Luận văn thạc sĩ liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm nghiên cứu trường hợp tại xã lam cốt huyện tân yên tỉnh bắc giang

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nguồn lực cộng đồng hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo việc làm tại xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, Bắc Giang.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công tác xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

145
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hỗ Trợ Phụ Nữ Nghèo Nông Thôn Tạo Việc Làm

Hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo việc làm là một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay. Phụ nữ ở nông thôn thường phải đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm và phát triển kinh tế. Việc tạo ra cơ hội việc làm không chỉ giúp họ cải thiện đời sống mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của cộng đồng. Các chương trình hỗ trợ cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng địa phương.

1.1. Tình Hình Phụ Nữ Nghèo Nông Thôn Hiện Nay

Phụ nữ nghèo nông thôn thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực và cơ hội việc làm. Họ thường là những người đầu tiên bị ảnh hưởng bởi các vấn đề kinh tế và xã hội. Tình trạng này dẫn đến việc họ không thể thoát khỏi vòng luẩn quẩn của nghèo đói.

1.2. Vai Trò Của Liên Kết Nguồn Lực Cộng Đồng

Liên kết nguồn lực cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn. Các tổ chức, cá nhân trong cộng đồng có thể cùng nhau tạo ra các chương trình hỗ trợ, từ đó giúp phụ nữ tiếp cận với các cơ hội việc làm và phát triển kỹ năng.

II. Những Thách Thức Trong Việc Tạo Việc Làm Cho Phụ Nữ Nghèo

Việc tạo việc làm cho phụ nữ nghèo nông thôn gặp nhiều thách thức. Những rào cản về giáo dục, kỹ năng và cơ hội việc làm khiến họ khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm ổn định. Ngoài ra, các yếu tố văn hóa và xã hội cũng ảnh hưởng đến khả năng tham gia của họ vào thị trường lao động.

2.1. Rào Cản Về Giáo Dục Và Kỹ Năng

Nhiều phụ nữ nghèo nông thôn không có cơ hội học tập và đào tạo nghề. Điều này dẫn đến việc họ thiếu kỹ năng cần thiết để tham gia vào thị trường lao động, từ đó làm giảm khả năng tìm kiếm việc làm.

2.2. Ảnh Hưởng Của Văn Hóa Và Xã Hội

Các yếu tố văn hóa và xã hội có thể tạo ra những rào cản đối với phụ nữ trong việc tìm kiếm việc làm. Sự phân biệt giới tính và các định kiến xã hội có thể khiến họ không được tuyển dụng hoặc không được trả lương công bằng.

III. Phương Pháp Hỗ Trợ Phụ Nữ Nghèo Tạo Việc Làm Hiệu Quả

Để hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo việc làm hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp đa dạng. Các chương trình đào tạo nghề, hỗ trợ vốn và kết nối thị trường là những giải pháp quan trọng. Việc xây dựng mô hình liên kết nguồn lực cộng đồng cũng cần được chú trọng.

3.1. Đào Tạo Nghề Cho Phụ Nữ

Đào tạo nghề là một trong những phương pháp quan trọng giúp phụ nữ nghèo nâng cao kỹ năng và khả năng tìm kiếm việc làm. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động.

3.2. Hỗ Trợ Vốn Đầu Tư

Hỗ trợ vốn đầu tư cho phụ nữ nghèo là cần thiết để họ có thể khởi nghiệp hoặc mở rộng sản xuất. Các quỹ tín dụng và chương trình hỗ trợ tài chính cần được triển khai hiệu quả để giúp họ tiếp cận nguồn vốn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Các Chương Trình Hỗ Trợ

Nhiều chương trình hỗ trợ đã được triển khai tại các địa phương nhằm giúp phụ nữ nghèo nông thôn tạo việc làm. Những mô hình thành công có thể được nhân rộng và áp dụng tại nhiều nơi khác nhau. Việc đánh giá hiệu quả của các chương trình này là rất quan trọng để cải thiện và phát triển hơn nữa.

