Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế hội nhập và môi trường kinh doanh biến động, nguồn nhân lực đóng vai trò là yếu tố nòng cốt quyết định khả năng cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Để duy trì và phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao, các tổ chức kinh tế cần xây dựng chính sách đãi ngộ toàn diện, kết hợp hài hòa giữa lợi ích vật chất và giá trị tinh thần nhằm tạo động lực làm việc, gia tăng sự gắn kết và hạn chế tỷ lệ biến động nhân sự.

Tập đoàn Casla (Casla Group) là doanh nghiệp sản xuất đa ngành quy mô lớn với hơn 2.000 cán bộ công nhân viên, sở hữu 07 nhà máy chuyên sản xuất các sản phẩm chủ lực gồm túi siêu thị thân thiện với môi trường (Casablanca, Miha Bag) và đá nhân tạo gốc thạch anh cao cấp (Caslaquartz) phục vụ xuất khẩu. Tại Văn phòng Hà Nội – cơ quan đầu não quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh, nhân sự, chuỗi cung ứng – công tác đãi ngộ đã được thiết lập nhưng vẫn bộc lộ một số điểm bất cập về cơ chế phân phối tiền lương, quy chế khen thưởng và điều kiện làm việc thực tế. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Học viện Chính sách và Phát triển) đã thực hiện đề tài "Hoàn thiện chế độ đãi ngộ nhân viên tại tập đoàn Casla" dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Tuấn Tài vào năm 2023.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đãi ngộ nhân sự trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng các chính sách đãi ngộ dành cho nhân viên làm việc tại Văn phòng Hà Nội thuộc Tập đoàn Casla.
  3. Đề xuất một số giải pháp khuyến nghị nhằm hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân viên tại Tập đoàn Casla.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chính sách đãi ngộ nhân sự dành cho nhân viên tại Văn phòng Hà Nội thuộc Tập đoàn Casla.
  • Phạm vi không gian: Văn phòng Hà Nội thuộc Tập đoàn Casla (Tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2019–2022 (trọng tâm kết quả kinh doanh và cơ cấu lao động từ 2019–2021); số liệu sơ cấp được khảo sát trực tiếp từ tháng 02/2023 đến tháng 03/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên hệ thống tài liệu giáo trình quản trị nhân lực chuẩn mực tại Việt Nam, bao gồm các công trình của GS.TS. Nguyễn Vân Điềm và PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân (2012), PGS.TS. Trần Kim Dung (2008), PGS.TS. Nguyễn Hữu Thân (2006) và TS. Trương Minh Đức. Cấu trúc đãi ngộ nhân sự được phân định thành hai nhóm công cụ:

  • Đãi ngộ tài chính: Bao gồm đãi ngộ trực tiếp (tiền lương, tiền thưởng) và đãi ngộ gián tiếp (phụ cấp, trợ cấp, phúc lợi). Tiền lương là khoản thù lao bù đắp hao phí lao động theo thời gian hoặc sản phẩm; tiền thưởng phản ánh sự ghi nhận đối với kết quả vượt trội; phụ cấp và trợ cấp bù đắp trách nhiệm hoặc rủi ro nghề nghiệp; phúc lợi xã hội đảm bảo an sinh lâu dài (BHXH, BHYT, khám sức khỏe, du lịch).
  • Đãi ngộ phi tài chính: Bao gồm các yếu tố thỏa mãn đời sống tinh thần của người lao động thông qua bản thân công việc (tính phù hợp, tính thử thách, cơ hội học tập, đào tạo và lộ trình thăng tiến) và thông qua môi trường làm việc (điều kiện vật chất, văn hóa doanh nghiệp, quan hệ đồng nghiệp và phong cách quản trị).
Yếu tố phương pháp Nội dung triển khai trong khóa luận
Nguồn dữ liệu thứ cấp Báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021, hồ sơ nhân sự, quy chế nội bộ của Tập đoàn Casla.
Nguồn dữ liệu sơ cấp Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), gồm 7 nhóm biến quan sát (TL, TT, PCTC, PL, MTLV, CV, DGC).
Quy mô mẫu điều tra Khảo sát chọn mẫu thuận tiện với 60 cán bộ nhân viên đang làm việc tại các phòng ban thuộc Văn phòng Hà Nội; toàn bộ 60 phiếu thu về đều hợp lệ ($N = 60$).
Kỹ thuật xử lý số liệu Nhập liệu, mã hóa thang đo và phân tích bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 20.0; áp dụng phương pháp thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn, phương sai, khoảng biến thiên) kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này tập trung làm rõ bản chất của công tác đãi ngộ nhân sự như một quá trình bù đắp các hao phí lao động cả về vật chất lẫn tinh thần. Tác giả luận giải chi tiết vai trò của đãi ngộ trên ba bình diện:

  • Đối với doanh nghiệp: Là công cụ kết nối thành tích cá nhân với mục tiêu chiến lược, thu hút và giữ chân nhân tài, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh doanh.
  • Đối với người lao động: Tái sản xuất sức lao động, nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo động lực cống hiến khi thành tích được ghi nhận thỏa đáng.
  • Đối với xã hội: Góp phần phát triển nguồn nhân lực quốc gia, duy trì ổn định kinh tế - xã hội.

Chương 1 cũng phân loại rành mạch các cấu phần đãi ngộ tài chính (tiền lương theo thời gian/sản phẩm, tiền thưởng doanh số/thành tích/lễ Tết, trợ cấp luật định/tự nguyện, phụ cấp trách nhiệm/làm thêm/độc hại, phúc lợi bắt buộc/tự nguyện) và đãi ngộ phi tài chính (tạo việc làm phù hợp, cơ hội thăng tiến, đào tạo chuyên môn, cải thiện điều kiện vi khí hậu, an toàn vệ sinh lao động và xây dựng văn hóa ứng xử).

Chương 2: Thực trạng công tác đãi ngộ nhân viên tại Tập đoàn Casla

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, phát triển từ Công ty TNHH V&C (năm 2004) đến Tập đoàn Casla với 07 nhà máy sản xuất quy mô lớn, mã số thuế 0700807021, hoạt động sản xuất kinh doanh chính thuộc mã ngành 2395 (sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng, thạch cao - đá nhân tạo Caslaquartz) và bao bì dệt PP xuất khẩu.

Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2019–2021 phản ánh sự tăng trưởng mạnh trong năm 2020 nhưng sụt giảm trong năm 2021 do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19:

  • Doanh thu thuần: Năm 2019 đạt 1.864.532 triệu đồng; năm 2020 đạt 2.411.680 triệu đồng (tăng 29,35%); năm 2021 đạt 1.813.117 triệu đồng (giảm 24,82%).
  • Doanh thu hoạt động tài chính: Năm 2019 đạt 8.440 triệu đồng; năm 2020 tăng 95,21% lên 16.476 triệu đồng; năm 2021 đạt 19.234 triệu đồng.

Về quy mô lao động, Văn phòng Hà Nội có 241 cán bộ nhân viên vào năm 2021. Trình độ học vấn đại học và trên đại học chiếm tỷ trọng áp đảo 87,55% (211 người); nam giới chiếm 60,16% (145 người); độ tuổi lao động từ 25 đến 35 tuổi chiếm đa số với 57,26% (138 người).

