Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang" do sinh viên Nguyễn Thị Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phương Thanh Thanh tại Khoa Quản trị Doanh nghiệp, Trường Đại học Thương mại (bảo vệ tháng 04 năm 2015). Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh / Quản trị doanh nghiệp, tập trung vào loại hình nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp quản trị tổ chức.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh toàn cầu hóa và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng—đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)—các doanh nghiệp trong nước đứng trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài có quy mô lớn, tiềm lực tài chính mạnh, năng lực quản lý cao và giàu kinh nghiệm thương trường. Trong bối cảnh đó, cơ cấu tổ chức là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; một bộ máy quản lý gọn nhẹ, linh hoạt và phù hợp sẽ giúp doanh nghiệp ứng phó hiệu quả với biến động môi trường. Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang, tác giả nhận thấy yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện bộ máy để khắc phục những hạn chế nội tại và đáp ứng chiến lược kinh doanh giai đoạn mới.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang giai đoạn 2012–2014, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp định hướng đến năm 2020.
Để thực hiện mục tiêu trên, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức, cơ cấu tổ chức, các nguyên tắc thiết kế và các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang: chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của các hạn chế đó.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang giai đoạn đến năm 2020.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và các mối quan hệ vận hành tại Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang (Trụ sở chính: Thị trấn Xuân Trường, Huyện Xuân Trường, Tỉnh Nam Định; Văn phòng giao dịch: Đường Đông A, Khu đô thị mới Hòa Vượng, TP. Nam Định).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014; định hướng đề xuất giải pháp đến năm 2020.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào cấu trúc bộ máy, chức năng nhiệm vụ các phòng ban, phân bổ nhân sự, mối quan hệ điều hành và các nhân tố tác động đến hiệu quả tổ chức của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận vấn đề hoàn thiện cơ cấu tổ chức thông qua khung lý thuyết quản trị tổ chức doanh nghiệp kết hợp phương pháp nghiên cứu thực chứng hỗn hợp (định tính và định lượng mô tả).
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các nội dung nền tảng:
- Khái niệm và vai trò: Cơ cấu tổ chức được định nghĩa là tập hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) có mối quan hệ phụ thuộc, chuyên môn hóa theo mục tiêu, chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn nhằm thực hiện mục tiêu chung. Hệ thống phân định hai mối liên hệ cơ bản: liên hệ theo chiều ngang (các khâu quản lý ngang cấp) và liên hệ theo chiều dọc (các cấp bậc chỉ huy từ trên xuống dưới).
- Đặc điểm cơ cấu tổ chức: Gồm ba thuộc tính cốt lõi: Tính tập trung (mức độ phân bổ quyền lực), Tính phức tạp (số lượng cấp bậc và khâu quản lý), và Tính tiêu chuẩn hóa (mức độ quy định hóa hành vi qua nội quy, quy chế).
- Nguyên tắc xây dựng: Hệ thống hóa 6 nguyên tắc thiết kế tổ chức gồm: Tính tương thích giữa hình thức và chức năng, Tính thống nhất chỉ huy, Tính cân đối (giữa quyền hạn và trách nhiệm), Tính tin cậy, Tính linh hoạt, và Tính hiệu quả (tối ưu hóa chi phí quản lý).
- Mô hình tổ chức: Phân tích ưu - nhược điểm của 7 mô hình cơ cấu: Cơ cấu đơn giản (trực tuyến), Cơ cấu chức năng, Cơ cấu theo sản phẩm, Cơ cấu theo khu vực địa lý, Cơ cấu theo khách hàng, Cơ cấu ma trận, và Cơ cấu hỗn hợp.
- Nhân tố ảnh hưởng: Phân định thành 2 nhóm: Nhân tố chủ quan bên trong (mục tiêu, chiến lược kinh doanh, chức năng nhiệm vụ, quy mô doanh nghiệp, công nghệ kỹ thuật, trình độ quản trị viên và trang thiết bị) và Nhân tố khách quan bên ngoài (môi trường kinh tế, văn hóa, pháp luật, chính trị - xã hội, môi trường ngành).
