Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Thùy Dương (chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Trường Đại học Thương Mại; dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Nhuận) tập trung vào đề tài: "Hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường tại Công ty CP Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2".

Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trong môi trường kinh doanh xây dựng có nhiều biến động, sự tham gia của các doanh nghiệp nước ngoài và áp lực cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải thiết lập chiến lược kinh doanh bài bản. Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2 là đơn vị có truyền thống hoạt động lâu năm trong lĩnh vực thi công công trình kỹ thuật dân dụng, nhà ở, trường học, thủy lợi và hạ tầng. Tuy nhiên, phạm vi hoạt động của công ty trong thời gian dài chỉ tập trung chủ yếu tại hai đô thị lớn là Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; các thị trường tỉnh lân cận tuy có tham gia nhưng quy mô còn hạn hẹp và chưa được đầu tư đúng mức. Trong khi thị trường tại Hà Nội có xu hướng gia tăng các dự án chung cư cao tầng, các tỉnh lân cận khu vực phía Bắc lại có tốc độ mở rộng khu công nghiệp và nhu cầu xây dựng hạ tầng rất cao. Thực tiễn công tác hoạch định chiến lược tại công ty còn bộc lộ nhiều điểm sơ sài, thiếu công cụ phân tích khoa học và chủ yếu dựa vào kinh nghiệm quản lý cảm tính. Do đó, việc xây dựng và hoàn thiện hoạch định chiến lược phát triển thị trường sang các tỉnh miền Bắc trở thành yêu cầu cấp thiết đối với công ty.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm 1 mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Nhiệm vụ 1: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các mô hình về hoạch định chiến lược phát triển thị trường trong doanh nghiệp.
    • Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu, phân tích thực trạng công tác hoạch định chiến lược phát triển thị trường tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2 giai đoạn 2014 – 2016.
    • Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp và kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược phát triển thị trường của công ty trong giai đoạn 5 năm tiếp theo (2017 – 2021/2022).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng, yếu tố cấu thành, quy trình và mô hình hoạch định chiến lược kinh doanh/phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào phát triển mảng xây dựng công trình theo chiều rộng; phân tích vị thế cạnh tranh, mục tiêu chiến lược, hoạch định marketing, nhân sự, ngân sách và kiểm tra - đánh giá chiến lược.
    • Về không gian: Khách thể nghiên cứu là Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2; không gian thị trường mục tiêu mở rộng tập trung vào khu vực các tỉnh miền Bắc, cụ thể là: Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hưng Yên, Ninh Bình.
    • Về thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập từ năm 2014 đến năm 2016; các giải pháp hoạch định định hướng cho giai đoạn 5 năm (2017 – 2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng

Đề tài tổng hợp và kế thừa hệ thống lý thuyết quản trị chiến lược từ các học giả trong và ngoài nước:

  • Khái niệm chiến lược: Trích dẫn quan điểm của Johnson & Scholes (1999) về định hướng dài hạn nhằm đạt lợi thế cạnh tranh thông qua định dạng nguồn lực; Alfred Chandler (1962) về việc ấn định mục tiêu dài hạn, chuỗi hành động và phân bổ nguồn lực; Ngô Kim Thanh (2011) về quy trình nghiên cứu môi trường, xác lập mục tiêu và lựa chọn chiến lược thay thế.
  • Phát triển thị trường: Phân định rõ 2 hướng tiếp cận theo Nguyễn Hoàng Long & Nguyễn Hoàng Việt (2015): phát triển theo chiều sâu (tăng thị phần trên thị trường hiện tại) và phát triển theo chiều rộng (tìm cách bán sản phẩm hiện có sang các khu vực thị trường địa lý mới).
  • Lý thuyết cạnh tranh và quản trị chiến lược: Giáo trình và tác phẩm của Fred R. David (2000, 2004) về 3 hoạt động cơ bản của hoạch định; Michael Porter (2010) với 3 chiến lược cạnh tranh phổ quát (chi phí thấp, khác biệt hóa, trọng tâm); Garry D. Smith về phân tích môi trường và thực thi chiến lược.
  • Mô hình và ma trận phân tích: Khung mô hình nghiên cứu gồm 4 bước: (1) Sáng tạo tầm nhìn, hoạch định sứ mạng và thiết lập mục tiêu; (2) Phân tích tình thế chiến lược; (3) Lựa chọn chiến lược phát triển thị trường; (4) Hoạch định nội dung chiến lược. Các công cụ sử dụng gồm: Ma trận TOWS (của T. Hunger với 4 nhóm phối hợp SO, WO, ST, WT) và Ma trận định lượng QSPM (với quy trình 6 bước xác định điểm hấp dẫn).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thu thập, xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng tài liệu lưu hành nội bộ của công ty (báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016, sổ sách kế toán, hồ sơ năng lực, sơ đồ tổ chức) cùng thông tin từ báo chí, website ngành xây dựng.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gửi đến cán bộ nhân viên các phòng ban trong công ty. Tổng số phiếu phát ra là 30 phiếu, thu về 28 phiếu hợp lệ; thời gian khảo sát thực hiện từ ngày 01/03/2017 đến ngày 03/03/2017.
    • Phỏng vấn chuyên sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp vào ngày 24/02/2017 đối với 2 nhà quản lý chủ chốt của doanh nghiệp gồm ông Hồ Xuân Tình (Tổng Giám đốc công ty) và ông Đặng Văn Đưởng (Trưởng đội Ban xây dựng).
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và Microsoft Word để lập bảng thống kê mô tả tần số, tỷ lệ phần trăm; áp dụng phương pháp so sánh, tổng hợp số liệu kết quả kinh doanh và chỉ tiêu thị trường để đưa ra kết luận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạch định chiến lược phát triển thị trường

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận làm nền tảng cho đề tài:

  • Trình bày định nghĩa về chiến lược, chiến lược phát triển thị trường, hoạch định chiến lược phát triển thị trường; làm rõ vai trò của hoạch định trong quản trị chiến lược doanh nghiệp.
  • Phân tích 5 điều kiện/trường hợp áp dụng chiến lược phát triển thị trường: khi doanh nghiệp có sẵn kênh phân phối tin cậy; khi đã đạt thành công trên thị trường hiện hữu; khi thị trường mới chưa bão hòa; khi doanh nghiệp đủ nguồn lực quản trị mở rộng; và khi ngành có xu hướng mở rộng phạm vi hoạt động.
  • Tổng quan tình hình nghiên cứu: Tổng kết các công trình quốc tế (Fred R. David, Michael Porter, Garry D. Smith) và các khóa luận tại Đại học Thương Mại (Trịnh Văn Cường - 2014 về Công ty CP May Đáp Cầu; Trần Thị Thanh Vân - 2014 về Viettel Hà Nội). Tác giả chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: các đề tài trước chủ yếu tập trung vào khâu triển khai chiến lược hoặc thuộc ngành dệt may, viễn thông, chưa có công trình nghiên cứu sâu về hoạch định chiến lược phát triển thị trường trong mảng xây lắp công trình kỹ thuật.
  • Xác lập khung nội dung hoạch định: Xây dựng mô hình nghiên cứu 4 giai đoạn; chi tiết hóa các khâu xác định phạm vi thị trường, phân đoạn theo địa lý và hành vi, phân tích đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, xác định lợi thế cạnh tranh (bên trong và bên ngoài), quy trình 8 bước hoạch định ngân sách chiến lược cho từng SBU và quy trình 4 bước kiểm tra, đánh giá chiến lược.

