CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Các khái niệm cơ bản 1.1 Chính sách Các chính sách có thể được đề ra và thực hiện ở những tầng nấc khác nhau, từ các tổ chức quốc tế đến từng quốc gia, từ nhà nước đến các đơn vị, tổ chức chính trị xã hội, doanh nghiệp,.nhằm giải quyết những vấn đề đặt ra cho mỗi tổ chức đó và chúng chỉ có hiệu lực thi hành trong tổ chức đó. Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như sau: “Chính sách là những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ. Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực cụ thể nào đó.
Bản chất, nội dung và phương hướng của chính sách tùy thuộc vào tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…” Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một hoặc một số nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội”. Theo tác giả thì khái niệm “hệ thống xã hội” được hiểu theo một ý nghĩa khái quát. Đó có thể là một quốc gia, một khu vực hành chính, một doanh nghiệp, một nhà trường. Như vậy, trong phạm vi của đề tài tác giả đưa ra khái niệm về chính sách như sau: Chính sách là tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp, các công cụ mà tổ chức sử dụng để giải quyết một vấn đề nhằm thực hiện những mục tiêu nhất định, ví dụ như: chính sách phát triển, chính sách nhân lực, chính sách kinh doanh.2 Đãi ngộ nhân lực Đãi ngộ nhân lực là một khái niệm rất rộng, dưới đây là một số tiếp cận gần nhất với đối tượng nghiên cứu của luận văn: Đãi ngộ nhân lực (ĐNNL) là những hoạt động liên quan đến sự đối đãi, đối xử của DN đối với NLĐ nói chung và của nhà quản lý đối với nhân viên nói riêng.
Vì vậy phạm vi của đãi ngộ khá rộng không chỉ giới hạn ở trả lương và thưởng [5,tr. Luan van 9 ĐNNL là một quá trình liên quan đến suốt cả quá trình làm việc của NLĐ. ĐNNL bao hàm cả những hoạt động chăm lo không những đời sống vật chất mà còn cả đời sống tinh thần cho NLĐ tương ứng với công việc và đóng góp của họ cho DN. Quá trình này được thực hiện trên cơ sở tính chất công việc và kết quả thực hiện công việc của NLĐ cũng như nhằm khuyến khích việc nâng cao hiệu suất công tác của mỗi cá nhân và qua đó, hiệu suất của tập thể cũng được nâng cao [5,tr.
Vậy qua các khái niệm trên ta có thể hiểu đãi ngộ nhân lực là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và qua đó góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân lực là một quả trình: mọi nhà quản trị đều có trách nhiệm về đãi ngộ nhân lực từ việc xây dựng các chính sách đãi ngộ đên việc tổ chức thực hiện công tác đãi ngộ trong doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân lực phải hướng tói việc thoả mãn nhu cầu vật chất và tinh thân của người lao động. Đãi ngộ nhân lực giúp đạt được mục tiêu của doanh nghiệp thông qua lao động có hiệu quả của đội ngủ nhân sự.3 Chính sách đãi ngộ nhân lực Qua hai khái niệm về chính sách và đãi ngộ nhân lực tác giả đưa ra khái niệm chính sách đãi ngộ nhân lực như sau: Chính sách đãi ngộ nhân lực là các chuẩn tắc, quy định do các nhà quản trị xây dựng và thực hiện để giải quyết vấn đề đãi ngộ nhân lực trong phạm vi Doanh nghiệp.
Khi điều hành DN, các nhà quản trị thường đưa ra các quyết sách cơ bản để chỉ dẫn cho các hành động mà DN sử dụng nhằm chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của NLĐ để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao góp phần thực hiện các mục tiêu của DN”. Những quyết sách này tác động đến phát triển nhân lực của DN trong một thời kỳ nhất định. Như vậy, tùy theo định hướng, mục tiêu lâu dài hay trước mắt mà các nhà quản trị đưa ra những chính sách thích hợp để tác động đến phát triển nhân lực của DN. Chính sách ĐNNL là công cụ mà DN sử dụng để quản lý nhân lực của mình; đảm bảo thực hiện các mục tiêu phát triển của DN trong một thời kỳ xác định.
