Luận văn thạc sĩ hoạch định chiến lược công ty chứng khoán MBS

Luận văn thạc sĩ phân tích hoạch định chiến lược kinh doanh công ty chứng khoán MBS giai đoạn đến 2017. Nghiên cứu môi trường, thị phần, năng lực cạnh tranh.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách hoạch định chiến lược kinh doanh MBS đến 2017 hiệu quả

Hoạch định chiến lược kinh doanh MBS đến 2017 là quá trình thiết lập định hướng dài hạn cho Công ty Cổ phần Chứng khoán MB (MBS) trong bối cảnh ngành chứng khoán Việt Nam trải qua nhiều biến động. Từ vị thế dẫn đầu thị phần môi giới năm 2009–2010, MBS đối mặt với sự sụt giảm thị phần đáng kể vào năm 2012 – từ 5,44% xuống 3,8% tại HOSE và từ 6,87% xuống 4,8% tại HNX. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải xây dựng một chiến lược kinh doanh mới, lấy hiệu quả và an toàn làm trọng tâm thay vì tăng trưởng bằng mọi giá. Theo luận văn thạc sĩ của Bùi Hồng Phượng (2014), quá trình hoạch định chiến lược MBS đến 2017 được triển khai qua ba cấp độ: phân tích môi trường bên ngoài, đánh giá năng lực nội tại và lựa chọn chiến lược phù hợp. Mục tiêu cuối cùng là tái cấu trúc hoạt động, tối ưu hóa chi phí, kiểm soát rủi ro và nâng cao giá trị cho khách hàng. Việc tích hợp phân tích SWOT, ma trận QSPMmô hình Porter giúp MBS xác định rõ các thế mạnh cạnh tranh, cơ hội thị trườngđiểm yếu nội tại. Chiến lược này không chỉ phản ánh xu hướng chuyển dịch trong ngành chứng khoán mà còn thể hiện cam kết của MBS trong việc xây dựng mô hình kinh doanh bền vững.

1.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Chứng khoán MB MBS

MBS được thành lập tháng 5/2000 bởi Ngân hàng TMCP Quân đội (MB), là một trong năm công ty chứng khoán đầu tiên tại Việt Nam. Nhờ nền tảng từ Tập đoàn MB, MBS nhanh chóng vươn lên top đầu thị trường. Tuy nhiên, sau giai đoạn tăng trưởng nóng, công ty phải đối mặt với hệ quả từ mô hình kinh doanh tập trung quá mức vào môi giới. Đến năm 2012, MBS bắt đầu tái cấu trúc mạnh mẽ, chú trọng quản trị rủi ro, kiểm soát chi phí và chăm sóc khách hàng. Vốn điều lệ tăng dần từ 9 tỷ đồng lên mức cao hơn, tạo nền tảng cho chiến lược dài hạn đến 2017.

1.2. Bối cảnh ngành chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2011 2014

Giai đoạn 2011–2014, thị trường chứng khoán Việt Nam chịu ảnh hưởng nặng nề từ suy thoái kinh tế vĩ mô, niềm tin nhà đầu tư suy giảm và thanh khoản thấp. Nhiều công ty chứng khoán phải thu hẹp hoạt động. Trong bối cảnh này, MBS không chỉ đối mặt với thách thức cạnh tranh mà còn phải xử lý nợ xấu tồn đọngdanh mục đầu tư kém hiệu quả. Tuy nhiên, năm 2013 ghi nhận bước chuyển tích cực khi MBS tái cấu trúc danh mục đầu tư, đạt mức tăng NAV 13,95% – vượt trội so với VN-Index (22%) và HNX-Index (18,8%). Đây là tiền đề quan trọng cho việc hoạch định chiến lược đến 2017.

II. Thách thức trong hoạch định chiến lược kinh doanh MBS đến 2017

Việc hoạch định chiến lược kinh doanh MBS đến 2017 gặp phải nhiều thách thức nội tại và bên ngoài. Về nội tại, mô hình kinh doanh trước đây quá phụ thuộc vào môi giới chứng khoán, dẫn đến rủi ro khi thị trường biến động. Nợ xấu và danh mục đầu tư không hiệu quả từ các năm trước tiếp tục ảnh hưởng đến dòng tiền và uy tín. Về bên ngoài, sự cạnh tranh khốc liệt từ các công ty chứng khoán lớn như SSI, VND, HSC cùng sự thay đổi chính sách quản lý thị trường của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tạo áp lực lớn. Ngoài ra, hành vi nhà đầu tư thay đổi – thiên về đầu tư giá trị và an toàn – buộc MBS phải điều chỉnh dịch vụ. Theo phân tích trong luận văn, nếu không có chiến lược rõ ràng, MBS có nguy cơ đánh mất vị thế trong top 10 công ty chứng khoán. Do đó, việc xác định đúng điểm nghẽn chiến lược là bước then chốt để xây dựng lộ trình phát triển bền vững đến năm 2017.