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng hoạch định chiến lược phát triển thị trường của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp thu thập, phân tích dữ liệu và đánh giá toàn diện thực trạng tại doanh nghiệp:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty nguyên là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Nông thôn (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), thành lập năm 1991. Doanh nghiệp cổ phần hóa năm 2005 theo Quyết định số 4454/QĐ/BNN-TCCB ngày 09/12/2004, đăng ký kinh doanh lần đầu số 0103007824 ngày 13/05/2005. Trụ sở đặt tại số 44, ngõ 120 đường Trường Chinh, P. Phương Mai, Q. Đống Đa, Hà Nội. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật dân dụng, cấp thoát nước, tư vấn đấu thầu và lập dự án đầu tư. Vốn điều lệ ghi nhận là 16 (tỷ đồng); lực lượng lao động chính thức gồm 113 nhân viên cùng mạng lưới nhân công thuê ngoài theo phương thức khoán gọn từng công trình.
  • Phân tích môi trường kinh doanh:
    • Môi trường vĩ mô: Tăng trưởng GDP 2016 đạt 6,21% (khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 7,57%) tạo thuận lợi cho ngành; rủi ro tự nhiên, thời tiết mưa bão kéo dài làm gián đoạn thi công và phát sinh chi phí nhân công; máy móc thiết bị từng bước được hiện đại hóa (một số Ban xây dựng tự trang bị đội xe tải riêng).
    • Môi trường ngành: Khách hàng gồm hộ gia đình, trường học, khu công nghiệp và chủ đầu tư dự án công; quyền thương lượng của khách hàng tổ chức rất cao thông qua cơ chế đấu thầu; nhà cung cấp vật liệu chủ yếu là Xi măng Hải Phòng, Thép Simco, Bê tông Việt Úc; nguồn cấp vốn phụ thuộc vào cổ đông và các ngân hàng (VietinBank, BIDV - Chi nhánh Đông Đô, MBBank); đối thủ cạnh tranh gồm Công ty CP Đầu tư XD và TM Tam Sơn, Công ty CP Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình, Công ty CP Xây dựng Phục Hưng Holdings, Công ty Xây dựng Công trình Giao thông 501.
    • Đối thủ trực tiếp tại các tỉnh mục tiêu:
STT Tỉnh mục tiêu Đối thủ cạnh tranh cụ thể tại địa phương
1 Thái Nguyên Công ty CP Tư vấn thiết kế và xây dựng Thái Nguyên
2 Ninh Bình Công ty Cổ phần Vật liệu Xây dựng & Xây lắp Số 5
3 Bắc Ninh Công ty TNHH Xây dựng Minh Anh
4 Hưng Yên Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Số 18
  • Thực trạng các khâu hoạch định tại công ty:
    • Nhận diện SBU: 100% (28/28) ý kiến khảo sát đánh giá việc xác định SBU "Thi công công trình" là đơn vị kinh doanh chiến lược chủ chốt là hoàn toàn hợp lý (mang lại doanh thu chính), trong khi SBU "Tư vấn đầu tư xây dựng" là mảng mới.
    • Tầm nhìn và sứ mạng: 100% người được điều tra trả lời không biết rõ ràng về tuyên bố sứ mạng và tầm nhìn của công ty do lãnh đạo chưa công bố bằng văn bản chính thức.
    • Phân tích môi trường: Doanh nghiệp không sử dụng mô thức IFAS và EFAS. Về cơ hội, 50% đánh giá "Kinh tế phát triển, nhiều KCN" là quan trọng nhất, 40% chọn "Dân số đông". Về thách thức, áp lực cạnh tranh cùng lạm phát/lãi suất cao chiếm 35%. Về điểm mạnh, quan hệ khách hàng và giao tiếp liên phòng ban đạt trên 30%; điểm yếu lớn nhất là thiếu hụt nhân lực và thiếu vốn (trên 30%).
    • Hoạch định ngân sách và kiểm tra: Ngân sách được lập theo từng công trình/hạng mục (ví dụ minh họa: Gói thầu Phú Ninh 4 nâng cấp kênh N6 đoạn K0+000 đến K9+958,7 giá trị 8.000, liên danh với Công ty Nam Thắng và DNTN Minh Thy thi công từ 03/2015 đến 12/2015; yêu cầu bảo lãnh thầu qua ngân hàng từ 5% đến 10%). Kiểm tra thực hiện qua quy trình đấu thầu, nghiệm thu, quyết toán chặt chẽ nhưng công tác đánh giá chiến lược tổng thể vẫn mang tính cảm tính.
    • Ứng dụng công cụ: Khảo sát cho thấy 80% đối tượng điều tra cho biết nhà quản trị biết nhưng không sử dụng ma trận TOWS; 20% cho rằng không biết mô thức này.

Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện hoạch định phát triển chiến lược hạ tầng của Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2

Chương 3 tổng kết các đánh giá và đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện:

  • Thành công và hạn chế: Doanh nghiệp duy trì hoạt động kinh doanh có lãi liên tục 3 năm (2014 – 2016), tuy nhiên tổng lợi nhuận kế toán trước thuế và lợi nhuận sau thuế có chiều hướng giảm (năm 2014 đạt 6.895 trước thuế và 4.1 sau thuế). Nguyên nhân do lạm phát làm tăng chi phí vật tư, chính sách vĩ mô thay đổi, thiếu bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách, năng lực quản trị dựa nhiều vào kinh nghiệm và chưa khai thác công cụ marketing/quảng bá.
  • Xác lập tầm nhìn, sứ mạng và mục tiêu 5 năm (2017 – 2021):
    • Tầm nhìn đề xuất: "Trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng và bắt đầu chiếm lĩnh lĩnh vực kinh doanh vật tư, vật liệu".
    • Sứ mạng đề xuất: "Góp phần tạo nên một cuộc sống an toàn đến với người dân Việt Nam bằng các sản phẩm của mình".
    • Chỉ tiêu tài chính: Tăng doanh thu năm đầu 10%, các năm sau tăng 15%/năm; lợi nhuận sau thuế tăng 20% - 25%/năm.
    • Lộ trình phát triển thị trường miền Bắc:
Năm Mục tiêu phát triển thị trường cụ thể
2017 Thành lập tại mỗi tỉnh 1 Ban xây dựng (tổng cộng 4 Ban xây dựng tại Thái Nguyên, Hưng Yên, Bắc Ninh, Ninh Bình).
2018 Tăng độ bao phủ, mỗi Ban xây dựng tối thiểu có 3 đội xây dựng (thi công đồng thời 3 công trình).
2019 Gia tăng số lượng công trình trúng thầu, doanh thu tăng 15% so với năm trước.
2020 Đứng vững trên 4 thị trường trọng điểm ban đầu và chuẩn bị phương án mở rộng sang các tỉnh lân cận.
2021 Mở rộng thị trường sang các tỉnh phụ cận, thúc đẩy doanh thu tăng trưởng từ 20% đến 30%.
  • Ứng dụng ma trận TOWS và QSPM:
    • Thiết lập ma trận TOWS kết hợp 5 điểm mạnh (S1-S5), 4 điểm yếu (W1-W4), 4 cơ hội (O1-O4) và 5 thách thức (T1-T5) để hình thành 3 phương án chiến lược:
      • Chiến lược 1: Phát triển thị trường theo khu vực và hướng đến đối tượng khu công nghiệp.
      • Chiến lược 2: Phát triển thị trường dựa trên giảm chi phí.
      • Chiến lược 3: Phát triển thị trường dựa trên đa dạng hóa sản phẩm/ngành nghề kinh doanh.
    • Đánh giá bằng ma trận QSPM: Chiến lược 1 đạt 80 điểm; Chiến lược 2 đạt 94 điểm; Chiến lược 3 đạt 94 điểm. Tác giả đề xuất kết hợp Chiến lược 2 và Chiến lược 3 (phát triển thị trường dựa trên đa dạng hóa và tối ưu hóa chi phí thấp).
Tiêu chí ma trận QSPM Chiến lược 1 (Khu vực & KCN) Chiến lược 2 (Giảm chi phí) Chiến lược 3 (Đa dạng hóa)
Tổng điểm hấp dẫn (TAS) 80 94 94
Kết luận lựa chọn Loại Lựa chọn kết hợp Lựa chọn kết hợp
  • Giải pháp tổ chức bộ máy và nhân sự: Đề xuất thành lập mới 3 bộ phận chức năng hỗ trợ chiến lược phát triển thị trường:
STT Bộ phận bổ nhiệm đề xuất Quy mô nhân sự Chức năng và nhiệm vụ chính
1 Bộ phận Marketing cấp công ty 4 – 5 nhân viên Thu nhận thông tin từ các Ban xây dựng, hoạch định phát triển thị trường và định vị thương hiệu công ty.
2 Bộ phận Nghiên cứu & Phát triển thị trường tại các Ban xây dựng 2 – 3 nhân viên Nghiên cứu thị trường địa phương, phân tích đối thủ cạnh tranh, gửi báo cáo trực tiếp về phòng Marketing cấp công ty.
3 Nhân viên tìm kiếm khách hàng tại các Ban xây dựng 2 – 4 nhân viên Chủ động tìm kiếm khách hàng công trình trên địa bàn, trình Đội trưởng Ban xây dựng phê duyệt.
  • Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá và kiến nghị: Thiết lập quy trình đánh giá 4 bước (xác định bước hoạch định, so sánh với tiêu chuẩn chất lượng/mục tiêu, đánh giá tỷ lệ hoàn thành, điều chỉnh sai lệch); đưa ra các kiến nghị với Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học & Công nghệ, Bộ Công Thương và Ban lãnh đạo công ty.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính rút ra từ văn bản

