phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về chiến lƣợc cạnh tranh ngành hàng của doanh nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng triển khai chiến lƣợc cạnh tranh ngành hàng dầu mỡ nhờn ô tô của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex tại thị trƣờng miền Trung và Tây Nguyên. Chƣơng 3: Một số định hƣớng và giải pháp hoàn thiện chiến lƣợc cạnh tranh ngành hàng dầu mỡ nhờn ô tô của Tổng công ty Hóa dầu Petrolimex tại thị trƣờng miền Trung và Tây Nguyên. e 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC CẠNH TRANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.
Khái quát chiến lƣợc cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Khái niệm chiến lƣợc và các cấp chiến lƣợc của doanh nghiệp 1. Khái niệm chiến lược “Chiến lược” là thuật ngữ bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp “Strategos” dựng trong quân sự, nhà lý luận quân sự thời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: Chiến lƣợc quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vị trí ƣu thế. Một xuất bản của từ điển Larous coi: Chiến lƣợc là nghệ thuật chỉ huy các phƣơng tiện để giành chiến thắng.
Có rất nhiều khái niệm về chiến lƣợc, dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lƣợc kinh doanh vẫn là phác thảo hình ảnh tƣơng lai của doanh nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh và khả năng khai thác. Theo cách hiểu này, thuật ngữ “Chiến lƣợc kinh doanh” đƣợc dùng theo 3 ý nghĩa phổ biến nhất (Ngô Kim Thanh 2015). Xác định các mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp. Đƣa ra các chƣơng trình hành động tổng quát.
Lựa chọn các phƣơng án hành động, triển khai việc phân bổ các nguồn lực để thực hiện mục tiêu đ. Ngày nay, thuật ngữ chiến lƣợc đã đƣợc sử dụng khá phổ biến ở Việt Nam trong nhiều lĩnh vực ở cả phạm vi vĩ mô cũng nhƣ vi mô. Ở phạm vi doanh nghiệp ta thƣờng gặp thuật ngữ chiến lƣợc kinh doanh, quả trị chiến lƣợc,… sự xuất hiện các thuật ngữ này không đơn thuần là sự vay mƣợn. Các khái niệm chiến lƣợc đều bắt nguồn từ sự cần thiết khách quan trong thực ti n quản trị của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trƣờng hiện nay.
Có thể nói, việc xây dựng và thực hiện chiến lƣợc thực sự đã trở thành một nhiệm vụ hàng đầu và là một nội dung, chức năng quan trọng của quản trị doanh nghiệp n đang đƣợc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp. Quan niệm phổ biến hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp”. Coi chiến e 7 lƣợc kinh doanh là một quá trình quản trị để tiến tới quản trị doanh nghiệp bằng tƣ duy chiến lƣợc với quan điểm: Chiến lƣợc hay chƣa đủ mà phải có khả năng tổ chức thực hiện tốt mới đảm bảo cho doanh nghiệp thành công. Quản trị doanh nghiệp mang tầm chiến lƣợc.
Đây chính là quan điểm tiếp cận đến quản trị chiến lƣợc phổ biến nhất hiện nay. Những định nghĩa về chiến lƣợc tuy khác nhau về cách di n đạt nhƣng thể hiện một quan điểm chung là xác định những định hƣớng rõ ràng trong tƣơng lai cho doanh nghiệp, khi xây dựng, quản lý thực hiện chiến lƣợc đƣa ra những mục tiêu cụ thể và một lộ trình thực hiện để đạt đƣợc các mục tiêu đ. Các cấp chiến lược Quản trị chiến lƣợc đƣợc tiến hành tại nhiều cấp khác nhau trong một doanh nghiệp. Cấp chiến lƣợc là những cấp đơn vị trong hệ thống tổ chức có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện chiến lƣợc riêng của mình và nhằm đảm bảo góp phần thực hiện chiến lƣợc tổng quát.
