Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng người khuyết tật tại Việt Nam hiện nay chiếm khoảng 7,06% dân số từ 2 tuổi trở lên, tương đương hơn 6,2 triệu người, trong đó có khoảng 1,2 triệu trẻ em đối mặt với nhiều dạng tổn thương thể chất và tinh thần khác nhau. Trong số các dạng tật, khuyết tật vận động chiếm tỷ trọng lớn nhất, gây ra những rào cản nghiêm trọng đối với sinh hoạt thường nhật, khả năng tiếp cận giáo dục và tiến trình hòa nhập xã hội của trẻ. Tại địa bàn quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội – một trung tâm đô thị có diện tích 9,62 km² với quy mô dân số trên 318.000 người và tỷ lệ trẻ em dưới 16 tuổi đạt 38,24% – hiện có 624 trẻ em khuyết tật, trong đó nhóm trẻ khuyết tật vận động chiếm tới 292 trẻ (tương đương 46,79% tổng số trẻ khuyết tật toàn quận và khoảng 0,09% dân số toàn địa bàn).

Mặc dù chính quyền địa phương đã tích cực triển khai hệ thống an sinh xã hội, song các hoạt động trợ giúp trẻ em khuyết tật vận động trên thực tế vẫn mang nặng tính hành chính, thiếu các mô hình can thiệp công tác xã hội chuyên nghiệp và chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đa dạng của thân chủ. Xuất phát từ bối cảnh đó, nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích toàn diện thực trạng hoạt động công tác xã hội trong việc trợ giúp trẻ em khuyết tật vận động tại phường Nguyễn Du và phường Phạm Đình Hổ thuộc quận Hai Bà Trưng từ tháng 01/2020 đến tháng 07/2020. Mục tiêu cốt lõi là nhận diện các rào cản tâm lý, xã hội và cơ chế can thiệp, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính chuyên nghiệp cho đội ngũ cán bộ cơ sở. Đề tài mang ý nghĩa khoa học sâu sắc khi hệ thống hóa lý luận công tác xã hội chuyên biệt với nhóm trẻ yếu thế, đồng thời cung cấp các bằng chứng thực nghiệm giá trị giúp chính quyền địa phương chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết nền tảng trong công tác xã hội và tâm lý học phát triển. Đầu tiên, Mô hình xã hội về khuyết tật (Social Model of Disability) của Kelly (2005) và Thomas (2012) được vận dụng để nhìn nhận khuyết tật không chỉ đơn thuần là khiếm khuyết sinh học của cá nhân, mà là hệ quả của các rào cản môi trường, định kiến xã hội và sự bất cập trong hệ thống dịch vụ công. Thứ hai, Thuyết nhu cầu của Abraham Maslow cùng Thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner được kết hợp để xác định 5 tầng bậc nhu cầu sinh học, tâm lý, an toàn và phát triển năng lực tiềm ẩn của trẻ.

Bên cạnh đó, nghiên cứu làm rõ 5 khái niệm cốt lõi bao gồm:

  1. Khuyết tật vận động (tình trạng suy giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình theo Điều 3 Luật Người khuyết tật 2010);
  2. Trẻ em (người dưới 16 tuổi theo Luật Trẻ em 2016);
  3. Công tác xã hội với trẻ em khuyết tật vận động;
  4. Nâng cao năng lực thân chủ;
  5. Hòa nhập xã hội.

Mô hình can thiệp vận dụng 5 mảng hoạt động nghiệp vụ trọng tâm: truyền thông nâng cao nhận thức, tham vấn tâm lý, hỗ trợ giáo dục hòa nhập, chăm sóc sức khỏe - phục hồi chức năng và kết nối nguồn lực xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính khách quan và chiều sâu của dữ liệu. Khảo sát định lượng được thực hiện trên mẫu khảo sát gồm N = 50 trẻ em khuyết tật vận động trong độ tuổi từ 7 đến 16 tuổi tại 2 phường trọng điểm là Nguyễn Du và Phạm Đình Hổ. Phương pháp chọn mẫu chủ đích (purposive sampling) được lựa chọn vì tính chất đặc thù của nhóm khách thể, giúp tiếp cận chính xác các trường hợp đang chịu sự tác động của dịch vụ trợ giúp xã hội tại cơ sở.

