Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh doanh và thương mại phát sinh liên tục, kéo theo sự gia tăng về số lượng và tính chất phức tạp của các tranh chấp. Để giải quyết các bất đồng này, các chủ thể có thể lựa chọn nhiều phương thức như thương lượng, hòa giải, trọng tài thương mại hoặc khởi kiện tại Tòa án. Trong đó, Tòa án là thiết chế tài phán tư pháp mang tính quyền lực Nhà nước, bảo đảm tính cưỡng chế thi hành cao và giữ gìn trật tự pháp luật kinh tế.

Mặc dù Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 đã hoàn thiện khung pháp lý về nguyên tắc, thẩm quyền và trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm, song thực tiễn thi hành vẫn bộc lộ nhiều vướng mắc. Việc áp dụng các quy định còn thiếu tính đồng bộ; việc phân định thẩm quyền và đánh giá chứng cứ gặp nhiều trở ngại, dẫn đến tình trạng án bị kéo dài, bị sửa hoặc bị hủy. Tại địa bàn thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh – nơi có Khu kinh tế Vũng Áng phát triển mạnh về công nghiệp và dịch vụ – các hoạt động đầu tư, xây dựng và tín dụng diễn ra sôi động nhưng trước thời điểm năm 2022 chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện về thực tiễn thi hành pháp luật giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án địa phương.

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu là làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án; phân tích thực trạng quy định pháp luật và đánh giá thực tiễn thi hành tại Tòa án nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao chất lượng xét xử.

Để đạt được mục đích trên, khóa luận thực hiện ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Khái quát các vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại và pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại tại Tòa án như khái niệm, đặc điểm, phân loại và các phương thức giải quyết.
  2. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành tại Tòa án nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh nhằm chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế, khó khăn và nguyên nhân phát sinh.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật tố tụng dân sự và các kiến nghị cụ thể đối với Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Tòa án nhân dân thị xã Kỳ Anh cùng các cơ quan hữu quan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại theo thủ tục sơ thẩm và thực tiễn xét xử, giải quyết các vụ án này tại Tòa án nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn xét xử sơ thẩm tại Tòa án nhân dân thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và hồ sơ giải quyết án kinh doanh, thương mại trong giai đoạn 05 năm, từ năm 2017 đến hết năm 2021.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cùng các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền và cải cách tư pháp. Tác giả áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm: phương pháp phân tích, tổng hợp lý luận; phương pháp so sánh luật học; phương pháp thống kê xã hội học; phương pháp điều tra, thu thập và xử lý số liệu thực tế từ hồ sơ xét xử.

Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm pháp luật được sử dụng làm căn cứ đối chiếu trong nghiên cứu gồm:

  • Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2004 (sửa đổi, bổ sung năm 2011).
  • Bộ luật Dân sự năm 2015.
  • Luật Thương mại năm 2005 và Luật Thương mại năm 1997.
  • Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Doanh nghiệp năm 2014.
  • Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014.
  • Luật Trọng tài thương mại năm 2010.
  • Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về hòa giải thương mại.
  • Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
  • Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC hướng dẫn thi hành một số quy định của phần thứ nhất "Những quy định chung" của BLTTDS.
  • Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC ban hành các biểu mẫu trong tố tụng dân sự.
  • Thông tư số 01/2016/TT-CA của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Nguồn dữ liệu thực chứng phục vụ nghiên cứu bao gồm:

  • Số liệu thống kê công tác thụ lý và giải quyết án dân sự, kinh doanh thương mại giai đoạn 2017–2021 tại Tòa án nhân dân thị xã Kỳ Anh.
  • Các bản án và quyết định giải quyết cụ thể của TAND thị xã Kỳ Anh (như Quyết định số 04/2018/QĐST-KDTM, Quyết định số 03/2018/QĐST-KDTM, Bản án số 02/2020/KDTM-ST, Quyết định chuyển vụ án số 01/2021/QĐST-CVA).
  • Báo cáo số 560/BC-UBND ngày 2021 của Ủy ban nhân dân thị xã Kỳ Anh về tình hình kinh tế - xã hội địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Khái quát về giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại và pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại tại Tòa án

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tranh chấp kinh doanh, thương mại và cơ chế giải quyết tranh chấp thông qua hệ thống Tòa án:

  • Khái niệm và đặc điểm: Dựa trên sự phát triển của pháp luật từ Luật Thương mại 1997, Luật Thương mại 2005 đến Điều 30 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, tác giả xác định tranh chấp kinh doanh, thương mại là những mâu thuẫn, xung đột về quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể phát sinh từ hoạt động kinh doanh, thương mại có mục đích sinh lợi hoặc giữa thương nhân với các bên liên quan theo luật định. Bốn đặc điểm cơ bản gồm: phát sinh từ mâu thuẫn quyền/nghĩa vụ trong quan hệ cụ thể; bắt nguồn từ hoạt động sinh lợi; chủ yếu diễn ra giữa các thương nhân; mang tính chất tài sản gắn liền với mục tiêu lợi nhuận.
  • Phân loại tranh chấp: Phân loại theo phạm vi lãnh thổ, số lượng chủ thể, lĩnh vực tranh chấp, quá trình thực hiện hợp đồng, và trọng tâm là phân loại thành 5 nhóm tranh chấp theo thẩm quyền quy định tại Điều 30 BLTTDS 2015.
  • So sánh các phương thức giải quyết tranh chấp: Phân tích ưu điểm và hạn chế của 5 phương thức: thương lượng, hòa giải, hòa giải thương mại (theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP), trọng tài thương mại (theo Luật Trọng tài thương mại 2010) và Tòa án. Tác giả nhấn mạnh phương thức Tòa án có ưu điểm vượt trội về tính cưỡng chế thi hành, chi phí hợp lý (án phí sơ thẩm, lệ phí theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14) và sự chặt chẽ qua nguyên tắc hai cấp xét xử, dù vẫn tồn tại nhược điểm về tính công khai ảnh hưởng bí mật kinh doanh và thời gian kéo dài hơn trọng tài.
  • Nội dung pháp luật điều chỉnh: Trình bày 3 trụ cột pháp lý cơ bản tại Tòa án gồm: 23 nguyên tắc tố tụng dân sự (Điều 3 đến Điều 25 BLTTDS 2015); quy định về thẩm quyền (theo vụ việc, theo cấp, theo lãnh thổ và theo sự lựa chọn của nguyên đơn); và trình tự, thủ tục tố tụng (sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm).

Chương 2: Thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại tại Tòa án và thực tiễn thi hành tại Tòa án nhân dân thị xã Kỳ Anh tỉnh Hà Tĩnh

Chương 2 đi sâu phân tích sự tương thích giữa quy định pháp luật và thực tế áp dụng tại TAND thị xã Kỳ Anh qua ba nhóm nội dung trọng tâm:

  1. Về các nguyên tắc tố tụng:
  • Đánh giá thực trạng pháp lý của 5 nguyên tắc đặc thù: quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự (Điều 5, Điều 244 BLTTDS); bình đẳng về quyền và nghĩa vụ (Điều 8); cung cấp chứng cứ và chứng minh (Điều 96, 98, 99, 100, 106); hòa giải (Điều 10, Điều 212); xét xử kịp thời, công bằng, công khai (Điều 15).
  • Tác giả chỉ ra hạn chế của khoản 1 Điều 244 BLTTDS 2015 khi quy định việc thay đổi, bổ sung yêu cầu tại phiên tòa không được vượt quá phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu, làm giới hạn quyền tự định đoạt của đương sự.
  • Trong thực tiễn tại TAND thị xã Kỳ Anh, nguyên tắc hòa giải đạt hiệu quả cao với 26/46 vụ hòa giải thành (chiếm trên 50%), điển hình như vụ việc tranh chấp nghĩa vụ thanh toán hợp đồng xây dựng thụ lý số 05/2018/TLST-KDTM (Quyết định số 04/2018/QĐST-KDTM). Ngược lại, nguyên tắc cung cấp chứng cứ gặp nhiều trở ngại do sự bất hợp tác của đương sự (như tại Bản án số 02/2020/KDTM-ST) hoặc các tổ chức tín dụng từ chối cung cấp sao kê, số dư tài khoản do vướng quy định bảo mật và việc thiếu định nghĩa cụ thể về "lý do chính đáng" tại Điều 106 BLTTDS.
  1. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
  • Phân tích 4 bất cập lý luận: xác định tư cách chủ thể đăng ký kinh doanh trước và sau khi cấp/thu hồi giấy chứng nhận; cách thức nhận diện "mục đích lợi nhuận" khi chưa có văn bản hướng dẫn mới thay thế Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP; sự thiếu đồng bộ giữa khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 (chỉ quy định phần vốn góp với công ty TNHH và công ty hợp danh) với BLTTDS 2015 về chuyển nhượng vốn góp trong công ty cổ phần; xác định bản chất tranh chấp khi cá nhân mua cổ phần nhưng chưa được cấp tư cách cổ đông.
  • Thực tiễn phân định thẩm quyền: Giai đoạn 2017–2021, TAND thị xã Kỳ Anh thụ lý 50 vụ án kinh doanh, thương mại. Do đặc thù phát triển công nghiệp - xây dựng tại Khu kinh tế Vũng Áng (chiếm 81,2% cơ cấu kinh tế thị xã), tranh chấp hợp đồng tín dụng chiếm tỷ lệ cao nhất (20 vụ - 40%), tiếp theo là tranh chấp xây dựng (14 vụ - 28%).
  • Tác giả chỉ ra 01 trường hợp xác định sai thẩm quyền theo cấp do không rà soát việc đương sự đang ở nước ngoài (xuất cảnh sang Trung Quốc), dẫn đến việc phải ban hành Quyết định chuyển vụ án số 01/2021/QĐST-CVA lên TAND cấp tỉnh; và ghi nhận việc Tòa án áp dụng đúng Điều 84 BLDS 2015 khi xác định tư cách đương sự của pháp nhân thay vì chi nhánh (Quyết định công nhận sự thỏa thuận số 03/2018/QĐST-KDTM giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam và Công ty CP Gang thép HT).
  1. Về trình tự, thủ tục tố tụng:
  • Phân tích các giai đoạn từ tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện, thụ lý, hòa giải, chuẩn bị xét xử đến mở phiên tòa sơ thẩm. Chỉ rõ bất cập khi Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP chỉ ban hành mẫu đơn khởi kiện chung cho các vụ việc dân sự, chưa có biểu mẫu riêng biệt đáp ứng tính chất phức tạp của án kinh doanh, thương mại.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh, thương mại tại Tòa án

Chương 3 trình bày các quan điểm và giải pháp cụ thể:

  • Quan điểm hoàn thiện: Bảo đảm sự phù hợp với đường lối của Đảng về cải cách tư pháp; bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật (giữa BLTTDS và Luật Doanh nghiệp, Luật Thương mại); tôn trọng tối đa quyền tự định đoạt của các chủ thể kinh doanh; đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    • Sửa đổi, hướng dẫn cụ thể khoản 1 Điều 30 BLTTDS 2015 nhằm phân định rõ tiêu chí "mục đích lợi nhuận" và mở rộng quy định về tranh chấp chuyển nhượng vốn sang các loại hình doanh nghiệp khác để thống nhất với Luật Doanh nghiệp 2020.
    • Sửa đổi khoản 1 Điều 244 BLTTDS 2015 theo hướng mở rộng quyền thay đổi, bổ sung yêu cầu của đương sự tại phiên tòa sơ thẩm nếu việc thay đổi đó có liên quan trực tiếp đến quan hệ tranh chấp đang giải quyết.
    • Ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết khái niệm "lý do chính đáng" tại Điều 106 BLTTDS và bổ sung chế tài xử phạt hành chính đối với các cơ quan, tổ chức chây ỳ, từ chối cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa án.
    • Ban hành biểu mẫu đơn khởi kiện và các biểu mẫu tố tụng chuyên biệt áp dụng cho án kinh doanh, thương mại thay thế việc sử dụng mẫu chung trong Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP.
  • Kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng:
    • Đối với TAND tối cao: Tăng cường ban hành án lệ, nghị quyết hướng dẫn áp dụng BLTTDS 2015 trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại; định kỳ mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho Thẩm phán TAND cấp huyện.
    • Đối với TAND tỉnh Hà Tĩnh và TAND thị xã Kỳ Anh: Nâng cao tinh thần trách nhiệm trong khâu tiếp nhận, thẩm định hồ sơ thụ lý ban đầu nhằm tránh nhầm lẫn thẩm quyền; tăng cường kiểm tra, rút kinh nghiệm đối với các bản án bị kháng cáo, kháng nghị; ứng dụng công nghệ thông tin trong tống đạt văn bản tố tụng.
    • Đối với các cơ quan có liên quan: Nâng cao trách nhiệm phối hợp của Viện Kiểm sát, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, các ngân hàng thương mại và chính quyền địa phương trong việc cung cấp chứng cứ, xác minh nơi cư trú và thi hành án.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện bức tranh thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại sơ thẩm tại TAND thị xã Kỳ Anh trong giai đoạn 5 năm (2017–2021).

