Luận văn thạc sĩ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh phú thọ, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

85
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Khái quát chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1. Khái niệm, tiêu chí phân loại và đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.2. Đặc điểm, ưu thế và một số hạn chế của DNNVV

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2005-2013

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHO DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Thọ

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt tại tỉnh Phú Thọ. Hỗ trợ phát triển DNNVV không chỉ giúp tăng trưởng kinh tế mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động. Tỉnh Phú Thọ đã nhận thức được tầm quan trọng này và đã triển khai nhiều chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy sự phát triển của DNNVV. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua để phát huy tối đa tiềm năng của các doanh nghiệp này.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV được định nghĩa là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, với số lượng lao động và vốn đầu tư hạn chế. Chúng đóng góp khoảng 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, tạo ra nhiều việc làm và đóng góp vào GDP của tỉnh.

1.2. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Thọ

Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ DNNVV, bao gồm các chương trình đào tạo, hỗ trợ tài chính và tiếp cận thị trường. Tại Phú Thọ, các chính sách này đã được triển khai nhưng vẫn cần cải thiện để đạt hiệu quả cao hơn.

II. Thách thức trong việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Thọ

Mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, DNNVV tại Phú Thọ vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và khó khăn trong việc tiếp cận thị trường là những rào cản lớn. Đặc biệt, sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp nước ngoài cũng tạo ra áp lực không nhỏ cho DNNVV.

2.1. Thiếu vốn và khó khăn trong tiếp cận tài chính

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng do thiếu tài sản thế chấp. Điều này hạn chế khả năng mở rộng sản xuất và đầu tư vào công nghệ mới.

2.2. Công nghệ lạc hậu và năng lực quản lý yếu

Trình độ công nghệ của DNNVV tại Phú Thọ còn thấp, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Năng lực quản lý cũng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển trong bối cảnh hội nhập.

III. Giải pháp hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Thọ

Để phát triển DNNVV, cần có những giải pháp cụ thể và hiệu quả. Các chính sách hỗ trợ cần được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn và nhu cầu của doanh nghiệp. Việc tăng cường đào tạo, hỗ trợ tài chính và cải thiện môi trường kinh doanh là những yếu tố quan trọng.

3.1. Tăng cường hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cần xây dựng các quỹ hỗ trợ tài chính cho DNNVV, giúp họ dễ dàng tiếp cận vốn vay với lãi suất ưu đãi. Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp có thêm nguồn lực để đầu tư và phát triển.

3.2. Đào tạo và nâng cao năng lực quản lý cho doanh nhân

Các chương trình đào tạo về quản lý, marketing và công nghệ cần được triển khai để nâng cao năng lực cho các doanh nhân. Điều này sẽ giúp họ quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn và thích ứng tốt hơn với thị trường.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại Phú Thọ

Nghiên cứu thực tiễn cho thấy rằng các DNNVV tại Phú Thọ đã có những bước tiến đáng kể trong thời gian qua. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để phát huy tối đa tiềm năng của các doanh nghiệp này. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải có những chính sách hỗ trợ cụ thể và hiệu quả hơn.

4.1. Kết quả đạt được từ các chính sách hỗ trợ

Các chính sách hỗ trợ đã giúp nhiều DNNVV tại Phú Thọ phát triển, tạo ra việc làm và đóng góp vào ngân sách địa phương. Tuy nhiên, hiệu quả của các chính sách này vẫn chưa đồng đều.

4.2. Những vấn đề còn tồn tại trong hỗ trợ doanh nghiệp

Mặc dù có nhiều chính sách, nhưng việc thực hiện còn gặp nhiều khó khăn. Cần có sự phối hợp chặt chẽ hơn giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hỗ trợ.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Thọ

Tương lai của DNNVV tại Phú Thọ phụ thuộc vào việc cải thiện môi trường kinh doanh và tăng cường hỗ trợ từ chính quyền. Cần có những chính sách linh hoạt và phù hợp với thực tiễn để giúp DNNVV phát triển bền vững.

5.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Cần xác định rõ các mục tiêu phát triển cho DNNVV, từ đó xây dựng các chính sách hỗ trợ cụ thể. Việc này sẽ giúp các doanh nghiệp có định hướng rõ ràng trong quá trình phát triển.

5.2. Tăng cường hợp tác giữa doanh nghiệp và chính quyền

Sự hợp tác chặt chẽ giữa doanh nghiệp và chính quyền địa phương là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp tạo ra một môi trường kinh doanh thuận lợi và hỗ trợ tốt nhất cho DNNVV.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

lời mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 phần nhƣ sau: - Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ phát triển DNNVV - Chƣơng 2: Thực trạng hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005-2013 - Chƣơng 3: Một số giải pháp tăng cƣờng hỗ trợ phát triển cho DNNVV trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 6 CHƢƠNG 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Khái quát chung về Doanh nghiệp nhỏ và vừa: 1. Khái niệm, tiêu chí phân loại và đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.

