Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ, việc ứng dụng tin học vào công tác quản trị đã thay thế phương thức quản lý thủ công trên giấy tờ, giúp tối ưu hóa độ chính xác và hiệu quả vận hành. Đối với các đơn vị hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực công nghệ, hệ thống thông tin quản lý và cơ sở dữ liệu đóng vai trò nền tảng trong việc cung cấp dữ liệu kịp thời cho ban điều hành.

Công ty Cổ phần Phần mềm Quản trị Doanh nghiệp Cybersoft (Cybersoft) là đơn vị chuyên cung cấp các giải pháp phần mềm quản trị cho các doanh nghiệp. Cùng với sự mở rộng quy mô tổ chức và số lượng hợp đồng, công tác quản lý dự án tại đơn vị bộc lộ một số hạn chế: hệ thống quản lý vẫn ở dạng tin học hóa cục bộ, dữ liệu phân tán ở từng bộ phận, chưa hình thành một hệ thống thông tin quản lý dự án tập trung và khoa học. Doanh nghiệp chưa có giải pháp đồng bộ về thiết lập và khai thác cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý dự án, dẫn tới tình trạng chậm tiến độ và khó khăn trong kiểm soát nguồn lực. Đề tài "Hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý dự án tại Công ty cổ phần phần mềm Cybersoft" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ sở dữ liệu (CSDL), CSDL dự án, quy trình hoạch định CSDL, hệ quản trị CSDL, khái niệm và phương pháp quản lý dự án.
  2. Khảo sát định hướng phát triển và thực trạng hệ thống thông tin, CSDL quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Phần mềm Cybersoft.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoạch định CSDL, xây dựng mô hình dữ liệu nhằm hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý dự án tại doanh nghiệp.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thu thập, tổng hợp tài liệu chuyên ngành, giáo trình và các công trình nghiên cứu liên quan đến CSDL, hoạch định CSDL và quản lý dự án.
  2. Xây dựng phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn để thu thập dữ liệu thực tế về hoạt động quản lý dự án tại công ty.
  3. Xử lý và phân tích số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS để đánh giá thực trạng hạ tầng, nhân lực và CSDL quản lý dự án.
  4. Đề xuất quy trình hoạch định, biểu đồ phân cấp chức năng, mô hình thực thể liên kết (ER) và mô hình quan hệ CSDL quản lý dự án cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý thuyết về dự án, quản lý dự án, dữ liệu, CSDL và quy trình hoạch định CSDL; thực trạng CSDL hệ thống thông tin quản lý dự án, phòng triển khai phần mềm và các dự án đã/đang thực hiện tại Công ty Cổ phần Phần mềm Cybersoft.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu tại trụ sở Công ty Cổ phần Phần mềm Cybersoft (Số 25 Vũ Ngọc Phan, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và sử dụng dữ liệu hoạt động giai đoạn 2015 – 2017; thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 01/02/2018 đến ngày 25/04/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp nền tảng lý thuyết hệ thống thông tin quản trị với các phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu thực nghiệm:

Khung lý thuyết và mô hình áp dụng:

  • Lý thuyết CSDL và Hệ quản trị CSDL (DBMS): Khái niệm dữ liệu, thông tin; cấu trúc CSDL; các đặc trưng bảo mật, toàn vẹn, giải quyết tranh chấp dữ liệu, sao lưu và phục hồi trên các hệ quản trị CSDL như Microsoft SQL Server.
  • Lý thuyết hoạch định CSDL: Khái niệm hoạch định chiến lược, hoạch định dài hạn (1-5 năm), hoạch định ngắn hạn; quy trình hoạch định CSDL 5 bước: (1) Xác định mục tiêu, dự báo nhu cầu; (2) Xác định, phân tích CSDL hiện tại; (3) Đánh giá hệ thống CSDL hiện tại; (4) Xây dựng kế hoạch, phương án triển khai hệ thống CSDL; (5) Đánh giá tính khả thi.
  • Lý thuyết quản lý dự án: Khái niệm dự án, chu kỳ sống của dự án; quy trình quản lý dự án chuẩn 5 bước: (1) Thiết lập dự án (Project Charter, xác định stakeholder); (2) Lập kế hoạch dự án; (3) Thực thi dự án; (4) Kiểm soát dự án; (5) Kết thúc dự án.
  • Mô hình hóa dữ liệu: Phương pháp phân tích chức năng nghiệp vụ, xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng (BPC), thiết kế mô hình thực thể liên kết (Entity-Relationship Model - ER) và chuyển đổi sang mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Schema).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu tài liệu nội bộ của Cybersoft, báo cáo tài chính 3 năm (2015-2017), thông tin tổ chức bộ máy và danh mục sản phẩm từ website doanh nghiệp; giáo trình Hệ thống thông tin quản lý, giáo trình Cơ sở dữ liệu và Quản lý dự án.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát trực tiếp các quy trình tác nghiệp của nhân viên tại các phòng ban; phỏng vấn sâu ban giám đốc, trưởng bộ phận và nhân viên; phát phiếu điều tra khảo sát với hệ thống câu hỏi đóng và mở thang đo bậc thang.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp phân tích định tính đối với nội dung phỏng vấn; sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Product and Service Solutions) để nhập liệu, làm sạch dữ liệu, tính toán tham số thống kê mô tả và lập các bảng biểu, biểu đồ phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạch định CSDL quản lý dự án

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm và nền tảng lý thuyết cốt lõi phục vụ đề tài:

  • Khái niệm cơ bản: Phân biệt thông tin và dữ liệu; định nghĩa CSDL là hệ thống thông tin có cấu trúc được lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ nhằm phục vụ khai thác đồng thời; phân tích ưu điểm (giảm trùng lặp, đảm bảo nhất quán, khả năng chia sẻ) và hạn chế cần kiểm soát (tính chủ quyền, an toàn bảo mật, phân quyền truy nhập, tranh chấp dữ liệu, cơ chế sao lưu/phục hồi).
  • Đối tượng và công cụ: Xác định 3 nhóm đối tượng sử dụng CSDL (người dùng không chuyên, chuyên viên khai thác/phát triển ứng dụng, người quản trị CSDL); vai trò của hệ quản trị CSDL (mô tả dữ liệu, thao tác dữ liệu, truy vấn dữ liệu, quản lý và từ điển dữ liệu).
  • Lý thuyết hoạch định CSDL: Trình bày bản chất của hoạch định CSDL là xây dựng kế hoạch phát triển, tạo lập và khai thác CSDL hiệu quả; phân loại hoạch định (chiến lược, dài hạn 1-5 năm, ngắn hạn theo ngày/tháng/năm); phân tích chi tiết quy trình hoạch định CSDL qua 5 bước tiêu chuẩn.
  • Lý thuyết quản lý dự án: Phân tích định nghĩa dự án, các thuộc tính của dự án (kết quả rõ ràng, thời gian tồn tại hữu hạn, liên quan nhiều bên, tính không chắc chắn và biến động công nghệ); 3 thành phần chính của quản lý dự án (công cụ, con người, hệ thống); chi tiết hóa quy trình 5 bước quản lý dự án từ thiết lập, lập kế hoạch, thực thi, kiểm soát đến kết thúc dự án.
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu: Điểm luận các công trình trong nước (giáo trình Quản lý dự án của PGS.TS Từ Quang Phương, Quản lý dự án CNTT của TS. Lê Văn Phùng, Cơ sở dữ liệu của Vũ Tuyết Trinh, các khóa luận hoạch định CSDL tại Đại học Thương Mại) và tài liệu quốc tế (giáo trình Information System For Managers của Frederick Taylor University, Project Management của Harold Kerzner, The Essentials of Project Management của Dennis Lock, các bài báo khoa học về chuyển đổi chiến lược doanh nghiệp thành chiến lược dự án).

