CHƯƠNG 1 NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VE HÒA GIẢI TRONG GIẢI QUYẾT TRANH CHAP THƯƠNG MẠI. Khái niệm và wu điểm, hạn chế của các phương thức hòa giải trong giải quyết tranh chấp thương mại ở Việt Nam. Khái niệm tranh chấp thương mại. Tranh chấp thương mai hay tranh chấp kinh doanh là thuật ngữ quen thuộc trong đời sông kinh tế xã hội ở các nước trên thé giới.
Khái niêm nay được sử dụng rông réi và phổ biển ở nước ta trong những năm gin đây cùng với sự nhường bước của khái niệm tranh chấp kinh tế - một khái niệm quen. thuộc của cơ chế kế hoạch hóa đã ăn sâu trong tiém thức và tư duy pháp lý của người Việt Nam. Tại Điều 3 Luật Thương mai 2005 quy định. “ Hoat động thương mat là hoạt động nhằm mmục dich sinh lợi, bao gém mua bán hàng hoá, cung ứng.
địch vụ, đầu te xúc tiễn thương mat và các hoạt động nhằm me dich sinh lot khác " Như vay, khái niêm hoạt động thương mai có nội ham rộng như khái niêm kinh doanh Theo quy định trên, có thể hiểu, tranh chấp thương mai là những mâu thuẫn( bat đồng hoặc xung đột) về quyền và nghĩa vu giữa các bên phat sinh: trong qua trình thực hiện các hoạt đông thương mai (hoạt đông kính doanh), 1. Khái niệm hòa giải trong giải quyết tranh chấp thương mại Hoa giải là một biển pháp truyền thống dé giải quyết các tranh chấp trong đời sống xã hội, nhưng quan niêm về hòa giải còn nhiều vẫn để chưa thống nhất. Theo Từ điển Luật học Việt Nam, hòa giải được hiểu là “việc thuyết phục các bên tranh chấp tự giải quyét tranh chấp của mình một cách ôn. thỏa"" Ở Việt Nam, có một số khái niệm đã được đưa ra, như tác giả ˆ Bồ Tự pháp 3018, Ti didn Luật học, wb Từ in Bách khoa, nb Tu pháp, tr 36, Nghuyễn Thi Minh thi "hòa giải là qua trình mà các bên tranh chấp sử dụng một bên hoặc các bên thứ ba trung lập thưởng xuyên bóc tách từng vẫn để tranh chấp để tìm kiểm cách thức giải quyết khác nhau nhằm đáp ứng yêu cầu.
của các bên để các bên tự thỏa thuận vẻ quyết định giải quyết tranh chấp" Tuy có điểm khác nhau nhưng nhin chung, hỏa gidi là hành vi cia người thứ ‘va lâm trung gian giữa hai bên tranh chấp nhằm thuyết phục cho họ dan xép hoặc giải quyết tranh chấp giữa ho với nhau. Từ những quan niệm trên, có thé út ra một số đặc trưng chung của hòa giải như sau: MGt là. hòa giải 1a một biện pháp giải quyết tranh chấp, Hai là, chủ thể trùng tâm của hỏa giải là bên trung gian giúp cho các ‘bén tranh chấp thỏa thuận với nhau vé giải quyết tranh chấp Điều này lâm cho ‘hoa giải có sự khác biệt với thương lượng. Người trung gian có thể là cá nhân, tổ chức luật su, tư van, hoặc các tổ chức khác do các bên théa thuận lựa chọn.