Tiêu chí thống kê 2017 2018 2019 2020 2021 Tổng giai đoạn 2017–2021
Tổng số vụ thụ lý - - - - - 50 vụ
Tổng số vụ giải quyết 8 10 7 11 10 46 vụ (đạt 92%)
Số vụ hòa giải thành 2 5 4 9 6 26 vụ (56,5% số giải quyết)
Số vụ xét xử/chuyển vụ án 6 5 3 2 4 20 vụ
Số bản án bị kháng cáo 0 1 0 0 1 2 vụ

Cơ cấu các nhóm tranh chấp kinh doanh, thương mại được thụ lý tại TAND thị xã Kỳ Anh (2017–2021) phản ánh đặc thù kinh tế công nghiệp - xây dựng tại địa bàn:

Loại hình tranh chấp kinh doanh, thương mại Số lượng vụ việc Tỷ lệ (%)
Tranh chấp về hợp đồng tín dụng 20 40,0%
Tranh chấp trong lĩnh vực xây dựng 14 28,0%
Tranh chấp về hợp đồng bảo hiểm 6 12,0%
Tranh chấp trong lĩnh vực mua bán hàng hóa 5 10,0%
Tranh chấp giữa công ty và thành viên công ty 3 6,0%
Tranh chấp trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ 2 4,0%
Tổng cộng 50 100%

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:

  • Là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đánh giá thực tiễn giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại TAND thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh dưới góc độ áp dụng Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu tranh chấp gắn liền với đặc thù kinh tế khu công nghiệp Vũng Áng (tập trung vào lĩnh vực tín dụng ngân hàng và hợp đồng xây dựng).
  • Chỉ ra cụ thể các lỗ hổng kỹ thuật lập pháp giữa BLTTDS 2015 và Luật Doanh nghiệp 2020, cùng các vướng mắc về cung cấp chứng cứ và biểu mẫu tố tụng, từ đó đưa ra hệ thống kiến nghị hoàn thiện khả thi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu của khóa luận giới hạn ở thủ tục sơ thẩm tại Tòa án nhân dân cấp huyện (thị xã Kỳ Anh) trong khung thời gian 2017–2021; chưa khảo sát mở rộng sang cấp xét xử phúc thẩm tại TAND tỉnh Hà Tĩnh cũng như chưa so sánh đối chiếu sâu với thực tiễn tại các địa bàn cấp huyện lân cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực tiễn xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm đối với các bản án kinh doanh, thương mại bị kháng cáo, kháng nghị trên địa bàn toàn tỉnh Hà Tĩnh; đánh giá tác động của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (có hiệu lực từ năm 2021) đối với kết quả giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại trong giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Luật: Nguồn tài liệu chuyên khảo về phương pháp phân tích thực tiễn xét xử sơ thẩm án kinh doanh, thương mại; kỹ năng phân biệt tranh chấp dân sự và tranh chấp kinh doanh, thương mại theo Điều 30 BLTTDS 2015.
  • Thẩm phán, Thư ký Tòa án cấp huyện: Tham khảo các tình huống thực tiễn về xác định tư cách đương sự (pháp nhân và chi nhánh), kiểm tra yếu tố nước ngoài để xác định đúng thẩm quyền theo cấp, và kỹ năng tiến hành hòa giải thành trong tranh chấp hợp đồng xây dựng, tín dụng.
  • Doanh nghiệp tại Khu kinh tế Vũng Áng và thị xã Kỳ Anh: Cung cấp hiểu biết pháp lý về thủ tục khởi kiện, nghĩa vụ cung cấp tài liệu, chứng cứ và cơ chế tự định đoạt khi giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận phân tích tỷ lệ hòa giải thành tại TAND thị xã Kỳ Anh trong giai đoạn 2017–2021 đạt kết quả như thế nào?
Trong tổng số 46 vụ án kinh doanh, thương mại được TAND thị xã Kỳ Anh giải quyết từ năm 2017 đến năm 2021, có 26 vụ hòa giải thành (đạt tỷ lệ 56,5%). Tỷ lệ này duy trì cao qua các năm (năm 2018 hòa giải thành 5/10 vụ; năm 2020 đạt 9/11 vụ; năm 2021 đạt 6/10 vụ), giúp giảm thiểu thời gian, chi phí tố tụng và hỗ trợ hiệu quả cho công tác thi hành án.

