Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Áp dụng tập quán giải quyết các tranh chấp thương mại ở Việt Nam" của nghiên cứu sinh Nguyễn Đình Nhâm, thuộc chuyên ngành Luật kinh tế, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Ngô Huy Cương (Hà Nội, 2024).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
| Tác giả | NCS. Nguyễn Đình Nhâm |
| Người hướng dẫn | PGS.TS Ngô Huy Cương |
| Chuyên ngành | Luật kinh tế |
| Đơn vị đào tạo | Khoa Luật |
| Năm hoàn thành | 2024 |
| Phương pháp tiếp cận | Định tính, phân tích quy phạm và phân tích lịch sử |
+----------------------+--------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Tập quán được xem là nguồn bổ sung quan trọng của pháp luật và là nền tảng hình thành nên luật thương mại từ thời kỳ Trung cổ. Tại Việt Nam, tập quán pháp và luật tục gắn bó với đời sống cộng đồng đa dạng văn hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết hành vi xã hội. Về mặt lập pháp và chính sách, Bộ luật Dân sự năm 2005 (Điều 3), Luật Thương mại năm 2005 (Điều 13), Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17/9/2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, cùng các Nghị quyết số 48-NQ/TW và Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị đã xác lập nguyên tắc áp dụng tập quán và định hướng cải cách tư pháp phù hợp với tập quán, thông lệ quốc tế.
Tuy nhiên, thực tiễn áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp thương mại tại Việt Nam còn nhiều hạn chế do nhận thức về tập quán bị mai một, sự bộc lộ vật chất của tập quán thiếu tính đồng nhất so với văn bản quy phạm pháp luật hay tiền lệ pháp, dẫn tới khó khăn trong hoạt động chứng minh trước cơ quan tài phán. Khi nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng, văn bản luật thành văn không thể bao quát toàn bộ các quan hệ thương mại phát sinh, đòi hỏi phải xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về áp dụng tập quán.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ một cách toàn diện, sâu sắc và có hệ thống các vấn đề lý luận về áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp thương mại ở Việt Nam; lý giải thực tiễn áp dụng và đưa ra các kiến nghị trên cả bình diện lập pháp và tư pháp.
Để thực hiện mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp thương mại, về mô hình và môi trường pháp lý liên quan.
- Phân tích và đánh giá thực trạng pháp luật cùng thực tiễn áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp thương mại ở Việt Nam.
- Tìm hiểu các khiếm khuyết của mô hình, môi trường pháp lý áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp thương mại và nguyên nhân của những khiếm khuyết đó.
- Đưa ra các kiến nghị về chính sách, định hướng và giải pháp xây dựng mô hình, môi trường pháp lý áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp thương mại.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận pháp luật chuyên sâu về áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp thương mại ở Việt Nam hiện nay, thực trạng pháp luật và môi trường pháp lý liên quan.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Luận án tập trung nghiên cứu việc áp dụng các quy tắc tập quán với tư cách là quy tắc của luật vật chất (luật nội dung) để giải quyết tranh chấp thương mại.
- Luận án giới hạn không nghiên cứu việc áp dụng tập quán với tính cách là quy tắc của luật tố tụng.
- Luận án không đi sâu vào các kỹ năng thực hành nghề nghiệp cụ thể và không đi sâu vào môi trường xã hội tổng thể.
- Luận án không xây dựng mô hình chi tiết hoàn toàn mà chỉ đề cập những nét lớn của mô hình; đồng thời không nghiên cứu vấn đề xung đột tập quán và không đi sâu vào các tập quán thương mại quốc tế.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các tiền đề đánh giá tổng quan
Luận án xuất phát từ 2 tiền đề:
- Tiền đề 1: Tập quán là các quy tắc xử sự hình thành tại các cộng đồng nhất định (dẫn đến sự khác biệt giữa các cộng đồng và tính hỗn tạp, thiếu đồng nhất của quy tắc).
- Tiền đề 2: Tập quán được áp dụng tại các nền tài phán riêng biệt (dẫn đến phạm vi và mức độ ưu tiên áp dụng không giống nhau giữa các hệ thống pháp luật).