Để đào sâu các khía cạnh tâm lý xã hội mà bảng hỏi chưa phản ánh hết, nghiên cứu đã triển khai phỏng vấn sâu đối với 10 phụ huynh trực tiếp chăm sóc trẻ, 04 cán bộ phụ trách Lao động - Thương binh và Xã hội đóng vai trò nhân viên công tác xã hội cấp phường (gồm 3 nữ, 1 nam, 100% có trình độ đại học với thâm niên từ 4 đến 8 năm), kết hợp tổ chức 01 cuộc thảo luận nhóm tập trung (FGD) với 7 trẻ em khuyết tật thuộc nhiều độ tuổi. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp được áp dụng trên các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định 28/2012/NĐ-CP, Nghị định 136/2013/NĐ-CP và Quyết định 1019/QĐ-TTg. Toàn bộ dữ liệu được thu thập và xử lý trong khung thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 07/2020, sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm để lượng hóa nhu cầu và mức độ hài lòng của thân chủ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực nghiệm trên 50 trẻ em khuyết tật vận động tại quận Hai Bà Trưng ghi nhận những phát hiện nổi bật sau:

  • Cơ cấu nhân khẩu học và phân loại dạng tật: Về giới tính, trẻ em nam chiếm 58% (29 trẻ), cao hơn đáng kể so với trẻ em nữ chiếm 42% (21 trẻ). Về độ tuổi, nhóm từ 11 đến 15 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 50% (25 trẻ), nhóm từ 7 đến 11 tuổi chiếm 28% (14 trẻ) và nhóm từ 15 tuổi trở lên chiếm 22% (11 trẻ). Về dạng khuyết tật cụ thể, phổ biến nhất là bẩm sinh khèo chân, tay chiếm 54% (27 trẻ), tiếp đến là dị tật thừa hoặc dính ngón chân/ngón tay chiếm 42% (21 trẻ), biến dạng bàn chân chữ X hoặc chữ O chiếm 44% (22 trẻ), trật khớp háng bẩm sinh chiếm 24% (12 trẻ), khuyết tật do di chứng bệnh tật chiếm 20% (10 trẻ) và các dạng vận động khác chiếm 16% (8 trẻ).
  • Mức độ khuyết tật và học vấn: Có 42% trẻ thuộc mức độ khuyết tật nhẹ (21 trẻ), 34% mức độ nặng (17 trẻ) và 24% ở mức độ đặc biệt nặng (12 trẻ). Về trình độ học vấn, 100% trẻ tham gia khảo sát đều đã và đang được tiếp cận giáo dục, trong đó 42% đạt trình độ tiểu học (21 trẻ) và 58% đang học hoặc đã tốt nghiệp trung học cơ sở (29 trẻ), không có trường hợp nào chưa qua đào tạo.
  • Hiệu quả hoạt động công tác xã hội: 100% trẻ và phụ huynh xác nhận hoạt động tuyên truyền, phổ biến thông tin chính sách của nhân viên công tác xã hội diễn ra thường xuyên. Đánh giá về mức độ hài lòng trong việc cung cấp thông tin và chính sách, có 68,75% số người được hỏi bày tỏ mức độ rất hài lòng đối với sự hỗ trợ của cán bộ chuyên trách.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu các dạng khuyết tật vận động và biểu đồ cột chồng thể hiện tương quan giữa mức độ khuyết tật (42% nhẹ, 34% nặng, 24% đặc biệt nặng) với mức độ tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ y tế và giáo dục.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây, điển hình như nghiên cứu của TS. Hà Thị Thư (2015) và khảo sát toàn quốc của UNICEF (2003), kết quả tại quận Hai Bà Trưng cho thấy sự tiến bộ vượt bậc về tỷ lệ trẻ khuyết tật vận động được đi học (đạt 100% từ bậc tiểu học trở lên). Nguyên nhân là nhờ trình độ học vấn của thân nhân tại khu vực đô thị tương đối cao (60% phụ huynh có trình độ đại học, 40% có trình độ cao đẳng) và điều kiện kinh tế gia đình ở mức trung bình (70%) đến khá (30%), giúp trẻ nhận được sự đầu tư và hỗ trợ ban đầu tốt hơn.