2. Nhóm tranh chấp nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong số các vụ án KDTM được TAND thị xã Kỳ Anh thụ lý?
Tranh chấp về hợp đồng tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 20/50 vụ (chiếm 40%), tiếp theo là các tranh chấp trong lĩnh vực xây dựng với 14/50 vụ (chiếm 28%). Cơ cấu này phản ánh nhu cầu vay vốn sản xuất kinh doanh tăng cao cùng sự phát triển mạnh mẽ của các công trình hạ tầng, công nghiệp tại Khu kinh tế Vũng Áng.

3. Khóa luận nêu ví dụ thực tế nào về việc TAND thị xã Kỳ Anh phải chuyển hồ sơ vụ án lên TAND cấp tỉnh do sai thẩm quyền?
Đó là vụ án KDTM thụ lý số 01/2021/TLST-KDTM về "Tranh chấp hợp đồng tín dụng" giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và bà Nguyễn Thị H. Trong quá trình giải quyết, xác minh từ Cục Quản lý xuất nhập cảnh cho thấy bà H đã xuất cảnh sang Trung Quốc và chưa có thông tin nhập cảnh về nước. Do vụ án có đương sự ở nước ngoài thuộc thẩm quyền sơ thẩm của TAND cấp tỉnh, TAND thị xã Kỳ Anh đã ban hành Quyết định chuyển vụ án số 01/2021/QĐST-CVA lên Tòa án cấp trên.

4. Khóa luận chỉ ra điểm mâu thuẫn nào giữa BLTTDS 2015 và Luật Doanh nghiệp 2020 về phần vốn góp?
Khoản 3 Điều 30 BLTTDS 2015 quy định Tòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về giao dịch chuyển nhượng "phần vốn góp" với công ty. Tuy nhiên, khoản 27 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 lại giới hạn thuật ngữ "phần vốn góp" chỉ áp dụng cho công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, tạo ra khoảng trống pháp lý đối với các tranh chấp chuyển nhượng vốn trong các loại hình doanh nghiệp khác như công ty cổ phần.

5. Vì sao Tòa án gặp khó khăn khi yêu cầu ngân hàng cung cấp tài liệu, chứng cứ tài khoản của đương sự?
Các ngân hàng thường từ chối cung cấp số tài khoản, số dư và sao kê giao dịch với lý do bảo mật thông tin khách hàng. Trong khi đó, Điều 106 BLTTDS 2015 chưa có quy định giải thích cụ thể thế nào là "lý do chính đáng" và thiếu chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi chậm trễ hoặc từ chối cung cấp chứng cứ, gây cản trở cho Thẩm phán trong quá trình thu thập tài liệu xác minh vụ án.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Nữ Trang Nhi đã phân tích có hệ thống khung lý luận về pháp luật giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại tại Tòa án và phản ánh sinh động thực tiễn xét xử sơ thẩm tại TAND thị xã Kỳ Anh giai đoạn 2017–2021. Bằng nguồn số liệu thực chứng xác thực và việc phân tích các bản án, quyết định cụ thể, công trình đã chỉ rõ những kết quả tích cực trong công tác hòa giải, đồng thời vạch ra các bất cập về phân định thẩm quyền, thu thập chứng cứ và kỹ thuật lập pháp. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự và nâng cao chất lượng hoạt động xét xử của Tòa án nhân dân cấp huyện.