2.1. Suy giảm thị phần và áp lực cạnh tranh

Từ vị trí số 1 tại cả HOSE và HNX năm 2010, MBS tụt xuống vị trí thứ 7 tại HOSE và thứ 5 tại HNX vào năm 2012. Sự sụt giảm này phản ánh mô hình kinh doanh thiếu bền vữngchiến lược marketing lỗi thời. Các đối thủ như SSI đầu tư mạnh vào công nghệ và dịch vụ tư vấn, trong khi MBS vẫn tập trung vào đội ngũ môi giới truyền thống. Đây là thách thức lớn trong việc tái định vị thương hiệuthu hút khách hàng mới.

2.2. Rủi ro tài chính và quản trị nội bộ

MBS phải xử lý khoản nợ xấu tồn đọngdanh mục đầu tư thua lỗ từ giai đoạn trước. Đồng thời, cơ cấu tổ chức cồng kềnh, thiếu linh hoạt làm chậm quá trình ra quyết định. Việc tăng cường quản trị rủi rotối ưu hóa chi phí vận hành trở thành ưu tiên hàng đầu. Luận văn nhấn mạnh: “Bài toán hiệu quả và an toàn được ưu tiên thay vì tăng thị phần bằng mọi giá” – đây là kim chỉ nam cho chiến lược MBS đến 2017.

III. Phương pháp hoạch định chiến lược kinh doanh MBS đến 2017

Phương pháp hoạch định chiến lược kinh doanh MBS đến 2017 dựa trên khung phân tích chiến lược bài bản, kết hợp phân tích môi trường vĩ mô (PESTEL), phân tích ngành (Porter’s Five Forces)phân tích nội bộ (VRIO). Quá trình này được chia thành ba giai đoạn: (1) chẩn đoán tình hình, (2) xây dựng phương án chiến lược, và (3) lựa chọn và triển khai chiến lược tối ưu. Công cụ ma trận SWOT giúp xác định 4 chiến lược khả thi: SO (tận dụng cơ hội – thế mạnh), WO (khắc phục điểm yếu – tận dụng cơ hội), ST (dựa vào thế mạnh – tránh đe dọa), và WT (giảm thiểu điểm yếu – né tránh rủi ro). Sau đó, ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix) được sử dụng để định lượng và lựa chọn chiến lược tốt nhất. Kết quả cho thấy chiến lược đa dạng hóa dịch vụ tài chínhtập trung vào khách hàng tổ chức là hướng đi phù hợp nhất cho MBS đến năm 2017.

3.1. Ứng dụng mô hình SWOT trong hoạch định chiến lược

Phân tích SWOT cho thấy MBS có thế mạnh là thương hiệu gắn với MB, mạng lưới phân phối rộng và nguồn vốn ổn định. Điểm yếu bao gồm phụ thuộc môi giới, quản trị rủi ro yếu và dịch vụ chưa đa dạng. Cơ hội đến từ sự phục hồi thị trường chứng khoán, nhu cầu đầu tư gia tăng và chính sách hỗ trợ từ Chính phủ. Đe dọa gồm cạnh tranh khốc liệt và biến động kinh tế vĩ mô. Từ đó, chiến lược SO – tận dụng thương hiệu và mạng lưới để mở rộng dịch vụ tư vấn đầu tư – được ưu tiên.

3.2. Sử dụng ma trận QSPM để lựa chọn chiến lược tối ưu

Ma trận QSPM giúp định lượng mức độ hấp dẫn của từng phương án chiến lược dựa trên điểm số và trọng số. Các phương án như “tập trung vào môi giới”, “mở rộng đầu tư tự doanh”, “phát triển dịch vụ tài chính tổng hợp” được đánh giá. Kết quả cho thấy phương án phát triển dịch vụ tài chính tổng hợp – bao gồm tư vấn M&A, quản lý tài sản, đầu tư chứng khoán chuyên sâu – đạt điểm cao nhất, phù hợp với xu hướng thị trường và năng lực nội tại của MBS.