  1. Dữ liệu thực trạng hoạch định: Khóa luận chứng minh công tác hoạch định tại công ty còn lỗ hổng lớn khi 100% nhân sự khảo sát không nắm được tầm nhìn và sứ mạng; 80% biết nhưng không áp dụng mô thức TOWS; doanh nghiệp hoàn toàn không dùng IFAS/EFAS mà chủ yếu dựa vào trực giác ban giám đốc.
  2. Xác lập căn cứ định lượng lựa chọn chiến lược: Thông qua ma trận QSPM với 18 nhân tố bên trong và bên ngoài, đề tài xác định số điểm hấp dẫn của phương án kết hợp đa dạng hóa và chi phí thấp đạt 94 điểm, vượt trội so với phương án chỉ tập trung vào địa bàn KCN (80 điểm).
  3. Mô hình tổ chức và ngân sách cụ thể: Đưa ra định biên nhân sự bổ sung rõ ràng (từ 8 đến 12 nhân sự mới cho các tổ chức marketing và phát triển thị trường tại cấp công ty và cấp ban xây dựng); chuẩn hóa quy trình dự toán chi phí khảo sát thực địa trước đấu thầu nhằm hạn chế sai lệch giá thành.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước

Tác giả tự khẳng định đóng góp của đề tài tại phần tổng quan: trong khi các khóa luận cùng chủ đề tại thư viện Đại học Thương Mại (như nghiên cứu của Trịnh Văn Cường, Trần Thị Thanh Vân năm 2014) chủ yếu tập trung vào mảng dệt may, viễn thông và thiên về khâu triển khai chiến lược, đề tài này là công trình tiên phong nghiên cứu chuyên sâu về khâu hoạch định chiến lược phát triển thị trường trong lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật, gắn liền với các đặc thù về đấu thầu, chu kỳ sản xuất dài và quản lý thi công theo công trình đơn chiếc.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi thời gian thực tập ngắn, dung lượng mẫu điều tra sơ cấp còn khiêm tốn (28 phiếu hợp lệ từ nhân viên nội bộ và 2 phỏng vấn cán bộ quản lý), chưa khảo sát trực tiếp khách hàng và đối thủ cạnh tranh trên các thị trường tỉnh.
    • Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính tập trung trong giai đoạn 2014 – 2016; các số liệu về thị trường tỉnh lẻ chủ yếu dựa trên quan sát và đánh giá định tính của tác giả.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng khách hàng tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng và các nhà thầu phụ tại từng địa bàn tỉnh.
    • Nghiên cứu sâu hơn về khâu thực thi và kiểm soát chiến lược sau khi công ty đã thành lập các Ban xây dựng tại 4 tỉnh thí điểm.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị chiến lược; các nhà quản lý, cán bộ kế hoạch kỹ thuật tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ có nhu cầu mở rộng thị trường từ các đô thị trung tâm sang các tỉnh lân cận.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình vận dụng kết hợp ma trận TOWS và QSPM để lượng hóa quyết định lựa chọn chiến lược kinh doanh trong ngành xây dựng.
    • Phương pháp xây dựng mô hình tổ chức bộ máy Ban xây dựng và phân bổ nhân sự nghiên cứu thị trường ở cấp cơ sở thi công.
    • Bộ công cụ khảo sát thực trạng hoạch định chiến lược (bảng hỏi điều tra nhân viên và câu hỏi phỏng vấn nhà quản trị được đính kèm ở phần phụ lục).