Tuy nhiên, thảo luận sâu cho thấy hoạt động công tác xã hội tại địa bàn vẫn gặp nhiều điểm nghẽn mang tính hệ thống. Nhân viên công tác xã hội cấp xã, phường hiện nay 100% hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản lý ca (case management) và trị liệu tâm lý chuyên biệt cho trẻ khuyết tật. Hoạt động trợ giúp phần lớn mới dừng lại ở việc chi trả trợ cấp bảo trợ xã hội và tặng quà theo đợt phong trào nhân dịp lễ, tết. Các hoạt động cốt lõi như tham vấn khủng hoảng tâm lý, kết nối can thiệp phục hồi chức năng sớm và cải tạo hạ tầng giao thông tiếp cận cho 54% trẻ bị khèo chi hoặc biến dạng vận động nặng vẫn còn rời rạc, thiếu tính bền vững.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện mô hình công tác xã hội hỗ trợ trẻ em khuyết tật vận động, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  • Đẩy mạnh tuyên truyền và hoàn thiện chính sách an sinh đặc thù: UBND quận Hai Bà Trưng chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội nghiên cứu đề xuất nâng mức trợ cấp xã hội hàng tháng thêm 20% đến 30% đối với nhóm trẻ khuyết tật vận động nặng và đặc biệt nặng thuộc diện gia đình khó khăn. Triển khai 100% các chương trình truyền thông xóa bỏ định kiến tại 18 phường trên địa bàn trong giai đoạn 2021-2023.
  • Chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên công tác xã hội: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội phối hợp cùng Trường Đại học Lao động - Xã hội tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu mỗi năm (thời lượng 40-60 tiết/khóa) về kỹ năng tham vấn cá nhân, trị liệu tâm lý và quy trình quản lý ca cho 100% cán bộ làm công tác xã hội tại các phường trong giai đoạn 2021-2025.
  • Mở rộng mạng lưới liên kết y tế và phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng: Trung tâm Y tế quận cùng Trạm Y tế các phường thiết lập mạng lưới kết nối liên ngành với các bệnh viện chỉnh hình, cam kết cung cấp dịch vụ khám sàng lọc định kỳ và hỗ trợ dụng cụ chỉnh hình (xe lăn, nẹp chỉnh hình chân tay) miễn phí cho ít nhất 90% trẻ khuyết tật vận động có nhu cầu trước năm 2024.
  • Thúc đẩy mô hình giáo dục hòa nhập và câu lạc bộ đồng đẳng: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Quận Đoàn xây dựng mô hình phòng hỗ trợ giáo dục hòa nhập tại 100% các trường tiểu học và THCS trên địa bàn, đồng thời thành lập các nhóm sinh hoạt kỹ năng sống nhằm giúp giảm tỷ lệ tự ti, mặc cảm của trẻ khuyết tật vận động xuống dưới 15% trong vòng 12 tháng triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp bức tranh thực chứng từ 50 ca khảo sát và 292 trường hợp thực tế tại quận Hai Bà Trưng, làm cơ sở khoa học để điều chỉnh các định mức trợ cấp, xây dựng tiêu chuẩn nghề công tác xã hội tại cấp cơ sở và hoàn thiện các đề án an sinh xã hội cấp quận, thành phố.
  • Cán bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cùng nhân viên công tác xã hội cơ sở: Là cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 5 bước tiếp cận, đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch tham vấn và điều phối mạng lưới trợ giúp cho trẻ khuyết tật vận động và gia đình.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, khung lý thuyết xã hội học về khuyết tật và hệ thống dữ liệu sơ cấp chuẩn mực phục vụ đào tạo và nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các tổ chức phi chính phủ (NGOs), tổ chức từ thiện và phụ huynh có trẻ khuyết tật: Khung tham chiếu hữu ích giúp các tổ chức thiết kế dự án can thiệp dựa vào cộng đồng, đồng thời giúp phụ huynh nắm bắt đầy đủ các chính sách bảo trợ, kỹ năng chăm sóc và phương pháp đồng hành cùng trẻ hòa nhập.