Đối với các công ty hoạt động đa ngành nghề đƣợc tổ chức phức tạp thƣờng hoạch định theo ba cấp độ sau: cấp công ty, cấp ngành và cấp chức năng: a. Chiến lược cấp công ty Là một chiến lƣợc tổng thể do bộ phận quản lý cao nhất vạch ra nhằm nắm bắt đƣợc những mối quan tâm và hoạt động trong một tổ chức công ty. Chiến lƣợc cấp công ty hƣớng tới việc phối hợp các chiến lƣợc kinh doanh trong mối tƣơng quan với những mong đợi của ngƣời chủ sở hữu. Với một triển vọng dài hạn chiến lƣợc cấp công ty luôn hƣớng tới sự tăng trƣởng và phát triển trong dài hạn do vậy chiến lƣợc cấp công ty đƣợc đề cập tới những thể thức khác nhau mà theo đ ngành đang tăng trƣởng ổn định hoặc suy giảm.
Chiến lƣợc cấp công ty cũng đƣợc đề cập theo hƣớng chiến lƣợc tăng trƣởng tập trung chiến lƣợc tăng trƣởng liên kết (hội nhập) chiến lƣợc tăng trƣởng đa dạng h a chiến lƣợc suy giảm. Chiến lược cấp ngành (cấp đơn vị kinh doanh) Chiến lƣợc đơn vị kinh doanh liên quan tới việc làm thế nào một doanh nghiệp c thể cạnh tranh thành công trên một thị trƣờng (phân đoạn thị trƣờng) cụ thể. Đây là những chiến lƣợc cạnh tranh cụ thể gắn với những kết hợp sản e 8 phẩm thị trƣờng cụ thể và đƣợc áp dụng cụ thể cho từng lĩnh vực kinh doanh chiến lƣợc và các đơn vị kinh doanh chiến lƣợc (SBU). Các công ty theo đuổi chiến lƣợc đơn vị kinh doanh để đạt đƣợc lợi thế cạnh tranh c thể lựa chọn từ ba chiến lƣợc cạnh tranh cơ bản: Dẫn đầu về chi phí thấp; khác biệt h a sản phẩm và tập trung.
Chiến lược cấp chức năng Nhằm đảm bảo năng lực hoạt động của tổ chức, tập trung hỗ trợ cho chiến lƣợc cấp công ty và chiến lƣợc cấp ngành. Ở cấp này, chiến lƣợc bao gồm tất cả các hoạt động chức năng của một tổ chức (Vận hành, tài chính, marketing, nghiên cứu và phát triển, nguồn nhân lực). Vai trò quan trọng của chiến lƣợc cấp chức năng là để hỗ trợ, tạo ra một lƣợc đồ, cách thức quản lý nhằm đạt đƣợc các mục tiêu đặt ra đối với lĩnh vực kinh doanh ngành. Mối quan hệ theo chiều dọc giữa ba cấp độ chiến lƣợc trên đƣợc xem xét trên hai tiến trình đ ng g p vào việc ra quyết định của tổ chức: từ trên xuống và từ dƣới lên trên và cũng c mối quan hệ theo chiều ngang giữa các cấp đơn vị kinh doanh và giữa các cấp chức năng khác nhau nhằm chỉ dẫn và đƣa ra cách thức để đạt đƣợc sự phối hợp linh hoạt cho toàn bộ tổ chức.
Khái niệm và phân loại chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Khái niệm chiến lược cạnh tranh Một doanh nghiệp cần chiến lƣợc khi doanh nghiệp đ c các đối thủ cạnh tranh và cần những công cụ làm khác biệt khả năng cạnh tranh. Robert Allio đƣa ra định nghĩa: “Chiến lƣợc là nghệ thuật triển khai các nguồn lực hƣớng tới các cơ hội thị trƣờng theo cách phân biệt doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh”. Nhƣ vậy, để trở nên tốt hơn và đánh bại sự cạnh tranh là trọng tâm của khái niệm chiến lƣợc; Và đƣợc hiểu đơn giản: chiến lƣợc là cách mà công ty trên thực tế cạnh tranh nhƣ thế nào? Michael E.