Khảo sát thực chứng $N = 60$ tại Văn phòng Hà Nội (gồm 58,3% nam, 41,7% nữ; 55% thuộc độ tuổi 25–35; 88,3% có trình độ đại học/cao đẳng; 50% thâm niên trên 5 năm; 48,3% thu nhập từ 10–15 triệu đồng) cho thấy thực trạng đãi ngộ chi tiết:

  1. Đãi ngộ tài chính:

    • Tiền lương: Áp dụng công thức tính lương theo thời gian: $$\text{LTL} = \text{LCB} + \text{TC} - \text{GT}$$ Trong đó $\text{LCB} = \text{LC} + \text{PC}$; lương cứng $\text{LC} = \frac{\text{LTT} \times \text{GCTT}}{192}$. Nhân viên từ 1 năm thâm niên được xét tăng lương 6 tháng/lần. Điểm đánh giá: Nắm rõ chính sách lương đạt mức cao nhất (Mean = 4,92), Mức lương phù hợp năng lực (Mean = 4,15), Trả đúng hạn (Mean = 4,13), Trả công bằng (Mean = 4,08), nhưng Mức lương đáp ứng nhu cầu sinh hoạt đạt điểm thấp nhất (Mean = 3,85; 5,0% không đồng ý). Hạn chế lớn là tính chất cào bằng của lương thời gian, lỗi máy chấm công vân tay gây trừ lương và thiếu bản mô tả công việc chuẩn.
    • Tiền thưởng: Gồm thưởng doanh số, thưởng cuối năm và thưởng lễ Tết. Mức độ đồng ý về tính minh bạch đạt Mean = 4,13; tính kích thích làm việc đạt Mean = 4,08; tính tương xứng cống hiến đạt Mean = 3,97; tính kịp thời đạt Mean = 3,88. Hạn chế là chưa có quy chế xét thưởng định lượng cụ thể, chủ yếu dựa trên quyết định chủ quan của Ban lãnh đạo.
    • Phụ cấp và trợ cấp: Phụ cấp ăn trưa 40.000 đồng/ngày; phụ cấp xăng xe 250.000 đồng; phụ cấp điện thoại 200.000 đồng; phụ cấp trách nhiệm theo hệ số 0,5 (Ban Giám đốc, Kế toán trưởng), 0,3 (Trưởng phòng), 0,2 (Phó phòng). Trợ cấp giáo dục hỗ trợ 100% kinh phí; trợ cấp ốm đau, hiếu hỷ 500.000 đồng/lượt; chế độ thai sản 6 tháng hưởng 100% lương đóng BHXH. Điểm đánh giá đóng BHXH/BHYT đầy đủ đạt Mean = 4,97; tính hữu ích đạt Mean = 4,85.
    • Phúc lợi: Duy trì khám sức khỏe định kỳ (năm 2021 có 213 người tham gia, chi phí 283,7 triệu đồng, bình quân 1,33 triệu đồng/lao động), bố trí xe đưa đón 29 và 45 chỗ công tác nhà máy, chế độ nghỉ phép năm thanh toán tiền mặt nếu không sử dụng hết, tổ chức Year End Party với cơ cấu giải thưởng giá trị (iPhone 14 Pro Max 256GB, vàng SJC, ngoại tệ). Đánh giá khám sức khỏe đạt Mean = 4,98; thực hiện phúc lợi đúng luật đạt Mean = 4,93.
  2. Đãi ngộ phi tài chính:

    • Yếu tố công việc: Công việc phù hợp năng lực/sở trường đạt điểm rất cao (Mean = 4,52), Sự hài lòng với công việc (Mean = 4,48), Cơ hội thăng tiến (Mean = 4,32), Thời gian làm việc hợp lý (Mean = 3,95), Tính chất thử thách (Mean = 3,87).
    • Môi trường làm việc: Môi trường an toàn đạt Mean = 4,28; Đồng nghiệp hòa đồng sẵn sàng giúp đỡ đạt Mean = 4,18; Hoạt động đoàn thể đạt Mean = 4,07; Trang thiết bị làm việc đạt Mean = 4,02.
    • Đánh giá chung: Đãi ngộ phi tài chính phù hợp (Mean = 4,18), Đãi ngộ tài chính hợp lý (Mean = 4,17), Mức độ hài lòng tổng thể với chế độ đãi ngộ (Mean = 4,05).

