào?
Đối thủ cạnh tranh lớn nhất được xác định là BigC Long Biên và Metro Thăng Long. Trong đó, BigC Long Biên có ưu thế vượt trội về tài chính, quy mô, chính sách xúc tiến và có tuyến xe bus miễn phí phục vụ riêng cho khách hàng khu vực Đông Anh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thanh Hòa đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về công nghệ marketing bán lẻ và phối thức 5P trong doanh nghiệp thương mại. Dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2012 - 2014 và khảo sát sơ cấp tại Siêu thị Hapromart Việt Hùng, tác giả đã làm rõ thực trạng vận hành công nghệ tự phục vụ, cơ cấu doanh thu 3 nhóm hàng thực phẩm cũng như những hạn chế về mặt bằng, bảo quản thực phẩm chín và nhân sự. Các giải pháp đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, tập trung vào mở rộng tuyến sản phẩm, hiện đại hóa thiết bị thanh toán, kiểm soát an toàn thực phẩm và phát triển bán hàng trực tuyến đến năm 2017.