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa thông qua phiếu điều tra trắc nghiệm kết hợp phỏng vấn chuyên sâu. Tổng số phiếu phát ra là 40 phiếu, thu về 40 phiếu hợp lệ (tỷ lệ phản hồi 100%), bao gồm: 25 phiếu dành cho nhân viên (bảng câu hỏi gồm 17 câu) và 15 phiếu dành cho cán bộ quản lý (bảng câu hỏi gồm 20 câu).
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu nội bộ chính thức từ Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang giai đoạn 2012–2014, gồm: Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo cơ cấu vốn, số liệu thống kê lao động từ Phòng Tổ chức hành chính và Phòng Nhân sự.
Về phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả, phân loại và tổng hợp đối với dữ liệu sơ cấp nhằm lượng hóa mức độ hài lòng, tính phù hợp của phòng ban và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức.
- Phương pháp so sánh đối chiếu số liệu thứ cấp qua các năm (2012, 2013, 2014) theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối để đánh giá xu hướng biến động vốn, doanh thu, lợi nhuận và biến động nhân sự.
- Phương pháp phân tích tổng hợp nhằm kết nối kết quả định lượng với hiện trạng điều hành thực tế tại doanh nghiệp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về cơ cấu tổ chức trong Doanh nghiệp
Chương 1 đóng vai trò xây dựng nền tảng lý thuyết cho đề tài. Tác giả trình bày hệ thống khái niệm về tổ chức, phân tích cơ cấu tổ chức dưới góc độ mối quan hệ chiều ngang (phân công lao động, phối hợp liên phòng ban) và chiều dọc (hệ thống thứ bậc quản trị, phân cấp ủy quyền). Chương này làm rõ vai trò của cơ cấu tổ chức như một công cụ hiện thực hóa chiến lược kinh doanh, tối ưu hóa nguồn lực và phân bổ trách nhiệm rõ ràng.
Tác giả đi sâu vào ba đặc tính của cơ cấu tổ chức (tính tập trung, tính phức tạp, tính tiêu chuẩn hóa) và xác lập 6 nguyên tắc thiết kế bộ máy. Điểm nhấn của chương là phần phân tích so sánh chi tiết 7 mô hình cơ cấu tổ chức doanh nghiệp phổ biến (từ mô hình đơn giản, chức năng, theo sản phẩm, theo địa bàn, theo khách hàng đến mô hình ma trận và hỗn hợp), chỉ ra điểm mạnh về chuyên môn hóa cũng như hạn chế về sự phối hợp và chi phí quản lý của từng mô hình. Cuối cùng, chương 1 phân loại các nhóm nhân tố chủ quan và khách quan tác động đến sự thay đổi của cơ cấu tổ chức, làm tiền đề lý luận cho việc đánh giá thực trạng ở chương 2.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về doanh nghiệp nghiên cứu, kết hợp phân tích số liệu tài chính, nhân sự và kết quả khảo sát thực tế.
1. Khái quát về doanh nghiệp:
Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang tiền thân là Công ty tư nhân Minh Quang (thành lập ngày 05/12/1999 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0703000036), chuyển đổi cổ phần hóa từ tháng 02/2010. Vốn điều lệ đạt 11.700.000.000 VNĐ. Lĩnh vực hoạt động bao gồm: thi công xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật và kinh doanh vật liệu xây dựng (xi măng, cát, sỏi, đá, sắt thép...).