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân viên tại Casla

Dựa trên định hướng phát triển giai đoạn 2023–2040 của Casla Group, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Giải pháp hoàn thiện đãi ngộ tài chính:

    • Xây dựng bản mô tả công việc chi tiết, hệ thống tiêu chuẩn chức danh rõ ràng nhằm xác định hệ số lương chính xác, hạn chế tính cào bằng của hình thức trả lương theo thời gian.
    • Hoàn thiện quy chế xét thưởng định kỳ, lượng hóa các tiêu chí thi đua cá nhân và tập thể bằng chỉ số kết quả cụ thể, giảm bớt tính cảm tính trong quyết định khen thưởng.
    • Nâng cấp hệ thống chấm công điện tử, khắc phục lỗi kỹ thuật của máy chấm công vân tay nhằm đảm bảo quyền lợi ngày công chính xác cho nhân viên.
  2. Giải pháp nâng cao hiệu quả đãi ngộ phi tài chính:

    • Công tác đào tạo: Dẫn chứng dữ liệu của Gartner (nhu cầu kỹ năng mới tăng 10%/năm và 30% kỹ năng sau 3 năm bị đào thải), tác giả kiến nghị xác định nhu cầu đào tạo dựa trên chiến lược kinh doanh và phân tích công việc; khảo sát định kỳ nguyện vọng học tập của nhân viên; thành lập bộ phận/phòng đào tạo chuyên trách (nhân sự trình độ đại học trở lên) để lập kế hoạch, triển khai và đánh giá hiệu quả sau đào tạo.
    • Cải thiện không gian và môi trường làm việc: Tối ưu hóa hệ thống chiếu sáng, điều hòa, âm thanh; thiết kế không gian làm việc linh hoạt (kết hợp khu làm việc riêng tư cho người cần tập trung và không gian mở cho làm việc nhóm); đặc biệt cần bố trí khu vực phòng ăn và nghỉ trưa riêng biệt nhằm khắc phục tình trạng nhân viên phải ăn uống, nghỉ ngơi trực tiếp tại bàn làm việc.
    • Nâng cao chất lượng khám sức khỏe định kỳ: Chấm dứt tình trạng khám hình thức (chỉ kiểm tra huyết áp, chiều cao, cân nặng, mắt cơ bản); chủ động liên kết với các cơ sở y tế chuyên sâu, uy tín (như Bệnh viện Medlatec, bệnh viện tuyến đầu) để thực hiện xét nghiệm tổng thể, tầm soát bệnh lý nghề nghiệp cho người lao động.
  3. Một số giải pháp bổ trợ:

    • Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản trị của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp.
    • Đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh mũi nhọn nhằm gia tăng nguồn lực tài chính cho quỹ lương thưởng và phúc lợi.
    • Gìn giữ, phát huy nền văn hóa doanh nghiệp đoàn kết, tương trợ thông qua các hoạt động tập thể định kỳ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện các chỉ số định lượng đánh giá mức độ hài lòng của cán bộ nhân viên đối với hệ thống đãi ngộ tại Văn phòng Hà Nội của Tập đoàn Casla:

Nhóm chỉ tiêu đánh giá Biến quan sát đại diện Điểm trung bình (Mean / 5.0) Mức độ đồng ý & Rất đồng ý (%)
Tiền lương Nắm rõ chính sách lương của công ty (TL4) 4,92 96,7%
Mức lương phù hợp với năng lực (TL1) 4,15 88,3%
Mức lương đáp ứng nhu cầu sinh hoạt (TL5) 3,85 76,6%
Tiền thưởng Tiền thưởng công bằng, minh bạch (TT1) 4,13 98,3%
Tiền thưởng kích thích làm việc tốt hơn (TT3) 4,08 98,3%
Khen thưởng kịp thời, có ý nghĩa động viên (TT4) 3,88 86,6%
Phụ cấp & Trợ cấp Được đóng BHXH, BHYT đầy đủ (PCTC3) 4,97 100,0%
Các khoản phụ cấp, trợ cấp là hữu ích (PCTC4) 4,85 100,0%
Phúc lợi Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm (PL2) 4,98 100,0%
Chính sách phúc lợi đầy đủ theo luật định (PL1) 4,93 100,0%
Yếu tố công việc Công việc phù hợp khả năng và sở trường (CV2) 4,52 86,7%
Hài lòng với công việc của mình (CV5) 4,48 85,0%
Môi trường làm việc Môi trường làm việc an toàn (MTLV1) 4,28 100,0%
Đồng nghiệp hòa đồng, cởi mở, giúp đỡ (MTLV3) 4,18 90,0%
Đánh giá chung Chính sách đãi ngộ phi tài chính là phù hợp (DGC2) 4,18 93,3%
Chính sách đãi ngộ tài chính là hợp lý (DGC1) 4,17 100,0%
Hài lòng với chế độ đãi ngộ hiện tại (DGC3) 4,05 83,3%