4.1. Mô Hình Liên Kết Nguồn Lực Tại Xã Lam Cốt

Tại xã Lam Cốt, mô hình liên kết nguồn lực cộng đồng đã giúp nhiều phụ nữ nghèo tìm được việc làm ổn định. Các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng đã cùng nhau hỗ trợ, tạo ra cơ hội việc làm cho phụ nữ.

4.2. Kết Quả Đạt Được Từ Các Chương Trình

Các chương trình hỗ trợ đã giúp nhiều phụ nữ nghèo cải thiện đời sống và thoát nghèo. Những kết quả này cần được ghi nhận và nhân rộng để tạo ra tác động tích cực hơn nữa.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Hỗ Trợ Phụ Nữ Nghèo

Hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo việc làm là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Tương lai của họ phụ thuộc vào việc xây dựng các chương trình hỗ trợ hiệu quả và bền vững. Cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa các bên liên quan để đạt được mục tiêu này.

5.1. Tầm Quan Trọng Của Hợp Tác

Hợp tác giữa các tổ chức, chính quyền và cộng đồng là rất quan trọng trong việc hỗ trợ phụ nữ nghèo. Sự phối hợp này sẽ giúp tối ưu hóa các nguồn lực và tạo ra hiệu quả cao hơn.

5.2. Định Hướng Phát Triển Bền Vững

Định hướng phát triển bền vững cần được chú trọng trong các chương trình hỗ trợ. Việc tạo ra cơ hội việc làm không chỉ giúp phụ nữ thoát nghèo mà còn góp phần vào sự phát triển của cộng đồng.

16/07/2025
Luận văn thạc sĩ liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm nghiên cứu trường hợp tại xã lam cốt huyện tân yên tỉnh bắc giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------------------------------- NGUYỄN THỊ THẢO LIÊN KẾT NGUỒN LỰC DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG NHẰM HỖ TRỢ PHỤ NỮ NGHÈO NÔNG THÔN TẠO DỰNG VIỆC LÀM ( NGHIÊN CỨU TRƢỜNG HỢP TẠI XÃ LAM CỐT, HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG) Chuyên ngành: Công tác xã hội Mã số: 60 90 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG TÁC XÃ HỘI Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Vũ Hào Quang Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS. TS Vũ Hào Quang Tôi cũng xin cam đoan đề tài này không trùng với bất cứ đề tài luận văn nào đã được công bố ở Việt Nam. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài. Hà Nội, tháng 04 năm 2015 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Thảo LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS. TS Vũ Hào Quang, người đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các vị lãnh đạo, cán bộ công tác tại xã Lam Cốt đã tạo điều kiện, nhiệt tình giúp đỡ tôi, đặc biệt xin cảm ơn các thầy cô trong Khoa Công tác xã hội, trường Đại học Khoa học xã hội nhân văn đã cung cấp cho tôi nền tảng kiến thức quý báu và sự giúp đỡ tận tình để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các cô/chị là phụ nữ tại xã Lam Cốt đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu phục vụ luận văn Cuối cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp cùng bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn. Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2014 Học viên Nguyễn Thị Thảo MỤC LỤC MỤC LỤC .1 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU. Lý do chọn đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.

ý nghĩa của nghiên cứu. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.

Giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu. Phương pháp luận. Phương pháp nghiên cứu.

Kết cấu của đề tài nghiên cứu.24 NỘI DUNG CHÍNH. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài. Các khái niệm then chốt. Liên kết nguồn lực.

Liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng. Các khái niệm liên quan. Một số lý thuyết ứng dụng trong nghiên cứu. Lý thuyết nhu cầu của Abraham Maslow.

Lý thuyết hệ thống. Lý thuyết phát triển cộng đồng. Cơ sở thực tiễn của đề tài. Tiêu chuẩn đánh giá người nghèo (hộ nghèo) của Việt Nam.

Chính sách tạo việc làm của xã Lam Cốt, huyện Tân Yên, tỉnh bắc Giang nói chung và hỗ trợ người phụ nữ nghèo tạo dựng việc làm nói riêng. Chính sách của Đảng và Nhà nước trong hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm và thoát nghèo. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Thực trạng liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn xã Lam cốt tạo dựng việc làm.