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU ĐƯỢC ĐIỂM LUẬN |
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------+
| Nhóm nghiên cứu | Tác giả / Cơ quan | Công trình tiêu biểu |
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------+
| Luật học & Dân luật | Vũ Văn Mẫu (1960, 1974) | Dân-luật khái luận; Cổ |
| truyền thống | | luật Việt Nam thông khảo|
| | Triệu Quốc Mạnh (2000) | Pháp luật & Dân luật ĐC |
| | Lê Tài Triển và cộng sự (1972) | Luật TM VN dẫn giải (Q1)|
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------+
| Luật tục & Dân tộc học | Viện Nghiên cứu văn hóa dân gian | Luật tục & PTTNT (2000);|
| | (1998, 2000); Phan Đăng Nhật; | Luật tục M'Nông (1998); |
| | Hoàng Thị Kim Quế (2011) | Văn hóa pháp luật (2011)|
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------+
| Chuyên sâu áp dụng | Ngô Huy Cương (2010) | Bài báo Tạp chí NCLP |
| tập quán & thực tiễn | Đỗ Văn Đại (2008) | Luật hợp đồng VN (Sách) |
| | Tưởng Duy Lượng (2009) | PL TTDS & thực tiễn |
| | Nguyễn Thị Tuyết Mai (2014) | Luận án Tiến sĩ |
| | Nguyễn Thị Quỳnh và cs (2013) | Báo cáo UNDP |
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------+
| Nghiên cứu quốc tế | Amanda Perreau-Saussine và cs | The Nature of Customary |
| | (2007); Lisa Bernstein & Francesco| Law (2007); Customary |
| | Parisi (2014); René David (1975); | Law and Economics (2014)|
| | Francis Lemeunier (1993); Mary | Comparative Legal |
| | Ann Glendon và cs (2008) | Traditions (2008) |
+-------------------------+-----------------------------------+-------------------------+
Các hướng nghiên cứu trước đây
-
Nghiên cứu trong nước:
- Hướng tiếp cận văn hóa, dân tộc học và phong tục: Tiêu biểu là các công trình của Phan Kế Bính (Việt Nam phong tục, 2005), Viện Nghiên cứu văn hóa dân gian (Luật tục M’Nông, 1998; Luật tục và phát triển nông thôn hiện nay ở Việt Nam, 2000), Phan Đăng Nhật, Nguyễn Thị Hiền, Trần Đình Long, Điểu Kâu. Các công trình này sưu tầm, ghi chép và phân tích giá trị văn hóa, xã hội của luật tục nhưng chưa giải quyết các vấn đề lý luận về áp dụng tập quán như một loại nguồn pháp luật độc lập tại tòa án.
- Hướng tiếp cận luật học lịch sử và luật tư cổ điển: Vũ Văn Mẫu (Dân-luật khái luận, 1960; Cổ luật Việt Nam thông khảo và tư pháp sử, 1974), Triệu Quốc Mạnh (Pháp luật và Dân luật đại cương, 2000), nhóm Lê Tài Triển, Nguyễn Vạng Thọ, Nguyễn Tân (Luật thương mại Việt Nam dẫn giải, Quyển 1, 1972). Các tài liệu này nêu các yếu tố cấu thành tập quán, sự phân biệt tập quán với thói quen, nhưng chưa đi sâu vào cơ chế áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp thương mại hiện đại.
- Hướng tiếp cận lý luận và thực tiễn tư pháp đương đại:
- Ngô Huy Cương (2010) phân tích các yếu tố vật chất và tinh thần của tập quán, chức năng bù đắp và giải thích hợp đồng, các bất cập trong chứng minh tập quán và bình luận án lệ vụ "Cây chà 19 tiếng".
- Đỗ Văn Đại (2008) trong Luật hợp đồng Việt Nam - Bản án và bình luận bản án phân tích các điều kiện áp dụng tập quán qua vụ "Cây chà 19 tiếng" và phân tích việc áp dụng tập quán quốc tế (UCP 500) trong tranh chấp giữa Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản NT và Công ty SY.
- Tưởng Duy Lượng (2009) xem xét tập quán dưới góc độ chứng cứ tố tụng dân sự và nghĩa vụ chứng minh.
- Nguyễn Thị Tuyết Mai (2014) nghiên cứu việc áp dụng tập quán trong giải quyết các vụ việc dân sự nói chung của tòa án nhân dân.
- Nhóm tác giả Nguyễn Thị Quỳnh, Nguyễn Quốc Việt, Nguyễn Hoàng Phương (2013) nghiên cứu thực trạng thừa nhận tập quán pháp qua văn bản quy phạm pháp luật theo dự án của UNDP.