Người này phải có vị trí độc lập với các bên và hoàn toàn không có lợi ích liên quan đến tranh chấp B én thứ ba lêm trung gian không đại diện cho quyển ợi của bat cử bên nảo va không có quyển đưa ra phán quyét Ba là théa thuân vé giải quyết các tranh chấp phải do chính các bên tranh chấp quyết định Các thỏa thuận, cam kết từ kết qua của quá trình hoa giải không có giá tri bắt buộc cưỡng chế thí hành mà phụ thuộc vào thiên chỉ, sử tư nguyên của các bên. Nov vay, có thể hiểu hòa giải là một phương thức giải quyết tranh chấp với sự giúp đổ của một bên thứ ba trung lập, các bên tranh chấp tự nguyên. théa thuận giải quyết các tranh chấp phủ hợp với quy định của pháp luật, truyền thống đạo đức sã hội Theo quy đính cia pháp luật Việt Nam (hoăn 1 Điểu 3 Nghĩ định số 22/NĐ-CP của Chính phủ. ngảy 24 thang 02 năm 2017 vẻ hòa giải thương ° nguyễn Thí Minh(202 hương mak Thự trạng hot động vb xu hướng phát tiển tại iệt nam, “Tạpchí nàn chủ và pháp ht, Độ Tư pháp, số chuyên đề Pháp ht về hỏa gV/2013, tr 15-136 10 mại) thi: Hỏa giải thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp thương mại do các bên thỏa thuận va được hòa giải viên thương mai làm trung gian.
‘hoa giải hỗ trợ giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật” Như vậy, hoà giải thương mai là quá trình các bên đêm phần với nhau vé việc giải quyết tranh chấp với sư trợ giúp của một bên thứ ba đc lập (hoa giải viên thương mai), Vai trò của hòa giãi viên thương mai trong quá trình hỏa giải chỉ dừng lại ở việc khuyến khích vả trợ giúp các bên tim ra một giải pháp mang tinh thực tế, hop lý mà tất cả các bên liên quan déu có thể chấp nhận sau khi stem xét, nghiên cứu những lợi ich và nhu cầu của họ 13. Ưu điểm của phương thức hòa giải trong giải quyết tranh chap thương mại 13. Linh hoạt về thi tục Hoa giải có thể được tiền hanh trong nhiều môi trường khác nhau, thủ. tuc có thể được thỏa thuận và điều chỉnh cho thích nghỉ.
Tính linh hoạt dem lại lợi thể la các bên được bay tõ ý kiển xem quá trình nao thi phủ hợp với ho, cho phép có những điều chỉnh khi bản chất của tranh chấp và các bên tranh chấp di hai phải vây, tránh khả năng về việc có những yêu câu về thủ tục kỹ thuật qua phức tap. Ngược lại, phương thức tổ tụng Téa án có một cách thức 18 chức cứng nhắc hơn, có những quy định va thủ tục cổ hữu. Có một vài yêu tổ mang tính kỹ thuật đòi héi rất cao, buộc các bên phải nghiêm chỉnh chap ‘hanh cả trong thời gian trước vả đang diễn ra quá trình xét xử. Tĩnh thân mật Tinh thân mat trong hòa giải luôn luôn gắn lién với tính lĩnh hoạt cia nó.
Ở đây, tính thân mật la muốn nói dén không gian và mỗi trưởng, phong, thái vả ngôn ngữ trong hòa giải, hành vi giao tiếp và ứng xử của những người ghịđịnhsố của 23/N0.CP ngà 28/02/2017 chinhphiv hỏa gi thương mại i tham gia. Hoạt đông này thân mật, hoặc có khả năng thân mật, ti góc độ trang phục ăn mặc, địa điể chức, không gian và môi trường, ngôn ngữ sử dụng và thời gian tham dự. Hòa giải không có thi tuc nghỉ lễ va không gian tram tĩnh huyén bi như của hoạt động xét xử. Hoạt đông xét xử tại Tòa án luôn thé "hiện tinh trang trọng, nghỉ lễ và tinh thứ bậc.