Chương 2: Kết quả phân tích và đánh giá CSDL quản lý dự án của doanh nghiệp

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về tổ chức và thực trạng công nghệ tại Công ty Cổ phần Phần mềm Quản trị Doanh nghiệp Cybersoft:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Thành lập năm 2003, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, trụ sở tại số 25 Vũ Ngọc Phan (Hà Nội), đại diện pháp luật là ông Lê Cảnh Toàn. Bộ máy quản trị gồm 7 phòng ban: Kinh doanh & Phát triển thị trường (CSD), Nghiệp vụ (CEB), Quản trị hành chính (CAD), Tài chính kế toán (CFAD), Giải pháp doanh nghiệp (CSB), Tư vấn & Hỗ trợ khách hàng (CSC), Nghiên cứu phát triển sản phẩm (CRD). Danh mục sản phẩm chủ lực: Cyber Accounting, Cyber Sales Management, Cyber Purchasing Management, Cyber Inventory Management, bộ giải pháp ERP Cyber Enterprise 7.0 và Cyber Enterprise 8.0, phục vụ hơn 2.000 khách hàng doanh nghiệp.
  • Thực trạng hạ tầng CNTT:
    • Phần cứng: 1 máy chủ IBM System x3650 M3 (Xeon 4C E5620 2.40GHz, RAM 4GB), 4 laptop Apple, 11 laptop ASUS, 10 laptop DELL, 12 máy tính để bàn LG, 8 máy tính để bàn ACER, 1 máy in đa năng HP LaserJet 1319NF, 1 máy in phun màu Epson, 9 camera giám sát. Mạng LAN cấu trúc hình sao, kết nối Internet cáp quang VNPT tốc độ 50Mbps.
    • Phần mềm & An ninh: Hệ điều hành Windows, bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office, phần mềm đóng gói CYBERSOFT phục vụ kế toán - nhân sự - điều hành, Teamviewer 12 quản lý máy trạm; bảo mật bằng tường lửa, phần mềm diệt virus BKAV Pro, AVG cho web và Security Plus for MDaemon cho hệ thống email.
    • CSDL hiện tại: Sử dụng Microsoft SQL Server 2010; dữ liệu dự án lưu trữ phân tán, thông tin hợp đồng và khách hàng còn lưu thủ công trên văn bản giấy, file Word, Excel tại phòng kinh doanh.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm qua xử lý SPSS:
Tiêu chí khảo sát Tỷ lệ phản hồi (%)
Nhu cầu nâng cấp phần cứng 60% Hài lòng; 40% Cần nâng cấp
Mức độ hài lòng về phần mềm nội bộ 60% Đạt yêu cầu/Khá; 40% Chưa tốt và kém
Chất lượng CSDL hiện tại 90% Tương đối tốt và tốt; 10% Không đáp ứng
Đánh giá quản trị HTTT 40% Tốt; 50% Tương đối tốt; 10% Không tốt
Mức độ đầu tư cho TMĐT 90% Nhận định có đầu tư; 10% Cho rằng không đầu tư
Sự quan tâm của lãnh đạo tới QLDA 70% Đánh giá sát sao; 30% Chưa dành đủ thời gian
Tiến độ thực hiện dự án 80% Dự án thường xuyên bị chậm tiến độ; 20% Đúng tiến độ
Mức độ đáp ứng của CSDL cho QLDA 30% Tốt; 60% Đáp ứng tương đối; 10% Không đáp ứng
Nhu cầu xây dựng hệ thống QLDA mới 40% Cần thiết ngay; 40% Nâng cấp thời gian tới; 20% Giữ nguyên
  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp có ưu điểm về trang thiết bị sẵn có, đội ngũ nhân lực trẻ (>70% chuyên môn CNTT), quy trình kế toán kiểm soát chi phí chặt chẽ. Hạn chế cốt lõi là CSDL dự án chưa đồng bộ, dữ liệu phân tán cục bộ giữa các phòng ban, nhà quản lý phải kiêm nhiệm quản trị HTTT trong khi thiếu công cụ theo dõi tự động, dẫn tới 80% dự án bị trễ hạn và tiềm ẩn nguy cơ thất thoát tài nguyên.