-
Nghiên cứu ngoài nước:
- Các công trình nền tảng về bản chất triết học và lý thuyết nguồn của Amanda Perreau-Saussine và James Bernard Murphy (The Nature of Customary Law, 2007); phân tích kinh tế về tập quán của Lisa Bernstein và Francesco Parisi (Customary Law and Economics, 2014); nghiên cứu so sánh họ pháp luật của René David và John E. Brierley (1975), Mary Ann Glendon và cộng sự (2008); nghiên cứu về thứ tự ưu tiên áp dụng tập quán thương mại của Francis Lemeunier (1993); cùng các nghiên cứu lịch sử luật tục của Léopold Sabatier (1927).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trước đây chưa đi sâu vào việc xây dựng mô hình lý luận chuẩn và toàn diện về áp dụng tập quán trong phân ngành luật thương mại; chưa làm rõ nền tảng lý luận xác định các tình tiết cần chứng minh đối với quy tắc tập quán; chưa phân định rõ ranh giới chuyên sâu giữa tập quán thương mại và tập quán dân sự trong áp dụng pháp luật; chưa làm rõ thứ tự ưu tiên áp dụng và mối liên hệ giữa tập quán với tiền lệ pháp; cũng như chưa đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ về môi trường pháp lý cho việc áp dụng tập quán thương mại ở Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết về nguồn của pháp luật và tập quán pháp (customary law): Tiếp cận tập quán từ hai yếu tố cấu thành cơ bản dựa trên nền tảng triết học:
- Yếu tố vật chất (thực tại): Thực tiễn xử sự được lặp đi lặp lại trong thời gian dài, có tính ổn định và tính phổ biến trong một cộng đồng xác định.
- Yếu tố tinh thần (opinio juris sive necessitatis): Ý thức và niềm tin của các thành viên cộng đồng về tính bắt buộc phải xử sự theo quy tắc đó như pháp luật.
- Lý thuyết về luật thương nhân (lex mercatoria) và sự phân định ngành luật: Bản chất của luật thương mại xuất phát từ các tập quán nghề nghiệp của thương nhân từ thời Trung cổ, có tính quốc tế và tính đồng nhất cao, phân biệt với luật dân sự dựa trên tiêu chí chủ thể thương nhân và hành vi thương mại.
- Khung phân tích chức năng của tập quán: Tập quán thực hiện hai chức năng chính trong quan hệ hợp đồng: chức năng giải thích hợp đồng và chức năng bổ sung vào các điều khoản trống vắng của hợp đồng khi các bên không có thỏa thuận.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và phương pháp chuyên thù của luật học:
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TRONG LUẬN ÁN |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------+
| Phương pháp | Mục đích và phạm vi sử dụng cụ thể trong luận án |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------+
| 1. Phương pháp mô tả | Mô tả các quy định pháp luật và các vụ việc thực tế tại |
| | Chương 3; trình bày kết quả nghiên cứu trước đó (Chương 1)|
| 2. Phương pháp phân tích | Phân tích các tình tiết cần chứng minh của tập quán; phân |
| | tích quy phạm pháp luật, bản án và môi trường pháp lý |
| 3. Phương pháp phân loại | Phân biệt tập quán thương mại với các tập quán khác; xác |
| | định nguồn chứa đựng quy tắc tập quán thương mại |
| 4. Phương pháp trừu tượng | Rút ra điểm chung giữa tập quán và luật thành văn; khái |
| hóa | quát hóa các nguyên tắc áp dụng và chứng minh tập quán |
| 5. Phương pháp phân tích | Tìm hiểu văn hóa pháp lý và lịch sử áp dụng tập quán/luật |
| lịch sử | tục qua các thời kỳ lịch sử ở Việt Nam |
| 6. Phương pháp khái quát | Nghiên cứu lý luận (Chương 2) và xây dựng mô hình áp dụng |
| hóa, mô hình hóa | tập quán giải quyết tranh chấp thương mại (Chương 4) |
| 7. Phương pháp so sánh | Đối chiếu quy định của Việt Nam với các truyền thống pháp |
| pháp luật | luật Civil Law, Common Law nhằm định vị giải pháp |
+---------------------------+-----------------------------------------------------------+
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật Thương mại năm 2005, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004, Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP, các văn bản thời kỳ trước (Bộ luật Dân sự Bắc Kỳ 1931, Bộ luật Dân sự Trung Kỳ 1936, các văn bản thời Pháp thuộc).
- Các án lệ, bản án và vụ việc tranh chấp thực tiễn (tiêu biểu như vụ "Cây chà 19 tiếng", vụ tranh chấp hợp đồng xuất nhập khẩu thủy sản áp dụng UCP 500).