2. Tổng quan tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính (2012–2014):
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
So sánh 2013/2012 (%) |
So sánh 2014/2013 (%) |
| Tổng nguồn vốn (triệu đồng) |
— |
127.376 |
139.666 |
— |
+9,63% |
| - Vốn cố định (triệu đồng) |
— |
85.257 (66,93%) |
105.794 (75,75%) |
— |
+24,09% |
| - Vốn lưu động (triệu đồng) |
— |
42.119 (33,07%) |
33.872 (24,25%) |
— |
-19,58% |
| Cơ cấu nguồn vốn |
|
|
|
|
|
| - Vốn chủ sở hữu (triệu đồng) |
— |
62.278 (48,89%) |
56.452 (40,42%) |
— |
-9,36% |
| - Nợ phải trả (triệu đồng) |
— |
65.098 (51,11%) |
83.214 (59,58%) |
— |
+27,83% |
| Kết quả SXKD |
|
|
|
|
|
| - Doanh thu bán hàng & CCDV (triệu đồng) |
96.542 |
101.623 |
110.218 |
+5,28% |
+8,49% |
| - Lợi nhuận gộp (triệu đồng) |
13.597 |
15.657 |
18.230 |
+15,15% |
+16,43% |
| - Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) |
8.868 |
10.756 |
12.318 |
+21,29% |
+14,52% |
| - Lợi nhuận sau thuế TNDN (triệu đồng) |
6.651 |
8.067 |
9.608 |
+21,29% |
+19,10% |
3. Tình hình sử dụng và cơ cấu lao động:
Quy mô nhân sự tăng nhẹ: 350 người (2012) lên 356 người (2013) và 360 người (2014). Về trình độ: Trình độ Đại học và trên Đại học chiếm 20,0% (70 người năm 2012) tăng lên 21,11% (76 người năm 2014); lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trên 63% (229 người) với trình độ văn hóa chủ yếu tốt nghiệp cấp II. Về giới tính: Nam giới chiếm tỷ lệ áp đảo trên 67% (244 người năm 2014); độ tuổi từ 30–50 tuổi chiếm xấp xỉ 60%.
4. Thực trạng cơ cấu bộ máy và kết quả khảo sát:
Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, Giám đốc điều hành, 2 Phó Giám đốc (Phó Giám đốc Kỹ thuật và Phó Giám đốc Kinh doanh), quản lý 8 đơn vị chức năng và các đơn vị trực thuộc (6 Đội xây dựng, 2 Kho bãi VLXD):
| STT |
Tên phòng ban / bộ phận |
Số lượng (người) |
Cơ cấu trình độ / chuyên môn chính |
Tỷ lệ đóng góp SXKD theo điều tra (%) |
| 1 |
Phòng Tổ chức hành chính |
10 |
1 Trưởng phòng (Hành chính ĐH), 4 ĐH, 5 CĐ |
5% |
| 2 |
Các Ban chỉ huy công trường |
205–211 |
6 Chỉ huy trưởng (ĐH QTKD), 12 Chỉ huy phó (ĐH KT), 30 NV kỹ thuật (ĐH), 163 công nhân (THCS/CĐ) |
24% |
| 3 |
Phòng Nhân sự |
15 |
1 Trưởng phòng (ĐH QTNL), 1 Phó phòng (ĐH QTNL), 8 ĐH, 5 CĐ |
8% |
| 4 |
Phòng Kinh doanh |
15 |
1 Trưởng phòng (ThS QTKD), 2 Phó phòng (ĐH QTKD), 4 ĐH, 8 CĐ |
25% |
| 5 |
Phòng Kế hoạch Kỹ thuật |
20 |
1 Trưởng phòng (ĐH KT), 2 Phó phòng (ĐH KT), 12 ĐH, 5 CĐ |
10% |
| 6 |
Phòng Kinh doanh VLXD |
15 |
1 Trưởng phòng (ThS QTKD), 1 Phó phòng (ĐH Kinh tế), 13 ĐH/CĐ |
10% |
| 7 |
Phòng Cơ giới |
12 |
1 Trưởng phòng (ĐH QTKD), 11 lái xe (THPT/Trung cấp) |
10% |
| 8 |
Phòng Tài chính Kế toán |
10 |
1 Trưởng phòng (ĐH Kế toán), 1 Phó phòng (ĐH Kế toán), 5 ĐH/CĐ (tổng 10) |
8% |
Kết quả điều tra 40 phiếu khảo sát sơ cấp ghi nhận:
- Đánh giá chất lượng cơ cấu tổ chức: 5% Tốt, 38% Khá tốt, 40% Trung bình, 17% Kém.