Câu hỏi thường gặp

  • Luận văn tập trung nghiên cứu những dạng khuyết tật vận động cụ thể nào ở trẻ em?
    Nghiên cứu khảo sát trên 6 nhóm dạng tật chính gồm: bẩm sinh khèo chân tay chiếm 54%, biến dạng bàn chân chữ X/O chiếm 44%, dính thừa ngón chiếm 42%, trật khớp háng bẩm sinh chiếm 24%, khuyết tật do di chứng bệnh tật chiếm 20% và các dạng vận động khác chiếm 16%.
  • Mức độ hài lòng của người dân đối với hoạt động tuyên truyền của nhân viên công tác xã hội đạt bao nhiêu phần trăm?
    Theo kết quả khảo sát định lượng, có 100% trẻ em và gia đình được tiếp cận thông tin chính sách thường xuyên, trong đó 68,75% đối tượng bày tỏ mức độ rất hài lòng với thái độ và năng lực cung cấp thông tin của nhân viên công tác xã hội cấp phường.
  • Khả năng tiếp cận giáo dục của trẻ khuyết tật vận động trong nghiên cứu đạt mức độ nào?
    Khảo sát cho thấy 100% trẻ em trong mẫu nghiên cứu đều được đi học hòa nhập, trong đó 42% đang ở bậc tiểu học và 58% đang theo học hoặc đã hoàn thành bậc trung học cơ sở, phản ánh nỗ lực lớn của gia đình và chính quyền địa phương.
  • Đâu là thách thức lớn nhất của nhân viên công tác xã hội tại quận Hai Bà Trưng hiện nay?
    Rào cản lớn nhất là 100% cán bộ làm công tác xã hội tại phường đều phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động, thương binh và an sinh, thiếu thời gian chuyên trách và chưa được đào tạo chuyên sâu về kỹ năng trị liệu tâm lý cho trẻ.
  • Mô hình công tác xã hội cần ưu tiên hỗ trợ nguồn lực nào nhất cho trẻ khuyết tật vận động?
    Nghiên cứu chỉ ra rằng cần ưu tiên kết nối nguồn lực y tế - phục hồi chức năng sớm và hỗ trợ tâm lý chuyên sâu, đảm bảo trên 90% trẻ được tiếp cận dụng cụ trợ vận động phù hợp nhằm nâng cao tính độc lập trong sinh hoạt hàng ngày.

Kết luận

  • Lượng hóa chi tiết thực trạng của 292 trẻ em khuyết tật vận động trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, làm rõ cơ cấu dạng tật với 54% trẻ bị khèo chi và 42% bị dị tật ngón.
  • Đánh giá thực chứng hiệu quả của 5 mảng hoạt động công tác xã hội cơ sở, ghi nhận tỷ lệ hài lòng về tuyên truyền chính sách đạt 68,75% và tỷ lệ tiếp cận giáo dục đạt 100%.
  • Chỉ rõ các rào cản mang tính hệ thống về mô hình cán bộ kiêm nhiệm và sự thiếu hụt dịch vụ trị liệu tâm lý chuyên sâu tại tuyến phường.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp liên ngành đồng bộ về chính sách đặc thù, đào tạo nhân lực, kết nối y tế và giáo dục hòa nhập giai đoạn 2021-2025.
  • Đóng góp nguồn cứ liệu khoa học và thực tiễn vững chắc cho tiến trình chuyên nghiệp hóa nghề công tác xã hội trong lĩnh vực bảo trợ trẻ em yếu thế tại Việt Nam.

Lộ trình triển khai các can thiệp tiếp theo cần được chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn thí điểm nhân rộng tại 18 phường thuộc quận Hai Bà Trưng từ năm 2021 đến 2025. Các nhà quản lý, tổ chức xã hội và cán bộ thực hành hãy tích cực tham khảo, ứng dụng kết quả nghiên cứu của luận văn nhằm thúc đẩy môi trường sống bình đẳng, hòa nhập và phát triển toàn diện cho mọi trẻ em khuyết tật vận động.