- Các văn bản quốc tế và luật mẫu: Quy chế Tòa án Công lý Quốc tế (Điều 38), Đạo luật Mẫu về Thương mại Điện tử của UNCITRAL, Bộ luật Thương mại Pháp (1807, Điều 633), Bộ luật Thương mại Đức (1897).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Chương 1 xác lập 2 tiền đề căn bản của việc đánh giá nghiên cứu: tập quán hình thành trong cộng đồng nhất định và được áp dụng tại các nền tài phán riêng biệt. Tác giả tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước (từ các công trình luật học của Vũ Văn Mẫu, Ngô Huy Cương, Đỗ Văn Đại, Tưởng Duy Lượng đến các công trình về luật tục của Viện Nghiên cứu văn hóa dân gian, Hoàng Thị Kim Quế, Phan Đăng Nhật) và các công trình quốc tế (Amanda Perreau-Saussine, Lisa Bernstein, Francesco Parisi, René David, Francis Lemeunier).
Từ việc chỉ ra các khoảng trống khoa học, tác giả xác định hệ thống câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu chia làm 3 nhóm:
- Vấn đề lý luận: Đặt câu hỏi về khái niệm, vai trò, quy trình, kỹ thuật áp dụng và mối liên hệ giữa tập quán với các nguồn pháp luật khác; giả thuyết cho rằng Việt Nam chưa có mô hình lý luận chuẩn về áp dụng tập quán thương mại.
- Vấn đề thực trạng: Đặt câu hỏi về mức độ đáp ứng của môi trường pháp lý/xã hội và các bất cập hiện hành; giả thuyết cho rằng môi trường pháp lý hiện hành còn nhiều bất cập chủ yếu do nguyên nhân chủ quan và thiếu tri thức lý luận.
- Vấn đề kiến nghị: Đặt câu hỏi và giả thuyết về sự cần thiết phải có hệ thống giải pháp đồng bộ xây dựng mô hình áp dụng tập quán phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam.
Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ÁP DỤNG TẬP QUÁN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI
Chương 2 đi sâu vào bản chất pháp lý của tập quán thương mại và cơ chế áp dụng:
- Khái niệm tập quán và phân biệt với thói quen: Tập quán pháp (customary law) là quy tắc xử sự mang tính bắt buộc gồm yếu tố vật chất (thực tiễn lặp lại, ổn định, phổ biến) và yếu tố tinh thần (opinio juris sive necessitatis - nhận thức bắt buộc). Tác giả phân biệt tập quán với "thói quen" (usage - thói quen thực hành chung không tạo nghĩa vụ pháp lý) và thói quen hình thành riêng biệt giữa các bên trong quan hệ hợp đồng cụ thể.
- Khái niệm tranh chấp thương mại và nguồn gốc luật thương mại: Phân tích nguồn gốc lịch sử của luật thương mại phát sinh từ luật thương nhân (merchant law) thế kỷ XII-XIII ở miền Bắc Italy và các thành phố Flandre (Bruges, Anwers, Amsterdam), qua các Đạo dụ Savary (1673), Đạo dụ Hàng hải (1681) đến Bộ luật Thương mại Pháp năm 1807 và Bộ luật Thương mại Đức năm 1897.
- Phân biệt hành vi thương mại và hành vi dân sự: Đối chiếu Đạo luật Mẫu về Thương mại Điện tử của UNCITRAL, Luật Thương mại Việt Nam 2005 (Điều 3 khoản 1) với hệ thống pháp luật Pháp (phân chia 3 loại hành vi: do bản chất, do hình thức, do phụ thuộc; Điều 633 về hàng hải), Đức (gắn với thương nhân), và truyền thống Common Law (Anh, Mỹ, Scotland - nơi không tách bạch cứng nhắc luật dân sự và thương mại).
- Nguyên tắc, kỹ thuật và tổ chức áp dụng tập quán: Luận giải về sự cần thiết áp dụng tập quán, quan hệ thứ bậc giữa tập quán với văn bản quy phạm pháp luật và hợp đồng, nghĩa vụ chứng minh tập quán, và mô hình tổ chức áp dụng tập quán.
Chương 3: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG TẬP QUÁN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
Chương 3 tập trung đánh giá môi trường pháp lý và thực tiễn xét xử:
- Môi trường pháp lý: Phân tích các quy định về nguyên tắc áp dụng tập quán tại Bộ luật Dân sự năm 2005, Luật Thương mại năm 2005, Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004 và Nghị quyết số 04/2005/NQ-HĐTP.