Nhưng trong hoa giải, các bên tham gia thường không cỏ cảm nhân vẻ hình thức nghỉ lễ và tính thứ bac trong đó 1. Sự thanh gia của các bên vào quá trình hòa giải Chính tính thân mật và tính linh hoạt của hỏa giải cho phép sự tham gia trực tiếp của các bén vào quá trình này Sự tiếp cên và tham gia trước hết dành cho các bên tranh chấp. Trong hỏa gi, các bên tranh chấp có thể nói chuyên, trao đổi, đêm phán và thảo luận vẻ các giải pháp trong toàn bộ quả trình Quá trình hòa giải tạo cơ hội cho mỗi bên bay tỏ quan điểm của minh vé tranh chap Đây la một bước rat quan trọng trong việc giải quyết các tranh chấp của. hòa giải Hòa giải đem lại cơ hội cho các bên trình bay, giải thích và đưa ra lời xin lỗi với nhau Sự tham gia trực tiếp của các bên tranh chấp trong hòa giãi là tất cin thiết vi nó để cao được tinh thin trách nhiệm của các bên đổi với các lựa chon của mình 13.
Đặt con người ở vị trí trung tâm: Trong khi phan lớn việc giãi quyết tranh chấp có 2 hướng tập trung ào hành vi, vào tình tiết là chính thi trong hòa giải, trong tâm lả con người chứ không phải tình tiết vu viếc. Việc này đồi hõi hòa giãi viên phải xét đến nhu cầu hiến tại cũng như mồi quan tâm của các bên Hòa giải cho phép giải quyết vụ việc dựa trên lơi ích mong muén của các bên. Hòa giải viên thường không yêu cầu các bên phải thuyết phục hay lam cho họ tin vẻ những tinh tiết thực tế, hơn nữa, họ cũng thiểu những cơ chế hỗ tre diéu tra hoặc kiểm. nghiêm sự thật.
Mat khác, các bên cũng không có diéu kiện để chất van hay kiểm chứng những lời nói hay tuyên bé của nhau theo những cách thức giống, như trong tổ tung Tòa án. Duy trì mỗi quan hệ Bên canh việc đặt con người ở vị trí trung tâm, hòa giải còn đất trong tâm vào khia cạnh duy tri mối quan hệ. Điều này mang ý nghĩa nhân văn của giải quyết tranh chấp. Các bên có cơ hội thể hiền tinh cảm, bày tö sự quan tâm.
đến các quan hệ trong tương lai giữa các bên. Giải quyết tranh chấp bằng hỏa giải co thể duy trì hoặc cải thiện quan hệ giữa các bên nhờ việc xem xét đến lợi ích va quan tâm thực tế của các bên, có thủ tục dé dang và áp dụng phương pháp cùng tham gia, xy dựng mô hình đảm phán và các kỹ thuật giải quyết vấn dé mang tính sây dựng, có cách quản lý xung đột đây tính nhân văn. cho hòa giai trở thành một phương thức giãi quyết tranh chấp mém déo chứ không cứng nhắc như tổ tụng Tòa án. Gáp phần giãm tii gánh nặng cho hệ1 ing Tòa án 'Việc phat triển hòa giải thương mại là một giải pháp tốt lẻ “giảm tải công việc xét xử cho hệ thông Téa án, tiết kiêm chỉ phí sã héi"®.
Hòa giãi thương mại phát triển, tao thêm sự lựa chọn cho thương nhân khi có tranh chấp xây ra, han chế các vu kiện tại Tòa án, tránh lãng phí thời gian, công sức, tiên bạc cho cả thương nhân lẫn Nha nước. Số lượng các vụ việc được giải quyết tại Toa án các cấp hiện nay rất lớn, dẫn đến quá tải, chậm trễ "Trong khi đó, tỷ 1é các vu tranh chấp kinh tế thông qua hoa giải tai Tòa án đạt tỷ lệ khá cao, 40-50% so với tổng số các vụ án được giải quyét’. Nên phát ˆ Bộ tự pháp 305), Báo cáo đồnh giác động Nghị định vé ào gil thương ma, 2/5/2015, 1.2 *Bào Vấn Hội 2003, ái quyết anh chấp kh tế ong điều kện kin tế thị trường ở vet Nam, ‘ins Lit học, Trường Oat học Lut HE hội 13 1.