Thực trạng việc làm và đời sống của người phụ nữ nghèo nông thôn ở xã Lam Cốt. Thực trạng việc làm của phụ nữ nghèo nông thôn ở xã Lam Cốt. Thực trạng việc làm của phụ nữ nghèo nông thôn xã Lam cốt trong thời gian nông nhàn. Những khó khăn gặp phải trong quá trình tạo dựng việc làm nhằm thoát nghèo của phụ nữ nghèo nông thôn xã Lam Cốt.

Nhu cầu về tạo dựng việc làm của phụ nữ nghèo ở xã Lam Cốt. Những đặc điểm đời sống, sức khỏe của phụ nữ nghèo xã Lam Cốt .1 Đặc điểm của phụ nữ nghèo. Vị thế của người phụ nữ nghèo nông thôn xã Lam cốt. Các hoạt động liên kết nguồn lực của cộng đồng.

Nhu cầu liên kết nguồn lực của cộng đồng nông thôn xã Lam Cốt trong tạo dựng việc làm cho phụ nữ nghèo. Thực trạng liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm ở xã Lam cốt. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ phụ nữ nghèo nông thôn tạo dựng việc làm ở xã Lam cốt. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ phía gia đình.

Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ phía chính quyền địa phương xã Lam Cốt. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Thực trạng các biện pháp hỗ trợ từ phía các doanh nghiệp địa phương. Huy động nguồn lực của cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm.

Đề xuất các giải pháp và hƣớng tới xây dựng mô hình liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm. Đề xuất các biện pháp liên kết nguồn lực dựa vào cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm. Nâng cao trình độ tay nghề cho phụ nữ nghèo. Thu nhập của người phụ nữ nghèo.

Việc làm của người phụ nữ nghèo. Tạo việc làm tại chỗ hỗ trợ tạo dựng việc làm cho phụ nữ nghèo. Hỗ trợ đào tạo nghề và giới thiệu việc làm phù hợp. Hỗ trợ vốn tín dụng chính sách.

Lập quỹ tiết kiệm giúp nhau xóa nghèo. Liên kết thị trường. Mở rộng các mô hình phát triển hộ gia đình. Vận động làm thay đổi ý thức người nghèo, vùng nghèo để họ tự vươn lên.

Hướng tới xây dựng mô hình liên kết nguồn lực cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm .111 PHẦN KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.124 TÀI LIỆU THAM KHẢO .133 3 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT CNH, HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa KHKT Khoa học kĩ thuật KT-XH Kinh tế - Xã hội LHPN Liên hiệp Phụ nữ LHQ Liên hợp quốc NHCSXH Ngân hàng chính sách xã hội NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PVS Phỏng vấn sâu UBND Ủy ban nhân dân XĐGN Xóa đói giảm nghèo 4 DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU * Danh mục biểu đồ: Biểu đồ 2. Mức thu nhập trung bình của phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%). Tương quan giữa độ tuổi với sự đánh giá về kinh tế gia đình của cá nhân người phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%). Công việc người phụ nữ nghèo xã Lam cốt thường làm trong thời gian nông nhàn (%).

Tương quan giữa nghề nghiệp và độ tuổi của phụ nữ nghèo (%). Tương quan giữa nguyên nhân của nghèo đói với độ tuổi phụ nữ nghèo xã Lam cốt (%). Nhu cầu tạo dựng việc làm nhằm thoát nghèo của phụ nữ nghèo xã Lam cốt (%). Tương quan giữa tầm quan trọng của liên kết nguồn lực với trình độ học vấn của phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%).

Số hộ khẩu trong gia đình của phụ nữ nghèo xã Lam cốt (%).83 * Danh mục bảng: Bảng 2. Tương quan giữa tuổi với trình độ học vấn của phụ nữ nghèo ở xã Lam Cốt (%). Tương quan giữa kế hoạch đầu tư vốn và độ tuổi của phụ nữ nghèo xã Lam Cốt (%). Mức độ cần thiết liên kết cộng đồng nhằm tạo dựng việc làm cho phụ nữ nghèo (%).