- Đánh giá số lượng phòng ban: 75% cho rằng chưa phù hợp (cần lập Phòng Marketing độc lập và sáp nhập Phòng Kinh doanh VLXD vào Phòng Kinh doanh).
- Tác động của các nhân tố đến HQKD: Cơ cấu tổ chức (30%), Trình độ nhân lực (20%), Phương thức kinh doanh (25%), Cơ sở vật chất kỹ thuật (18%), Khác (7%).
- Đánh giá cơ sở vật chất: 70% phản ánh máy móc thiết bị cũ, lạc hậu và chưa đáp ứng tốt yêu cầu thi công.
5. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Cơ cấu trực tuyến chức năng bảo đảm chế độ một thủ trưởng, duy trì tính thống nhất chỉ huy; chuyên môn hóa công việc theo phòng ban; nội bộ đoàn kết, văn hóa doanh nghiệp thân thiện.
- Hạn chế: Bộ máy cồng kềnh, phân luồng thông tin chậm; chồng chéo chức năng giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kinh doanh VLXD; phân bổ biên chế bất hợp lý (Phòng Kinh doanh VLXD thừa người rảnh rỗi trong khi Phòng Tài chính Kế toán thiếu nhân lực phải làm thêm giờ); trình độ lao động trực tiếp thấp (chủ yếu cấp II); thiếu bộ phận chuyên trách Marketing; máy móc thiết bị đã khấu hao gần hết.
- Nguyên nhân: Doanh nghiệp mở rộng quy mô nhưng cơ cấu chưa kịp điều chỉnh; biến động giá nguyên vật liệu và thủ tục hành chính/giải phóng mặt bằng ngoài hiện trường chậm trễ; công tác tuyển dụng và đào tạo chưa được chuẩn hóa.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang
Chương 3 xây dựng hệ thống định hướng, nguyên tắc và giải pháp cụ thể nhằm tái cơ cấu bộ máy quản trị đến năm 2020:
1. Định hướng hoạt động và phát triển nhân lực:
- Thực hiện Nghị quyết số 15/NQ-HĐQT về mở rộng thị trường thi công trên toàn bộ khu vực miền Bắc.
- Thực hiện Quyết định số 7/QĐ-GĐ (ngày 21/01/2015) về khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ tài sản, nhà xưởng hiện có để nâng cao năng lực tài chính.
- Mở rộng mặt hàng kinh doanh VLXD (sứ vệ sinh, kính xây dựng, vật liệu lợp/lát, vật liệu thân thiện môi trường) và tập trung năng lực thi công công trình cầu đường, thủy lợi, dự án Nhà nước.
- Kế hoạch tuyển dụng nhân sự bổ sung: Tuyển thêm 7 người (năm 2015), 9 người (năm 2018), 12 người (năm 2020) phục vụ mở rộng sản xuất.
2. Các quan điểm hoàn thiện cơ cấu tổ chức:
Tác giả đề xuất 5 quan điểm chỉ đạo: (1) Phù hợp với chiến lược kinh doanh từng giai đoạn; (2) Tương thích với quy mô và chức năng nhiệm vụ; (3) Đảm bảo tính linh hoạt, gọn nhẹ và hiệu quả; (4) Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ và luồng thông tin quản lý; (5) Căn cứ vào năng lực nguồn lực thực tế của công ty.
3. Giải pháp tái cơ cấu bộ máy và nhân sự:
- Thành lập mới Phòng Marketing: Tách mảng nghiên cứu thị trường và xúc tiến bán hàng ra khỏi Phòng Kinh doanh. Biên chế dự kiến 8 người: 1 Trưởng phòng (ĐH Marketing), 1 Phó phòng (ĐH Marketing), 6 nhân viên (ĐH/CĐ Marketing).