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty CP Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2 lựa chọn SBU "Thi công công trình" làm đơn vị kinh doanh chiến lược cốt lõi?

Trong khảo sát thực tế, 100% (28/28) nhân viên công ty đồng ý lựa chọn SBU "Thi công công trình" vì đây là lĩnh vực truyền thống từ khi thành lập năm 1991, đóng góp phần lớn doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. SBU "Tư vấn đầu tư xây dựng" là mảng mới triển khai vài năm gần đây, vị thế thị trường chưa đủ vững chắc để làm hạt nhân phát triển thị trường mới.

2. Bốn tỉnh miền Bắc nào được tác giả đề xuất làm thị trường mục tiêu mở rộng giai đoạn 2017 – 2021?

Bốn tỉnh được lựa chọn gồm: Thái Nguyên, Hưng Yên, Bắc Ninh và Ninh Bình. Lý do lựa chọn là các tỉnh này có vị trí gần trụ sở chính tại Hà Nội, đang trên đà phát triển kinh tế mạnh mẽ, tập trung nhiều khu công nghiệp, dân số đông và nhu cầu đầu tư xây dựng hạ tầng, nhà ở, công trình kỹ thuật tăng cao.

3. Kết quả đánh giá ma trận QSPM đưa ra điểm số như thế nào cho các phương án chiến lược?

Ma trận QSPM đánh giá 3 phương án chiến lược:

  • Chiến lược 1 (Phát triển theo khu vực và hướng đến KCN): đạt 80 điểm.
  • Chiến lược 2 (Phát triển thị trường nhờ giảm chi phí): đạt 94 điểm.
  • Chiến lược 3 (Phát triển thị trường nhờ đa dạng hóa): đạt 94 điểm. Kết quả này làm căn cứ để tác giả đề xuất công ty kết hợp đồng thời Chiến lược 2 và Chiến lược 3.

4. Đề tài đề xuất bổ sung những bộ phận nhân sự nào để phục vụ công tác phát triển thị trường?

Tác giả đề xuất thành lập mới 3 bộ phận:

  • Bộ phận Marketing cấp công ty (4 – 5 nhân viên).
  • Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển thị trường trực thuộc các Ban xây dựng (2 – 3 nhân viên/ban).
  • Nhân viên tìm kiếm khách hàng trực thuộc các Ban xây dựng (2 – 4 nhân viên/ban).

5. Thực trạng sử dụng các công cụ phân tích chiến lược (TOWS, IFAS, EFAS) tại doanh nghiệp trước nghiên cứu như thế nào?

Trước khi nghiên cứu, công ty hoàn toàn không sử dụng các mô thức phân tích môi trường IFAS và EFAS. Đối với mô thức TOWS, 80% nhân sự khảo sát cho biết ban quản trị biết nhưng không sử dụng, 20% không biết; việc ra quyết định chiến lược chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và suy nghĩ cảm tính của ban giám đốc.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Thùy Dương đã phản ánh sát thực trạng công tác hoạch định chiến lược tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển Nông thôn 2 giai đoạn 2014 – 2016, chỉ rõ sự thiếu hụt các công cụ phân tích chuyên nghiệp trong quản trị doanh nghiệp xây lắp. Thông qua việc ứng dụng bài bản ma trận TOWS và QSPM, đề tài đã đề xuất định hướng phát triển thị trường giai đoạn 2017 – 2021 tại 4 tỉnh miền Bắc dựa trên chiến lược kết hợp đa dạng hóa và chi phí thấp. Hệ thống giải pháp về hoàn thiện bộ máy nhân sự marketing, quy trình lập dự toán đấu thầu và kiểm tra đánh giá 4 bước mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị phần bền vững.