- Thực tiễn xét xử: Phân tích các vụ việc điển hình trong thực tiễn tư pháp, chỉ rõ cách thức tòa án tiếp cận tập quán như một loại chứng cứ và những lúng túng của cơ quan xét xử khi xác định các điều kiện áp dụng tập quán (như việc xem xét trật tự công cộng, thuần phong mỹ tục, hay việc áp dụng tập quán thương mại quốc tế như UCP 500).
- Những bất cập và nguyên nhân: Chỉ ra các bất cập lớn gồm: việc nhận thức về tập quán chưa sâu sắc, khó khăn trong việc xác định và chứng minh các yếu tố cấu thành tập quán, sự thiếu vắng hướng dẫn cụ thể về kỹ thuật chứng minh và phản chứng minh, cùng nguyên nhân xuất phát từ truyền thống chú trọng pháp luật thành văn thời kỳ trước.
Chương 4: NHỮNG KIẾN NGHỊ LIÊN QUAN TỚI ÁP DỤNG TẬP QUÁN GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế áp dụng tập quán:
- Kiến nghị về chính sách và định hướng: Định hướng xây dựng chính sách pháp luật thừa nhận đúng vị trí của tập quán như một nguồn bổ sung quan trọng; quán triệt chủ trương cải cách tư pháp gắn với thông lệ và tập quán quốc tế.
- Kiến nghị các giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện các quy định pháp luật về khái niệm, điều kiện áp dụng tập quán và thứ tự ưu tiên áp dụng giữa tập quán, thỏa thuận của các bên và pháp luật thành văn.
- Xây dựng quy trình, thủ tục và kỹ thuật tố tụng rõ ràng cho việc xác nhận, cung cấp, thẩm tra và chứng minh tập quán tại tòa án.
- Nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng tập quán cho đội ngũ thẩm phán, trọng tài viên và luật sư; phát triển các tài liệu tra cứu, cẩm nang nghiệp vụ về tập quán thương mại.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp tổng quát
Luận án là công trình nghiên cứu xây dựng mô hình lý luận tương đối chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về tập quán pháp và việc áp dụng tập quán để giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực luật tư nói chung và tranh chấp thương mại nói riêng tại Việt Nam. Đồng thời, luận án nghiên cứu khái quát thực trạng môi trường pháp lý gắn liền với bối cảnh lịch sử, từ đó đưa ra hệ thống kiến nghị từ chính sách đến giải pháp cụ thể.
Đóng góp mới cụ thể
- Về phương diện lý luận: Xây dựng nền tảng lý luận mang tính triết học pháp quyền về quy trình, thủ tục, kỹ thuật chứng minh và áp dụng quy tắc tập quán trong giải quyết tranh chấp thương mại; làm rõ mối liên hệ giữa tập quán pháp với các nguồn pháp luật khác và khả năng hình thành tiền lệ pháp từ việc áp dụng tập quán.
- Về phân tích môi trường thực tiễn: Phân tích môi trường pháp lý gắn với môi trường lịch sử để xác định các bất cập của pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan tới việc áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp luật tư và thương mại.
- Về giải pháp và mô hình: Đưa ra hệ thống kiến nghị mới đồng bộ nhằm hoàn thiện mô hình và môi trường pháp lý áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp thương mại ở Việt Nam.
- Về phát triển khái niệm: Nghiên cứu sâu lý luận nền tảng của khái niệm tập quán nói chung và tập quán thương mại nói riêng, làm rõ sự phát triển logic từ hai yếu tố cấu thành: yếu tố vật chất và yếu tố tinh thần (opinio juris).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Về nội dung pháp lý: Luận án chỉ tập trung vào quy tắc tập quán với tính cách là quy tắc của luật vật chất, không nghiên cứu tập quán dưới góc độ quy tắc của luật tố tụng.
- Về phạm vi giải quyết tranh chấp: Luận án không đi sâu vào việc giải quyết xung đột tập quán khi có sự mâu thuẫn giữa các tập quán khác nhau; không nghiên cứu sâu toàn diện về các tập quán thương mại quốc tế.
- Về kỹ năng và môi trường: Luận án không đi sâu vào việc rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp cụ thể và không phân tích sâu môi trường xã hội tổng thể của tập quán.
- Về cấu trúc mô hình: Luận án chỉ dừng lại ở việc phác thảo những nét lớn của mô hình áp dụng tập quán mà chưa thiết kế một mô hình chi tiết hoàn toàn trên mọi khía cạnh thực tế.