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã:

  • Hệ thống hóa các dữ liệu tài chính (2019–2021) và số liệu nhân sự thực tế tại Văn phòng Hà Nội của Tập đoàn Casla.
  • Chỉ rõ những tồn tại có tính đặc thù: hình thức trả lương thời gian thiếu bản mô tả công việc dẫn đến đánh giá cào bằng; công tác khám sức khỏe mang tính chiếu lệ; văn phòng thiếu không gian nghỉ trưa chuyên biệt; công tác đào tạo bị gián đoạn do dịch bệnh và chưa có phòng ban chuyên trách.
  • Cung cấp gói giải pháp đồng bộ gắn liền giữa cơ chế tài chính và trải nghiệm làm việc của người lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được nhận diện:

  • Phạm vi khảo sát mẫu: Mẫu nghiên cứu thực nghiệm chỉ thu thập tại Văn phòng Hà Nội với quy mô $N = 60$ trên tổng số 241 nhân viên văn phòng, chưa bao quát khối người lao động trực tiếp tại 07 nhà máy sản xuất (Châu Sơn, Kim Bảng, Tân Dĩnh, Tân Thịnh, Casla 1, Casla 2...) với hơn 2.000 công nhân viên của toàn Tập đoàn.
  • Phương pháp phân tích: Số liệu khảo sát mới dừng lại ở mức độ phân tích thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình Mean) bằng SPSS 20.0; chưa áp dụng các công cụ phân tích kiểm định sâu hơn như kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), phân tích nhân tố khám phá (EFA) hay mô hình hồi quy đa biến nhằm đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đãi ngộ đến sự gắn kết của nhân viên.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô điều tra sang khối sản xuất tại các nhà máy và ứng dụng mô hình định lượng nâng cao để lượng hóa tác động của chính sách đãi ngộ đến năng suất lao động và ý định gắn bó của nhân viên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Quản trị doanh nghiệp và các cán bộ quản lý nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất - xuất khẩu:

  • Cung cấp mẫu bảng hỏi khảo sát toàn diện (Phụ lục 1) và hệ thống mã hóa thang đo Likert (Phụ lục 2) chuẩn hóa về các khía cạnh đãi ngộ tài chính và phi tài chính.
  • Cung cấp bảng dữ liệu xuất SPSS thực tế (Phụ lục 3–10) với các bảng thống kê tần số và giá trị đo lường chi tiết.
  • Cung cấp biểu mẫu tính toán tiền lương thực tế theo ngày công chuẩn (192 giờ) và phụ cấp trách nhiệm áp dụng trong doanh nghiệp cổ phần quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng quy mô mẫu khảo sát như thế nào và đặc điểm nhân khẩu học ra sao?
Khóa luận tiến hành khảo sát $N = 60$ cán bộ nhân viên tại Văn phòng Hà Nội của Tập đoàn Casla (thu về 60 phiếu hợp lệ). Mẫu gồm 35 nam (58,3%) và 25 nữ (41,7%); nhóm tuổi 25–35 chiếm 55,0%, nhóm 35–50 tuổi chiếm 26,7%; trình độ đại học/cao đẳng chiếm 88,3%; nhân viên có thâm niên trên 5 năm chiếm 50,0%; mức thu nhập từ 10–15 triệu đồng/tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (48,3%).