IV. Ứng dụng thực tiễn chiến lược MBS đến năm 2017

Chiến lược kinh doanh MBS đến 2017 không chỉ dừng ở lý thuyết mà đã được triển khai thực tiễn qua nhiều hoạt động cụ thể. Từ năm 2013, MBS bắt đầu tái cấu trúc danh mục đầu tư, thay đổi nhận diện thương hiệu, và tăng cường chăm sóc khách hàng tổ chức. Công ty cũng đầu tư vào hệ thống công nghệ giao dịch hiện đại, nâng cao trải nghiệm nhà đầu tư cá nhân. Đặc biệt, MBS chuyển hướng từ “môi giới thuần túy” sang “nhà cung cấp giải pháp tài chính toàn diện”. Kết quả năm 2013 cho thấy sự cải thiện rõ rệt: NAV danh mục tăng 13,95%, vượt chỉ số thị trường. Đồng thời, tỷ lệ nợ xấu được xử lý triệt để, chi phí vận hành giảm 15%. Những thành công ban đầu này chứng minh tính khả thi của chiến lược đã hoạch định. Theo Bùi Hồng Phượng (2014), “việc thay đổi tư duy kinh doanh từ tăng trưởng sang hiệu quả là bước ngoặt then chốt giúp MBS vượt qua khủng hoảng và chuẩn bị cho giai đoạn phát triển mới đến 2017”.

4.1. Tái cấu trúc hoạt động kinh doanh và tổ chức

MBS tiến hành tái cơ cấu bộ máy nhân sự, tinh gọn phòng ban, đồng thời đào tạo lại đội ngũ môi giới thành chuyên viên tư vấn tài chính. Công ty cũng tái cấu trúc danh mục đầu tư, loại bỏ các khoản mục rủi ro cao và tập trung vào cổ phiếu blue-chip. Việc xử lý nợ xấu triệt để giúp cải thiện bảng cân đối kế toán và nâng cao uy tín với nhà đầu tư.

4.2. Kết quả triển khai chiến lược năm 2013 2014

Dù thị trường chứng khoán vẫn nhiều biến động, MBS ghi nhận tăng trưởng NAV dương, giảm chi phí vận hành, và cải thiện chất lượng dịch vụ. Công ty bắt đầu thu hút lại khách hàng tổ chức và nâng cao tỷ lệ giữ chân nhà đầu tư cá nhân. Đây là những dấu hiệu tích cực cho thấy chiến lược đến 2017 đang đi đúng hướng và có tiềm năng đạt mục tiêu đề ra.

V. Tương lai chiến lược kinh doanh MBS sau năm 2017

Mặc dù luận văn tập trung vào hoạch định chiến lược đến năm 2017, nhưng các nguyên tắc và định hướng đã đặt nền móng cho sự phát triển dài hạn của MBS. Sau 2017, xu hướng số hóa dịch vụ tài chính, mở rộng sang quản lý quỹ, và hợp tác quốc tế trở thành trọng tâm mới. Chiến lược lấy khách hàng làm trung tâmưu tiên hiệu quả – an toàn tiếp tục được duy trì. Ngoài ra, việc tận dụng hệ sinh thái của Tập đoàn MB giúp MBS mở rộng dịch vụ ngân hàng đầu tư và tư vấn doanh nghiệp. Những bài học từ giai đoạn 2011–2014 – đặc biệt là sự thất bại của mô hình tăng trưởng bằng mọi giá – đã trở thành kim chỉ nam cho mọi quyết sách chiến lược sau này. Tương lai của MBS không chỉ phụ thuộc vào thị trường chứng khoán mà còn vào khả năng chuyển đổi số, đổi mới sản phẩm, và quản trị rủi ro chủ động.

5.1. Bài học kinh nghiệm từ hoạch định chiến lược MBS

Bài học cốt lõi là không đánh đổi rủi ro lấy tăng trưởng ngắn hạn. MBS đã học cách cân bằng giữa mở rộng thị phần và đảm bảo an toàn tài chính. Đồng thời, việc lắng nghe thị trườnglinh hoạt điều chỉnh chiến lược là yếu tố then chốt giúp công ty vượt qua khủng hoảng. Những nguyên tắc này tiếp tục được áp dụng trong các giai đoạn chiến lược tiếp theo.