Luan van 10 Những chính sách đãi ngộ nhân lực là thuật ngữ được giải thích nhiều các trong các năm qua, theo quan điểm của tác giả chính sách đãi ngộ nhân lực là bao gồm những khoản đầu tư tài chính và phi tài chính mà công ty thực hiện để thu hút, giữ chân và gắn kết những con người cần thiết cho hoạt động kinh doanh của công ty. Các nội dung lý thuyết cơ bản về chính sách đãi ngộ nhân lực của Doanh nghiệp 1. Vai trò của chính sách đãi ngộ nhân lực Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các chính sách đãi ngộ nhân sự, Doanh nghiệp có thể có đủ các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, các trang thiết bị khoa học hiện đại, nhưng nếu họ không có nguồn nhân lực có chất lượng, có trình độ, trung thành với tổ chức, thì doanh nghiệp đó không thể có sự phát triển bền vững, nếu coi nhân lực là tài sản của doanh nghiệp thì chính sách đãi ngộ nhân lực chính là công cụ để tạo ra tài sản đó. Vì vậy có thể khẳng định rằng chính sách đãi ngộ nhân lực có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Chính sách đãi ngộ nhân lực góp phần vào việc giải quyết các mặt kinh tế xã hội của vấn đề lao động, mọi hoạt động kinh tế nói chung đều đi đến một mục đích là làm sao cho người lao động hưởng thành quả do họ làm ra. Chính sách đãi ngộ nhân lực gắn liền với mọi tổ chức, tạo ra bầu không khí văn hoá cho một doanh nghiệp, là một trong những yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanh nghiệp. + Đối với người lao động: Chính sách đãi ngộ nhân sự tạo điều kiện để họ nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, từ đó tạo động lực kích thích người lao động làm việc với hiệu quả cao nhất. + Đối với doanh nghiệp: Chính sách đãi ngộ nhân sự là điều kiện đủ để nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Đãi ngộ nhân sự góp phần duy trì nguồn nhân lực ổn định, có chất lượng cho doanh nghiệp. Đãi ngộ nhân sự giúp nâng cao hiệu quả các chức năng quản trị nhân sự khác trong doanh nghiệp. Luan van 11 + Đối với xã hội: Chính sách đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp giúp duy trì được nguồn nhân lực ổn định cho xã hội. Khi đời sống điều kiện vật chất của người lao động được đáp ứng đầy đủ thì chất lượng xã hội được nâng cao.2 Quy trình chính sách đãi ngộ nhân lực 1.1 Xây dựng các chính sách đãi ngộ a.
Các nguyên tắc xây dựng chính sách: Để chính sách đãi ngộ phục vụ hiệu quả cho việc thúc đẩy toàn bộ nhân viên hướng tới mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp, chính sách đãi ngộ cần được xây dựng theo các nguyên tắc sau: + Công khai: Toàn bộ các thành viên đều hiểu rõ chính sách đãi ngộ của DN. + Công bằng và hợp lý: Các mục tiêu và tiêu chí phục vụ cho chính sách đãi ngộ phải rõ ràng, thực tế và đo lường được, đủ để phục vụ cho sự phân biệt giữa người làm tốt và người làm không tốt. + Đơn giản: Chính sách đãi ngộ dễ quản lý và chỉ bao gồm các tiêu chí quan trọng theo định hướng phát triển và các mục tiêu (ngắn hạn và dài hạn) của Công ty. + Linh hoạt: Chính sách đãi ngộ có thể chỉnh sửa theo nhu cầu thay đổi và phát triển của công ty + Cạnh tranh: Chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp cần đảm bảo tính cạnh tranh với các tổ chức cùng qui mô hoạt động trong cùng lĩnh vực.
Các căn cứ chủ yếu để xây dựng chính sách đãi ngộ nhân lực trong doanh nghiệp Chính sách nhân lực của tổ chức/doanh nghiệp được xây dựng dựa trên một số căn cứ chính sau: Những quy định của Nhà nước: Chính sách nhân lực trước hêt phải đáp ứng các quy định của Nhà nước về đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Thông thường quốc gia nào cũng có những quy định vể mặt pháp lý để bảo vệ người lao động - những đối tượng được coi là yếu hơn trong tương quan với người sử dụng lao động [2,tr. Luan van 12 Chiến lược kinh doanh và chiến lược nhân lực của doanh nghiệp: Chiến lược kinh doanh và chiến lược nhân lực của doanh nghiệp là mục tiêu mà chính sách nhân lực hướng tới, vì vậy các nhà quản trị cần năm vững mục tiêu và các giải pháp liên quan đến nhân lực của chiến lược kinh doanh và chiến lược nhân lực trong từng thời kỳ để đưa ra các chính sách nhân lực phù hợp. Các chính sách nhân lực phải gắn với các mục tiêu chiến lược kinh doanh và chiến lược nhân lực và khuyến khích đội ngũ lao động thực hiện chúng [2,tr.
Văn hoá doanh nghiệp: Văn hoá doanh nghiệp là nền tảng tinh thần của mọi doanh nghiệp và chi phối nhận thức, hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp. Chính vì vậy, chính sách nhân lực của doanh nghiệp phải được xây dựng sao cho vừa phù hợp với văn hoá vổn có của doanh nghiệp vừa thúc đẩy các yếu tố mới, tích cực nhằm góp phần phát huy truyền thống văn hoá nhưng phải thúc đẩy sự phát triển của chính văn hoá doanh nghiệp [2,tr. Quan điểm của nhà quản trị doanh nghiệp: Nhà quản trị với năng lực, phẩm chất và đặc biệt là hệ thống giá trị, quan điểm của mình có ảnh hường chi phối đến chiến lược cũng như chính sách, hoạt động quản trị nhân lực. Các nhà quản trị cấp cao đóng vai trò quyết định đến các chính sách quản trị nhân lực doanh nghiệp.