Hướng nghiên cứu tiếp nối
- Tiếp tục nghiên cứu việc áp dụng tập quán trong luật tố tụng và giải quyết vấn đề xung đột tập quán trong thương mại quốc tế.
- Xây dựng cẩm nang chi tiết và các kỹ năng nghề nghiệp cụ thể cho thẩm phán, trọng tài viên trong việc thẩm tra, xác thực và đánh giá chứng cứ tập quán.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên ngành luật: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu chuyên khảo về lý thuyết nguồn pháp luật, bản chất triết học của tập quán pháp, lịch sử luật thương nhân và kỹ thuật phân định hành vi thương mại.
- Đối với cơ quan xét xử, trọng tài viên và luật sư: Công trình cung cấp cơ sở lý luận về kỹ thuật chứng minh, phản chứng minh, xác định yếu tố vật chất - tinh thần của tập quán và điều kiện áp dụng tập quán khi giải quyết các tranh chấp thương mại thực tế.
- Đối với các cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Luận án đưa ra các đề xuất cụ thể nhằm sửa đổi, hoàn thiện các quy định về nguyên tắc áp dụng tập quán trong Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại và pháp luật tố tụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định một quy tắc tập quán gồm những yếu tố cấu thành nào?
Luận án xác định một quy tắc tập quán bắt buộc phải có đủ 2 yếu tố: (1) Yếu tố vật chất (thực tại): việc xử sự được lặp đi lặp lại trong thời gian dài, có tính ổn định và phổ biến trong cộng đồng xác định; và (2) Yếu tố tinh thần (opinio juris sive necessitatis): nhận thức và niềm tin của các thành viên cộng đồng về tính bắt buộc phải tuân theo quy tắc đó như pháp luật.
2. Sự khác biệt cơ bản giữa "tập quán" và "thói quen" theo luận án là gì?
Tập quán (custom) hình thành trong cả một cộng đồng xác định qua thời gian dài và có yếu tố bắt buộc về tinh thần; trong khi thói quen chung (usage) không tạo ra nghĩa vụ pháp lý. Ngoài ra, thói quen hình thành riêng biệt giữa các bên trong hợp đồng chỉ áp dụng trong phạm vi quan hệ cụ thể của các bên đó khi chứng minh được các bên đã từng xử sự như vậy trong hoàn cảnh tương tự.
3. Hai chức năng cơ bản của tập quán trong lĩnh vực hợp đồng được luận án nêu ra là gì?
Tập quán thực hiện 2 chức năng chính: (1) Chức năng bù đắp cho những điều khoản trống vắng của hợp đồng khi các bên không có thỏa thuận; và (2) Chức năng giải thích các điều kiện, điều khoản của hợp đồng trong những chừng mực nhất định.
4. Luật thương mại và tập quán thương mại có nguồn gốc lịch sử từ đâu?
Luận án chỉ ra rằng luật thương mại xuất phát từ luật thương nhân (merchant law), hình thành từ thế kỷ XII-XIII tại miền Bắc Italy và các thành phố của Flandre (Bruges, Anwers, Amsterdam) qua các hội chợ thương mại, sau đó được pháp điển hóa qua các Đạo dụ ở Pháp (1563, 1673, 1681), Bộ luật Thương mại Pháp 1807 và Bộ luật Thương mại Đức 1897, hoặc tích hợp vào Thông luật (Common Law) ở Anh.
5. Vì sao việc chứng minh tập quán tại tòa án Việt Nam gặp nhiều khó khăn?
Khó khăn xuất phát từ việc nhận thức về tập quán bị mai một, sự bộc lộ vật chất của tập quán không rõ ràng và kém đồng nhất so với văn bản quy phạm pháp luật, cùng với sự thiếu vắng các quy định và hướng dẫn tố tụng cụ thể về nghĩa vụ chứng minh, phản chứng minh và thẩm tra tập quán.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Đình Nhâm là công trình nghiên cứu chuyên sâu về cơ sở lý luận và thực tiễn áp dụng tập quán giải quyết tranh chấp thương mại tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích quy phạm, tác giả đã làm rõ bản chất triết học của tập quán qua hai yếu tố vật chất và tinh thần, đồng thời phân tích quá trình hình thành mang tính lịch sử của luật thương mại. Công trình đã chỉ ra những bất cập trong môi trường pháp lý hiện hành của Việt Nam và đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ nhằm hoàn thiện mô hình áp dụng tập quán trên cả phương diện lập pháp và tư pháp.