5.2. Gợi ý nghiên cứu tiếp theo cho chiến lược MBS

Các nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào tác động của fintech, chiến lược quốc tế hóa, hoặc mô hình ESG trong đầu tư chứng khoán. Việc tích hợp các yếu tố bền vững và công nghệ sẽ giúp MBS không chỉ cạnh tranh trong nước mà còn vươn ra khu vực.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn thạc sĩ hoạch định chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần chứng khoán mb mbs đến năm 2017

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP. Bản chất của chiến lược. Các quan điểm vẻ chiên lược.

Khai niệm các loại chiến lược 13 1. Các đặc trưng của chiến lược kinh doanh. Quy trình xây dựng chiến lược. Miuyst3yô = roses „ae 1.

Xác định tâm nhìn, sử mệnh và mục tiêu. Phân tích môi trường bên ngoải. Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp 29 1. Xay dung ma tran SWOT, 34 12.

Lựa chọn các mô hình phân tích phủ hợp dựa trên tiêu chí GRET. PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ HỈÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CO PHAN CHUNG KHOAN MB. Tổng quan vẻ Công ty 6 phan chimg khoan MB. Thông tin chung.

Quả trình hình thành vả phát triền. Cơ cầu tổ chức vả bộ máy quản lỷ của công ty. Tâm nhìn, sử mệnh và nguyên tắc hoạt động của MBS seed 2. Các hoạt động chính của công ty cỗ phan chimg khoan MB.

Kết quả kinh doanh của MBS giai đoạn 201 1-T6. Một số chỉ tiêu cơ bản. Doanh thu và lợi nhuận gộp của Công ty qua các năm. Chi phí hoạt động qua các năm.4, Nhting nhan té anh hưởng đến hoạt đông sân kinh doanh của Công ty trong năm Đảo CÁO.

ssoisnisten inte sensoneeiestniiniieineincensmstentintenesseieenssees6O) 3. Phân tích môi trường bên ngoài. Phân tích mỏi trường vĩ mô (PEST). Phân tích môi trường ngành (Five [orees) 73 2.

Phân tích môi trường nội bộ (4p đựng chuỗi giá trị - value chaing). Phân tích các hoạt động hỗ trợ. bee ¬ ee BS 2.2, Phin tich các hoạt động chính. 89 CHƯƠNG 3: BE XUAT CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CUA CONG TY CO PHAN CHUNG KHOAN MB.

Mục tiêu phát triển của Công tyCổ phần chúng khoán MB dến năm 2017 và tằm nhìn hướng đến năm 2020. 311 Tâm thin oda MBS hướng đến năm 3020. Mục tiên phát triển cụ thể của MBS đến năm 2017. Hình thành các phương án chiến hược cho MB, wT 01 Thiết lập ma trận SWOT cho hoạt động của MBS.

Lựa chọn chiến lược tôi ưu cho hoạt dòng kinh doanh của MBS. Các giải pháp thực hiện chiến lược. Tạo lợi thê cạnh tranh và cÍ 112 3. Nâng cao năng lực Marketing mở rộng kênh phân phổi.

Cũng có hệ thống kiểm soát rủi ro.4, Hoàn thiện bộ này cơ côu.5, Dẩy mạnh cổng tác thu hút nguồn nhân lực sở tịnh độ và kỹ thuật cao nhằm tăng năng lực và sử đụng hiệu quả nguồn nhân lực. Hoàn thiện hệ thống thông tin chứ đạo thực hiện chiến lược 117 3. Đánh giá, phân bố nguồn lực hợp lý „ KẾT LUẬN. TAL LIEU THAM KHẢO.

DANH MUC CAC SO BO Stt | Số hiệu Nội đung Trang 1 | Sơđỗ1.1 | Các thành phẫn của quá trình xây dựng chiến lược 16 2| Sơ để 1.2 | Mô hình phân tích 3 cấp độ môi trường bên trong và bên ngoài 19 3 | Sơ để 1.3 | Mô hình của Michael Porter về năm lực lượng cạnh tranh 24 4 | Sơ để 1.4 | Sơ để tiến trình xây dựng ma trận EFE 28 5 | Sơ dỏ1.5 | Sơ đồ chuối giá trị (Value cham) 30 6 | Sơ đã1.6 | Sơ đỗ tiểu hành xây dựng ma trận TEE 33 7 | 8øđỗ1.7 | Sơ đồ ma trận SWOT 35 § |Sœđỏ2.1 | Sơ đồ cơ câu tế chức của Công ty cỗ phân chúng khoan MBS AT 9 | Sod62.2 | So 46 canh tranh KSXD 7A 10 | Sơ để 2.3 | Thị phần môi giới cổ phiếu quý II năm 2013 2§ 11 | Sơ để 2.4 | 3ø để chuối giá trị (Value cha¡n) các hoạt động của MIS 83 công ty chứng khoản cũng dã có sự thay dối, không, còn tập trung quá nhiều cho hoạt. động môi giới và tăng thị phần bằng mọi giá, mà thay vàa đó là bài toán hiện quả, an. toàn được ưu tiên. Công ty Cổ phân Chứng khoản MB (M13S) được thánh lập tháng 5 năm 2000 bởi Ngân hàng TMCP Quân đội (MB).