Chương 3: Định hướng phát triển và giải pháp về hoạch định CSDL quản lý dự án tại Công ty CP PM Cybersoft

Chương 3 xây dựng hệ thống giải pháp kỹ thuật và hoạch định cụ thể:

  • Xác định mục tiêu và dự báo nhu cầu: Đặt mục tiêu dài hạn mở rộng quy mô triển khai phần mềm toàn quốc, hoàn thiện CSDL tập trung bảo mật cao, kết xuất tự động các báo cáo tiến độ, doanh thu, chi phí dự án và công nợ; phục vụ quản lý thông tin nhân viên, khách hàng, hợp đồng, tiến độ khảo sát, triển khai và bảo hành.
  • Kế hoạch triển khai hoạch định CSDL: Lập kế hoạch 5 bước gồm: (1) Lên kế hoạch và phân bổ tài nguyên; (2) Nghiên cứu tính khả thi (tài chính, giải pháp, hạ tầng, nhân lực); (3) Xác định yêu cầu chức năng và phi chức năng; (4) Thiết kế CSDL mức logic (ERD và mô hình quan hệ); (5) Cài đặt hệ quản trị CSDL và thử nghiệm.
  • Mô tả bài toán và cấu trúc chức năng: Hệ thống quản lý dự án bao gồm 4 phân hệ chức năng: (1) Quản lý thông tin dự án; (2) Quản lý hợp đồng; (3) Quản lý triển khai dự án; (4) Báo cáo thống kê.
  • Thiết kế CSDL logic: Xác định 5 tập thực thể chính (NhanVien, KhachHang, HopDong, DuAn, PhanMem), 2 bảng quan hệ liên kết (ThamGia, CTHopDong), thiết lập đầy đủ thuộc tính và khóa chính/khóa ngoại.
  • Đánh giá tính khả thi và kiến nghị: Doanh nghiệp có nguồn tài chính ổn định và phòng Kỹ thuật riêng nên việc triển khai CSDL mới hoàn toàn khả thi. Đề xuất thành lập đội dự án chuyên trách, nâng cấp hạ tầng mạng máy tính, chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu giữa 7 phòng ban và đào tạo nhân sự sử dụng hệ thống.

Thiết kế và triển khai CSDL quản lý dự án

Phân hệ chức năng và yêu cầu hạ tầng

Hệ thống quản lý dự án được thiết kế gồm 4 khối chức năng chính:

[Hệ thống Quản lý Dự án Cybersoft]

Yêu cầu trang thiết bị đề xuất cho hệ thống mới:

Thiết bị Số lượng Cấu hình / Thông số kỹ thuật
Máy chủ 12 Intel Xeon Sandy Bridge Quad-Core E3-1220 8MB LGA
Máy tính để bàn 90 Dell / Toshiba / Samsung, Pentium / Dual-Core CPU, RAM từ 8GB
Máy tính xách tay 45 HP All-in-One TouchSmart 120-1285L, Intel G860, 2GB RAM, 1TB HDD
Máy in 05 Canon Pixma IP 2770 (in phun màu đa chức năng) và Canon Laser LBP

Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Schema)

Từ mô hình thực thể liên kết (ER), hệ thống CSDL quản lý dự án được chuẩn hóa thành 7 bảng dữ liệu quan hệ cài đặt trên hệ quản trị SQL Server:

  1. NhanVien (<ins>MaNV</ins>, HoTenNV, GioiTinh, MaHoSoLuu, BoPhan, DiaChi, SoCMTND, NgaySinh, SDT, Email, SoTaiKhoanNH)
    • Mục đích: Lưu trữ hồ sơ nhân sự tham gia vào các dự án và ký kết hợp đồng.
  2. KhachHang (<ins>MaKH</ins>, TenDonVi, DiaChi, SDT, Email, MaSoThue, SoTaiKhoanNH)
    • Mục đích: Quản lý thông tin các tổ chức, doanh nghiệp ký hợp đồng mua phần mềm.
  3. HopDong (<ins>MaHD</ins>, TenHD, MaNV, MaKH, NgayLap, NgayKy, NgayHetHan, NoiDung, DinhKem)
    • Khóa ngoại: MaNV tham chiếu NhanVien(MaNV); MaKH tham chiếu KhachHang(MaKH).
  4. PhanMem (<ins>MaPM</ins>, TenPM, TaiLieuMoTa, Gia)
    • Mục đích: Quản lý danh mục các sản phẩm phần mềm đóng gói và giải pháp ERP của công ty.
  5. CTHopDong (<ins>MaHD, MaPM</ins>, GiaTri)
    • Mục đích: Bảng chi tiết thể hiện các module phần mềm và giá trị trong từng hợp đồng.
    • Khóa ngoại: MaHD tham chiếu HopDong(MaHD); MaPM tham chiếu PhanMem(MaPM).
  6. DuAn (<ins>MaDA</ins>, TenDA, MaHD, ThoiGianBD, ThoiGianKT, MoTa)
    • Khóa ngoại: MaHD tham chiếu HopDong(MaHD).
  7. ThamGia (<ins>MaNV, MaDA</ins>, CongViec, TGBDDK, TGKTDK, TGBDTH, TGKTTH, LaNguoiPhuTrach)
    • Mục đích: Quản lý việc phân công nhân sự, vai trò phụ trách chính và theo dõi tiến độ công việc dự kiến/thực tế.
    • Khóa ngoại: MaNV tham chiếu NhanVien(MaNV); MaDA tham chiếu DuAn(MaDA).

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Định lượng chính xác thực trạng quản lý dự án tại doanh nghiệp: Qua khảo sát thực tế và phân tích bằng SPSS, tác giả đã chỉ ra 80% nhân viên phản ánh dự án thường xuyên chậm tiến độ; 40% đánh giá phần mềm nội bộ chưa tốt; 30% ý kiến cho rằng lãnh đạo chưa dành đủ thời gian cho hoạt động quản lý dự án; 80% nhân sự khẳng định việc nâng cấp hoặc xây dựng mới hệ thống quản lý dự án là cấp thiết.
  2. Thiết kế hoàn chỉnh cấu trúc dữ liệu cho bài toán quản lý dự án: Xây dựng thành công biểu đồ phân cấp chức năng 4 phân hệ, mô hình thực thể liên kết ER và mô hình quan hệ gồm 7 bảng dữ liệu được chuẩn hóa, giải quyết tình trạng lưu trữ phân tán và thiếu liên kết giữa thông tin nhân sự, hợp đồng, khách hàng và tiến độ dự án.
  3. Lập phương án kỹ thuật và kế hoạch triển khai: Đưa ra bảng kê chi tiết nhu cầu trang thiết bị phần cứng, phần mềm, kế hoạch triển khai 5 giai đoạn và các điều kiện đảm bảo về tài chính, nhân lực phục vụ cài đặt CSDL trên Microsoft SQL Server.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Thành lập một đội dự án chuyên trách để thực hiện việc hoạch định và chuyển đổi CSDL quản lý dự án trong toàn công ty.
  • Thống nhất phiên bản hệ quản trị CSDL SQL Server và chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu chung giữa 7 phòng ban nhằm loại bỏ xung đột dữ liệu khi trao đổi thông tin.
  • Nâng cấp đường truyền mạng nội bộ, bổ sung cơ chế phân quyền bảo mật trên CSDL máy chủ và thiết lập chính sách sao lưu tự động (backup/restore).
  • Đào tạo nâng cao trình độ quản trị hệ thống thông tin cho đội ngũ quản lý cấp trung để vận hành CSDL mới hiệu quả.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài dừng lại ở mức độ hoạch định, thiết kế mô hình logic (ERD, lược đồ quan hệ) và đề xuất phương án cài đặt; chưa đi sâu vào việc lập trình giao diện ứng dụng chi tiết, viết mã nguồn hoàn chỉnh hoặc đánh giá hiệu năng CSDL sau khi triển khai thực tế trên diện rộng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Triển khai cài đặt vật lý CSDL lên hệ thống máy chủ, xây dựng các thủ tục lưu trữ (Stored Procedures), trigger kiểm tra toàn vẹn dữ liệu trên Microsoft SQL Server.
    • Xây dựng phần mềm ứng dụng quản lý dự án tích hợp giao diện người dùng (UI/UX) kết nối với CSDL mới.
    • Mở rộng tích hợp CSDL quản lý dự án với bộ giải pháp Cyber Enterprise ERP hiện có của doanh nghiệp để quản lý đồng bộ dữ liệu tài chính, khách hàng và nhân sự.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên ngành Hệ thống thông tin quản lý, Thương mại điện tử, Tin học quản lý đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp về phân tích thiết kế hệ thống và hoạch định CSDL doanh nghiệp.
    • Cán bộ quản lý kỹ thuật, nhân sự quản lý dự án tại các doanh nghiệp phần mềm vừa và nhỏ có nhu cầu chuẩn hóa dữ liệu quản lý.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Phương pháp xây dựng bảng hỏi, thu thập và ứng dụng SPSS để phân tích thực trạng hạ tầng CNTT và CSDL trong doanh nghiệp (Chương 2).
    • Quy trình phân tích nghiệp vụ, thiết lập biểu đồ phân cấp chức năng và chuyển đổi từ bài toán quản lý thực tế sang mô hình quan hệ 7 bảng dữ liệu cho bài toán quản lý dự án phần mềm (Chương 3).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phần mềm nào để xử lý số liệu khảo sát thực trạng tại Cybersoft?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS (Statistical Product and Service Solutions) để nhập liệu, làm sạch, phân tích thống kê mô tả và lập các bảng biểu, biểu đồ đánh giá thực trạng hạ tầng, nhân lực và CSDL của công ty.