2. Công thức tính lương thực lĩnh hàng tháng cho nhân viên Văn phòng Hà Nội tại Casla được quy định như thế nào?
Lương thực lĩnh được tính theo công thức: $\text{LTL} = \text{LCB} + \text{TC} - \text{GT}$. Trong đó, lương cơ bản $\text{LCB} = \text{LC} + \text{PC}$; lương cứng $\text{LC} = \frac{\text{LTT} \times \text{GCTT}}{192}$ (với LTT là lương thỏa thuận hợp đồng, GCTT là giờ công thực tế, 192 là giờ làm việc chuẩn trong tháng); $\text{TC}$ là trợ cấp (ăn trưa 40.000 đồng/ngày, xăng xe, điện thoại); $\text{GT}$ là các khoản giảm trừ (thuế TNCN, trích BHXH từ người lao động).

3. Tác giả đã chỉ ra những điểm bất cập cụ thể nào trong công tác khám sức khỏe và không gian làm việc tại Văn phòng Hà Nội?
Về khám sức khỏe, hoạt động này diễn ra hàng năm nhưng mức chi trả còn thấp (1,33 triệu đồng/người năm 2021), nội dung khám chỉ dừng ở các chỉ số cơ bản (huyết áp, cân nặng, chiều cao, mắt) mang tính hình thức, chưa tầm soát chuyên sâu và phát hiện bệnh nghề nghiệp. Về không gian làm việc, công ty chưa có phòng ăn và khu vực nghỉ trưa riêng biệt, buộc cán bộ nhân viên phải ăn uống và nghỉ ngơi ngay tại vị trí bàn làm việc.

4. Khóa luận đề xuất giải pháp gì về công tác đào tạo dựa trên dữ liệu của Gartner?
Dựa trên nhận định của Gartner rằng kỹ năng cần thiết cho công việc tăng 10%/năm và 30% kỹ năng sau 3 năm sẽ lỗi thời, tác giả đề xuất công ty phải xác định nhu cầu đào tạo từ mục tiêu chiến lược và bản phân tích công việc; thiết lập bài khảo sát nguyện vọng học tập của nhân viên; thành lập phòng đào tạo chuyên trách (nhân sự trình độ đại học trở lên) và thực hiện đánh giá định lượng kết quả sau từng khóa học.

5. Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019–2021 của Casla Group biến động ra sao và tác động thế nào đến nhân sự?
Doanh thu thuần của Casla đạt 1.864.532 triệu đồng (2019), tăng lên 2.411.680 triệu đồng (2020), sau đó giảm xuống 1.813.117 triệu đồng (2021) do đứt gãy chuỗi cung ứng và giãn cách xã hội vì đại dịch COVID-19. Dù gặp khó khăn trong năm 2021, công ty vẫn duy trì quy mô 241 nhân viên tại Văn phòng Hà Nội và không cắt giảm nhân sự, song phải tạm ngừng các hoạt động đào tạo tập trung để đảm bảo phòng chống dịch.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang đã hệ thống hóa lý luận và phản ánh bức tranh thực trạng về chính sách đãi ngộ nhân sự tại Văn phòng Hà Nội thuộc Tập đoàn Casla giai đoạn 2019–2023. Thông qua việc phân tích dữ liệu thứ cấp và khảo sát thực chứng bằng phần mềm SPSS 20.0, nghiên cứu đã làm rõ sự hài lòng của nhân viên đối với các chế độ đãi ngộ tài chính, phi tài chính cũng như chỉ ra những hạn chế trong phân bổ lương, khám sức khỏe và không gian làm việc. Các giải pháp đề xuất về hoàn thiện bản mô tả công việc, chuẩn hóa quy chế thưởng, thành lập phòng đào tạo chuyên trách và cải tạo môi trường làm việc có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị và phát triển nguồn nhân lực bền vững.