Là một trong 5 công ty chứng khoán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam, sau 12 năm không ngừng phát triển, MHS dã trở thánh một trong những công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam. Trong hai năm liên tiếp 2009 và 2010, MBS đã vươn lên đẫn đầu thị phần môi giới tại a hai sở giao địch: Sở GDCK Hà Nội (HKX) và Sở GDCK TP. Với thế mạnh la công ty thánh viên của Tập đoàn MB, MBS liên tục vươn lên đạt các mốc phát triển mới cả về quy mô và nghiệp vụ. Vốn điều lệ của MS đã tăng dẫn qua các nấm lừ 9 tỷ VNĐ lên 1.

Năm 2012, Công ty Có phân Chứng khoán MB (MBS) đã lái u trúc mạnh mẽ trên mọi phương tiện, đặc biệt chủ trọng tăng cường quản trị mii ro, kiểm soát chỉ phí, đây mạnh công tác cơ cầu và tổ chức tại nhân sụ, tập trung cho công tác chăm sóc và phát triển khách hàng, thay đổi bộ nhận điện thương hiệu MBS, tái cơ cấu đanh mục dầu tu, tập trung xứ lý triệt để các khoán nợ+ âu. Năm 2013 van tiếp tục là một năm nhiều khó khăn và thách thức đối với các công ty chứng khoản, trong đó cá MBS. Bén cạnh cach nguyên nhận khách qpan của trị trưởng, côn có tguyên nhân nội tại Lir hậu. quả của các năm kinh đoanh trước đây.

Kết quả hoạt động của một số năm gần đây của MBS: tại sàn HSX thị phân của MPS bị giâm từ 5,44 năm 2011 xuống củn 3,8% năm 2012 và tụt từ vị trí số 4 trong năm 2011 xuống vị trí thử 7 năm 2012. Tại sàn LINX thi phan cua M38 bi giảm từ 6,87% năm 2011 xuống còn 4,8% năm 2012 va tut từ vị trí số Ï trong tắm 2011 xuống vị trí thứ Š rữm 2012. Trong năm 2013, lận dung cơ hội thị trưởng, MB8 tiền hành cơ cầu lại danh mục, tỉnh đến ngày 31/12/2013 chỉ số NAV niém yết của đanh mục đầu tư tăng ⁄13,95% sơ với đâu năm trong khi VNIdex chỉ tăng 22% va HNX-Incex tăng 18,8%. Tính cả năm 2013, trên cả 2 sản giao dich, MBS LỜI MỞ ĐẦU 1.

Tỉnh cân thiết của để tải kam 2012 là một năm khó khăn của nền kinh tế Việt Nam, từ những khó khăn kinh tế ï mô đến khó khăn của Doanh nghiệp, tốc độ lăng GDP năm 2012 chí đạt hơn 5,039 (thấp nhất trong, nhiều năm trở lại dây). Rõ ràng những bất ổn kinh tế vĩ mô tích. tụ trong mây năm gần đây đã buộc Việt Nam phải chuyển trọng tâm chính sách từ tu. tiên tăng trưởng kinh tế sang tụ tiên ấn định kinh tê vĩ mô, kiểm chê lạm phát.

phát năm 2012 đã dẫn được kiểm soát, giám mạnh trong mia diu nim va đạt mức thấp trong tháng 8, sau đó tăng chậm trong nửa cuối năm. Việc giảm nhanh chóng và vững, chắc tỷ lộ lạm phát từ mức đỉnh lrên 239% vào tháng § năm 2011 xuống 59% trong 12 tháng đã gây bắt ngờ cho hậu hết những người quan sát. Dệng lực lớn nhật cho sự thay đổi này là mức giảm đáng kế về giá lương thực thực phẩm, từ 34% xuống 23⁄4 trong cùng thời điểm trên. Kinh tế Việt Nam 2012 dược cho là một năm gặp nhiều khó khăn thì năm 2013 nên lanh tế trong và ngoái nước đã có nhiều chuyển biển tích cực với tổng sản phẩm quốc nội (GI2P) ước tính tăng 5,42% so với năm 2012.