- Sáp nhập Phòng Kinh doanh VLXD vào Phòng Kinh doanh: Tinh gọn bộ máy, tránh trùng lặp nhiệm vụ đàm phán thị trường và cung ứng vật tư.
- Bổ sung nhân sự Phòng Tài chính Kế toán: Tuyển dụng thêm nhân sự để nâng quy mô phòng lên 12–15 người (gồm 1 Trưởng phòng, 2 Phó phòng và các nhân viên kế toán), chấm dứt tình trạng quá tải và làm thêm giờ kéo dài.
- Hoàn thiện công tác đào tạo và sử dụng lao động: Kết hợp đào tạo tại chỗ (thợ bậc cao kèm cặp công nhân tại công trường), tổ chức thi nâng bậc tay nghề định kỳ; bồi dưỡng nghiệp vụ cho kỹ sư giám sát và kiến trúc sư; chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển dụng đầu vào.
- Hoàn thiện phân quyền: Trao quyền chủ động đi đôi với cơ chế giám sát rõ ràng cho các trưởng phòng ban và ban chỉ huy công trường.
4. Kiến nghị với cơ quan Nhà nước:
Kiến nghị các cơ quan chức năng hoàn thiện khung pháp lý kinh tế, tinh giản thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng các dự án đầu tư công, đồng thời có giải pháp bình ổn giá nguyên vật liệu xây dựng (xi măng, sắt thép, cát sỏi).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, lao động và bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang qua hệ thống dữ liệu thực tế giai đoạn 2012–2014. Các kết quả và phát hiện chính bao gồm:
- Chỉ rõ sự mất cân đối trong cơ cấu vốn: Vốn cố định chiếm tỷ trọng cao (75,75% năm 2014) do đặc thù ngành thi công máy móc, trong khi hệ số nợ phải trả tăng lên 59,58% trong bối cảnh lãi suất vay ngân hàng biến động.
- Lượng hóa thực trạng bất cập trong phân bổ nhân sự qua điều tra thực nghiệm: 75% cán bộ nhân viên đánh giá số lượng phòng ban chưa phù hợp; phát hiện tình trạng thừa lao động tại Phòng Kinh doanh VLXD nhưng lại thiếu nhân lực tại Phòng Tài chính Kế toán.
- Thiết kế phương án tổ chức lại bộ máy quản lý có tính khả thi: Thành lập mới Phòng Marketing (8 người), sáp nhập Phòng Kinh doanh VLXD vào Phòng Kinh doanh, bổ sung biên chế Phòng Tài chính Kế toán, và lập lộ trình tuyển dụng đến năm 2020.
Về mặt đóng góp khoa học và thực tiễn, tác giả tự nêu: Đây là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng cơ cấu tổ chức tại Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang kể từ sau khi doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa (năm 2010), giải quyết trực tiếp khoảng trống nghiên cứu tại doanh nghiệp này.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu:
- Dung lượng mẫu khảo sát dữ liệu sơ cấp ở mức 40 phiếu (25 nhân viên, 15 nhà quản trị) trong phạm vi nội bộ một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa tại địa bàn tỉnh Nam Định.
- Số liệu tài chính và lao động phân tích dừng lại ở mốc thời gian 2012–2014.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ đề tài:
- Đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả vận hành thực tế sau khi công ty áp dụng mô hình tổ chức mới (sau khi thành lập Phòng Marketing và sáp nhập Phòng Kinh doanh VLXD).
- Mở rộng phân tích tác động của các biến số kinh tế vĩ mô và công nghệ thi công mới đối với sự biến đổi cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp ngành xây lắp trong giai đoạn sau năm 2020.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Đối tượng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực, Kinh tế xây dựng và các nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.