Porter, trong tác phẩm kinh điển “Chiến lƣợc cạnh tranh” của mình đã mô tả “Chiến lƣợc cạnh tranh là sự kết hợp của các mục tiêu mà doanh nghiệp đang hƣớng tới và những phƣơng tiện (chính sách) mà nó sử dụng để thực hiện các mục tiêu”. Phân loại chiến lược cạnh tranh Chiến lƣợc cạnh tranh là chiến lƣợc dựa trên các nguồn lợi thế cạnh tranh để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra. Mỗi doanh nghiệp đều có thể tạo dựng cho mình một lợi thế cạnh tranh, nếu nó thực hiện các bƣớc đi hợp lý cho phép giành đƣợc vị trí hàng đầu trong việc hấp dẫn khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh, mục tiêu để khách hàng cảm nhận đƣợc giá trị vƣợt trội so với những gì mà đối thủ cung cấp. Mặc dù có rất nhiều chiến lƣợc cạnh tranh khác nhau, song một cách khái quát có ba cách tiếp cận cơ bản để tạo dựng lợi thế cạnh tranh đ là: chiến lƣợc chi phí thấp; chiến lƣợc khác biệt hóa; chiến lƣợc trọng tâm; các chiến lƣợc kết hợp; ba chiến lƣợc cạnh tranh cơ bản trong môi trƣờng quốc tế.
Chiến lược dẫn đầu về chi phí Chiến lƣợc dẫn đầu về chi phí là chiến lƣợc tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sản xuất ra sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp để c thể định giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong ngành nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu nhạy cảm với giá thấp và chiếm đƣợc thị phần lớn. C hai lợi thế phát sinh từ chiến lƣợc này: - Vì có chi phí thấp nên doanh nghiệp có thể đặt giá thấp hơn đối thủ nhƣng vẫn có mức lợi nhuận bằng họ. Nếu các doanh nghiệp trong ngành đặt giá nhƣ nhau cho sản phẩm của họ thì DN có chi phí thấp s thu đƣợc lợi nhuận cao hơn. - Nếu nhƣ cạnh tranh ngành tăng và các doanh nghiệp bắt đầu cạnh tranh về giá, doanh nghiệp có chi phí thấp s có khả năng chịu đựng đƣợc sự cạnh tranh tốt hơn các doanh nghiệp khác.
Với cả hai lý do trên doanh nghiệp c chi phí thấp c thể kiếm đƣợc lợi nhuận cao hơn mức trung bình. Nhƣng làm thế nào để doanh nghiệp trở thành ngƣời c chi phí thấp? Doanh nghiệp đạt tới vị trí này bằng những lựa chọn về sản phẩm/ thị trƣờng/ năng lực khác biệt nhằm c đƣợc lợi thế cạnh tranh. Chiến lược khác biệt hóa Mục tiêu của chiến lƣợc khác biệt h a sản phẩm là c đƣợc lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm hàng h a hoặc dịch vụ c thể thỏa mãn các loại nhu cầu cụ thể của một nh m khách hàng khác nhau của doanh nghiệp. Thực chất khác biệt h a sản phẩm là tạo ra các sản phẩm dịch vụ c đặc tính tính năng kỹ thuật nổi trội so với các đối thủ cạnh tranh.
e 10 Đặc tính khác biệt của sản phẩm c thể là: Chất lƣợng đổi mới độ tin cậy đặc điểm kỹ thuật dịch vụ kèm theo sản phẩm và rất nhiều các yếu tố khác nữa. Doanh nghiệp theo đuổi chiến lƣợc này c khả năng thỏa mãn nhu cầu khách hàng theo cách mà các đối thủ cạnh tranh không làm đƣợc do đ doanh nghiệp c thể đặt giá cao hơn trung bình ngành. Khả năng tăng thu nhập bằng cách đặt giá cao cho phép doanh nghiệp theo chiến lƣợc khác biệt vƣợt các đối thủ và c đƣợc lợi nhuận cao hơn trung bình. Chiến lược trọng tâm hóa Chiến lƣợc trọng tâm hóa (chiến lược tập trung trọng điểm) là chiến lƣợc tập trung vào thị trƣờng mà doanh nghiệp c ƣu thế vƣợt trội hơn so với các đối thủ khác (ƣu thế chi phí thấp nhất hay khác biệt hóa sản phẩm).