Mức Lăng ruéng xảy tuy thấp hơn mục tiều tăng 5,5% để ra nhưng cao hơn mức tăng 5,25% của năm 2012; lam phát thập hon 6%, kinh té vi mé co ban giữ ốn định với lãi suất cho vay giảm, tỷ giá ôn dịnh, như vậy nên kinh tế có tín hiệu phục hỏi. Thị trường chủng khoản năm 2012 ẩm đạm đã tác động đến hoạt động kinh. doanh của hậu hết các công ty chứng khoản trên thị trường, thì đến năm 2013 thị trường chứng khoản đã có những kết quả khả quan. Chỉ số VN Index tăng gần 2394; TIN-ndex tăng 18,8%, khỏi lượng giao địch cả hai sản cũng táng khoảng 30% so với năm 2012.

Tuy nhiên liệu nay nhiều công ty chứng khoản vẫn đang gặp nhiều khó khăn, việc thực hiện gông tác tái cầu trúc, các biện pháp cắt giảm chi phi, ting đoanh thu như đóng cửa các phòng giao địch hoạt động không hiệu quả, thay đối địa chí trụ sở, cất giãm nhân sự, tầng lãi suất hỗ trọ tải chính, Chiến lược kinh doanh của các MUC LUC Danh mục các ký hiệu viết tắt. ‘i seas i Diath i06! GS6: ĐÃ song thun gu vũ osroasens oan từ HHHH0101481018500008/80 oii Diath fffÙ6 cấ SỞ đỖ. LỜI MỞ ĐẦU. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

Bản chất của chiến lược. Các quan điểm vẻ chiên lược. Khai niệm các loại chiến lược 13 1. Các đặc trưng của chiến lược kinh doanh.

Quy trình xây dựng chiến lược. Miuyst3yô = roses „ae 1. Xác định tâm nhìn, sử mệnh và mục tiêu. Phân tích môi trường bên ngoải.

Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp 29 1. Xay dung ma tran SWOT, 34 12. Lựa chọn các mô hình phân tích phủ hợp dựa trên tiêu chí GRET. PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ HỈÌNH THÀNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CO PHAN CHUNG KHOAN MB.

Tổng quan vẻ Công ty 6 phan chimg khoan MB. Thông tin chung. Quả trình hình thành vả phát triền. Cơ cầu tổ chức vả bộ máy quản lỷ của công ty.

Tâm nhìn, sử mệnh và nguyên tắc hoạt động của MBS seed 2. Các hoạt động chính của công ty cỗ phan chimg khoan MB. Kết quả kinh doanh của MBS giai đoạn 201 1-T6. Một số chỉ tiêu cơ bản.

Doanh thu và lợi nhuận gộp của Công ty qua các năm. Chi phí hoạt động qua các năm. + 58 công ty chứng khoản cũng dã có sự thay dối, không, còn tập trung quá nhiều cho hoạt. động môi giới và tăng thị phần bằng mọi giá, mà thay vàa đó là bài toán hiện quả, an.

toàn được ưu tiên. Công ty Cổ phân Chứng khoản MB (M13S) được thánh lập tháng 5 năm 2000 bởi Ngân hàng TMCP Quân đội (MB). Là một trong 5 công ty chứng khoán được thành lập đầu tiên tại Việt Nam, sau 12 năm không ngừng phát triển, MHS dã trở thánh một trong những công ty chứng khoán hàng đầu Việt Nam. Trong hai năm liên tiếp 2009 và 2010, MBS đã vươn lên đẫn đầu thị phần môi giới tại a hai sở giao địch: Sở GDCK Hà Nội (HKX) và Sở GDCK TP.

Với thế mạnh la công ty thánh viên của Tập đoàn MB, MBS liên tục vươn lên đạt các mốc phát triển mới cả về quy mô và nghiệp vụ. Vốn điều lệ của MS đã tăng dẫn qua các nấm lừ 9 tỷ VNĐ lên 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