- Nội dung giá trị: Khung lý luận về 7 mô hình tổ chức và 6 nguyên tắc thiết kế bộ máy; quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát cơ cấu tổ chức kết hợp phân tích báo cáo tài chính/nhân sự; phương án xử lý tình huống mất cân đối biên chế giữa các phòng ban chức năng trong thực tế điều hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình cơ cấu tổ chức hiện tại của Công ty CP Xây dựng Xuân Quang là gì và có cấu trúc như thế nào?
Công ty áp dụng mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng. Đứng đầu là Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc, giúp việc có Giám đốc và 2 Phó Giám đốc (Kỹ thuật và Kinh doanh), điều hành trực tiếp 8 phòng ban/bộ phận chức năng (Tổ chức hành chính, Các Ban chỉ huy công trường, Nhân sự, Kinh doanh, Kế hoạch kỹ thuật, Kinh doanh VLXD, Cơ giới, Tài chính kế toán), cùng 6 Đội xây dựng và 2 Kho bãi VLXD.
2. Tình hình kinh doanh và cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2013–2014 biến động ra sao?
Tổng nguồn vốn tăng 9,63% từ 127.376 triệu đồng (2013) lên 139.666 triệu đồng (2014), trong đó vốn cố định chiếm ưu thế (75,75% năm 2014). Tỷ lệ nợ phải trả tăng từ 51,11% lên 59,58%. Doanh thu thuần tăng đều: 96.542 triệu đồng (2012), 101.623 triệu đồng (2013) và 110.218 triệu đồng (2014). Lợi nhuận trước thuế năm 2014 đạt 12.318 triệu đồng (tăng 14,52% so với năm 2013).
3. Khảo sát 40 cán bộ nhân viên chỉ ra những điểm bất cập nổi bật nào về bộ máy?
Có 75% ý kiến cho rằng số lượng phòng ban hiện tại chưa phù hợp; 40% đánh giá cơ cấu tổ chức ở mức trung bình và 17% đánh giá kém; 70% nhận định cơ sở vật chất kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu. Nguyên nhân do thiếu bộ phận Marketing chuyên trách và cơ chế phối hợp giữa các phòng còn cồng kềnh.
4. Bất cập trong bố trí nhân sự giữa Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Kinh doanh VLXD được văn bản mô tả như thế nào?
Phòng Kinh doanh VLXD có 15 người nhưng nhiệm vụ thực chất là một tổ hợp cung ứng thuộc mảng kinh doanh, dẫn đến tình trạng dư thừa nhân lực, nhân viên có nhiều thời gian rảnh rỗi. Ngược lại, Phòng Tài chính Kế toán chỉ có 10 người nhưng phải gánh khối lượng công việc hạch toán rất lớn cho cả mảng thi công lẫn kinh doanh VLXD, dẫn đến tình trạng nhân viên thường xuyên phải làm thêm giờ gây mệt mỏi.
5. Tác giả đề xuất những thay đổi cơ cấu phòng ban cụ thể nào trong Chương 3?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp tổ chức trọng tâm: (1) Thành lập mới Phòng Marketing gồm 8 người phụ trách nghiên cứu thị trường và xúc tiến; (2) Sáp nhập Phòng Kinh doanh VLXD vào Phòng Kinh doanh để tinh gọn đầu mối; (3) Bổ sung nhân sự cho Phòng Tài chính Kế toán lên quy mô 12–15 người nhằm giảm tải công việc.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp và phân tích sâu sắc thực trạng bộ máy tại Công ty Cổ phần Xây dựng Xuân Quang giai đoạn 2012–2014. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp tài chính - nhân sự và kết quả điều tra sơ cấp 40 mẫu, công trình đã nhận diện chính xác các điểm nghẽn về biên chế, luồng thông tin và sự chồng chéo chức năng. Hệ thống giải pháp tái cơ cấu được đề xuất—nổi bật là việc thành lập Phòng Marketing, sáp nhập Phòng Kinh doanh VLXD và tái phân bổ nhân sự kế toán—mang tính thực tiễn cao, đáp ứng định hướng phát triển của công ty đến năm 2020.