Mức độ sẵn sàng tham gia của các tiểu hệ thống trong việc tạo dựng việc làm. Các biện pháp hỗ trợ phụ nữ nghèo tạo dựng việc làm từ phía chính quyền địa phương xã Lam Cốt (%). Tương quan giữa đơn vị tham gia hỗ trợ cho phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm và độ tuổi của phụ nữ nghèo (%). Kế hoạch thực hiện mô hình mây tre đan tại xã Lam Cốt.

Kế hoạch đơn vị tham gia thực hiện mô hình mây tre đan tại xã Lam Cốt. Thời gian tập huấn mô hình mây tre đan tại xã Lam Cốt .1: Mô hình liên kết nguồn lực cộng đồng nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo xã Lam Cốt tạo dựng việc làm. Lý do chọn đề tài Nghèo khổ hiện nay đang là một vấn đề xã hội không chỉ ở cấp vùng, quốc gia, khu vực mà còn mang tính toàn cầu. Xóa đói giảm nghèo và phát triển bền vững đang được toàn thế giới quan tâm, từ Liên hợp quốc(LHQ), các tổ chức quốc tế đa phương, song phương, các tổ chức phi chính phủ đến các vùng lãnh thổ, các quốc gia, chính quyền địa phương các cấp và ngay trong nhận thức của mỗi người dân.

Trên bình diện toàn cầu, LHQ xác định xóa đói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ trọng yếu trong các mục tiêu phát triển thiên niên kỷ. Hội đồng kinh tế - xã hội của LHQ được giao trách nhiệm đặc biệt trong công cuộc xóa đói giảm nghèo. Các tổ chức khác của LHQ như chương trình phát triển LHQ cũng có trách nhiệm phối hợp với các chính phủ, các tổ chức tiền tệ - tài chính thế giới hỗ trợ các nước xóa đói giảm nghèo. Ở phạm vi quốc gia, Đảng Cộng sản và Nhà nước Việt Nam cũng đã xác định xóa đói giảm nghèo là một trong những hành động được ưu tiên nhất.

Và thực tế các hành động xóa đói giảm nghèo đã và đang được triển khai mạnh mẽ trên diện rộng ở Việt Nam. Trong Báo cáo "Khởi đầu tốt nhưng chưa phải đã hoàn thành: Thành tựu ấn tượng của Việt Nam về giảm nghèo và những thách thức mới" của Ngân hàng thế giới ngày 24/1/2013, cũng ghi nhận: Trong vòng 20 năm (1990-2010), tỷ lệ nghèo ở Việt Nam đã giảm từ gần 60% xuống còn 20,7% với khoảng hơn 30 triệu người thoát nghèo. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đạt được thành tựu ấn tượng về giáo dục và y tế. Tỷ lệ nhập học ở bậc tiểu học của người nghèo là trên 90% và ở bậc trung học cơ sở là 70%.

Trình độ học vấn tăng và sự đa dạng hóa các hoạt động phi nông nghiệp, cơ hội làm việc ở công trường, nhà máy. cũng đóng góp tích cực cho công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Hỗ Trợ Phụ Nữ Nghèo Nông Thôn Tạo Việc Làm Qua Liên Kết Nguồn Lực Cộng Đồng tập trung vào việc cung cấp các giải pháp và hỗ trợ cho phụ nữ ở vùng nông thôn, giúp họ tạo ra việc làm thông qua việc kết nối với các nguồn lực cộng đồng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng mạng lưới hỗ trợ, từ đó giúp phụ nữ không chỉ cải thiện thu nhập mà còn nâng cao vị thế xã hội của họ trong cộng đồng.

Để hiểu rõ hơn về bối cảnh và các chiến lược liên quan đến việc tạo việc làm trong nông thôn, bạn có thể tham khảo tài liệu Chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn nhằm tạo việc làm và sử dụng hợp lý nguồn lao động đồng bằng sông hồng đến năm 2000. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về các xu hướng và chính sách trong lĩnh vực lao động nông thôn, từ đó mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan.

Hãy khám phá thêm để nắm bắt những thông tin hữu ích và có thể áp dụng vào thực tiễn!