2. Thực trạng tiến độ dự án tại Công ty Cybersoft qua khảo sát thực tế như thế nào?
Theo kết quả điều tra được trình bày tại Chương 2, có tới 80% nhân viên được hỏi cho biết các dự án tại công ty thường xuyên bị chậm tiến độ so với kế hoạch ban đầu, chỉ có 20% dự án hoàn thành đúng thời hạn.

3. Cơ sở hạ tầng máy chủ và hệ quản trị CSDL của Cybersoft tại thời điểm nghiên cứu gồm những gì?
Công ty trang bị 1 máy chủ IBM System x3650 M3 (chip Xeon 4C E5620 2.40GHz, RAM 4GB) và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server 2010.

4. Mô hình dữ liệu quan hệ quản lý dự án do tác giả đề xuất gồm những bảng nào?
Mô hình quan hệ gồm 7 bảng dữ liệu: NhanVien, KhachHang, HopDong, PhanMem, DuAn, ThamGia (bảng quan hệ giữa nhân viên và dự án), và CTHopDong (chi tiết phần mềm theo hợp đồng).

5. Vì sao doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc chuyển đổi và trao đổi dữ liệu giữa các phòng ban?
Do tại thời điểm nghiên cứu, các phòng ban trong công ty sử dụng các phiên bản SQL khác nhau và cấu trúc dữ liệu không đồng bộ, dẫn đến việc dữ liệu bị phân tán cục bộ và không thể kết nối liên thông.


Kết luận

Khóa luận "Hoạch định cơ sở dữ liệu quản lý dự án tại Công ty cổ phần phần mềm Cybersoft" của sinh viên Ngô Minh Sơn đã hệ thống hóa lý thuyết về hoạch định CSDL và quy trình quản lý dự án trong doanh nghiệp CNTT. Bằng việc kết hợp dữ liệu thứ cấp với khảo sát thực nghiệm xử lý qua SPSS, đề tài đã phản ánh rõ nét thực trạng quản lý dự án và các điểm nghẽn về hạ tầng CSDL tại Cybersoft giai đoạn 2015–2017. Trên cơ sở đó, tác giả đã thiết kế hoàn chỉnh biểu đồ phân cấp chức năng, mô hình thực thể liên kết và mô hình quan hệ 7 bảng dữ liệu, cung cấp giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao cho việc chuẩn hóa hệ thống thông tin quản lý dự án của doanh nghiệp.