Khái niệm, tiêu chí phân loại Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khái niệm: Ngày 23 tháng 11 năm 2001, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 90/NĐ-CP về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNNVV) đã quy định cụ thể về DNNVV nhƣ sau: DNNVV là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh lao động theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hằng năm không quá 300 ngƣời. Căn cứ vào tình hình kinh tế- xã hội cụ thể của ngành, địa phƣơng, trong quá trình thực hiện các biện pháp, Chƣơng trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí nói trên. Theo định nghĩa này tất cả các doanh nghiệp (DN) thuộc mọi thành phần kinh tế có đăng ký kinh doanh và thoả mãn hai tiêu thức lao động và vốn đƣa ra trong nghị định này đều đƣợc coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt nam Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, DNNVV có vị trí quan trọng trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, nhƣng còn có nhiều hạn chế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Ngày 30/6/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV nêu cụ thể DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, đƣợc chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tƣơng đƣơng tổng tài sản đƣợc xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ƣu tiên).

7 Tiêu chí phân loại DNNVV: Nghị định 56/2009/NĐ-CP đã đƣa ra các tiêu chí phân loại rõ ràng theo quy mô về vốn, số lao động trong từng khu vực cụ thể. Chi tiết theo bảng phân loại dƣới đây: Doanh Quy nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa mô siêu nhỏ Khu Tổng Số lao Số lao Tổng nguồn Số lao vực nguồn động động vốn động vốn I. Nông, 10 ngƣời 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên lâm nghiệp trở xuống đồng trở ngƣời đến đồng đến 200 ngƣời và thủy sản xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng đến 300 ngƣời II. Công 10 ngƣời 20 tỷ từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên nghiệp và trở xuống đồng trở ngƣời đến đồng đến 200 ngƣời xây dựng xuống 200 ngƣời 100 tỷ đồng đến 300 ngƣời III.

Thƣơng 10 ngƣời 10 tỷ từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 mại và dịch trở xuống đồng trở ngƣời đến đồng đến 50 ngƣời đến vụ xuống 50 ngƣời tỷ đồng 100 ngƣời 1. Đặc điểm, ưu thế và một số hạn chế của DNNVV * Đặc điểm của DNNVV Quy mô DN nhỏ: Quy mô doanh nghiệp nhỏ nên năng lực sản xuất - kinh doanh bị hạn chế, bao gồm cả năng lực về thiết bị - công nghệ, năng lực về vốn, năng lực về quản lý. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chiếm đại đa số trong DNNVV. Do đó, nhìn chung vốn kinh doanh của các DNNVV là ít và 8 khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp này cũng có những hạn chế nhất định, đặc biệt là việc tiếp cận với các nguồn tín dụng thƣơng mại của Nhà Nƣớc còn gặp nhiều khó khăn.

Số lượng DNNVV lớn: Trong cả nƣớc, số DNNVV chiếm trên 97% tổng số doanh nghiệp. Với một số lƣợng lớn nhƣ vậy, việc hỗ trợ các doanh nghiệp này đòi hỏi một nguồn lực lớn. Hình thức tổ chức và ngành nghề kinh doanh đa dạng: Các DNNVV ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp khác nhau, bao gồm từ DNNN, DNTN đến các HTX. DNNVV thuộc các thành phần kinh tế khác nhau chƣa đƣợc đối xử bình đẳng, bị phân biệt đối xử.

Thể hiện tập trung nhất trong việc tiếp cận các nguồn lực nhƣ mặt bằng sản xuất, vay vốn ngân hàng. DNNVV có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực, có mặt ở tất cả các vùng, miền, địa phƣơng. Ngoài sản xuất cung ứng các sản phẩm mang tính độc lập, DNNVV còn có quan hệ liên kết với các doanh nghiệp lớn trong việc cung ứng nguyên vật liệu, thực hiện thầu phụ… Trình độ công nghệ: So với mức trung bình của thế giới, trình độ công nghệ của các DNNVV ở Việt Nam lạc hậu và tốc độ đổi mới quá chậm. Hạn chế về năng lực cán bộ, công tác nghiên cứu trong doanh nghiệp, nghiên cứu để ứng dụng trong sản xuất kinh doanh.

Trình độ quản lý: Việt Nam có lực lƣợng lao động dồi dào, trình độ học vấn tƣơng đối cao so với các nƣớc có cùng trình độ phát triển nhƣng chủ yếu là lao động làm việc giản đơn, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo thấp, năng suất lao động không cao. Quản trị nội bộ doanh nghiệp còn yếu, nhất là quản trị tài chính; ý thức chấp hành các chế độ chính sách chƣa cao; còn lúng túng trong việc liên kết, nhất là liên kết trong cùng một ngành nghề. * Ƣu thế của DNNVV 9 DNNVV nhạy cảm, thích ứng nhanh với sự biến động của thị trƣờng. Thông thƣờng, các DNNVV năng động và linh hoạt hơn so với các doanh nghiệp lớn trong sản xuất kinh doanh, khi thị trƣờng biến động thì các DNNVV cũng dễ dàng thay đổi mặt hàng hoặc chuyển hƣớng kinh doanh.

DNNVV đƣợc thành lập dễ dàng vì vốn đầu tƣ ít, do đó, chúng tạo ra cơ hội đầu tƣ đối với nhiều ngƣời, tạo điều kiện cho mọi tầng lớp nhân dân trong nƣớc dù ở điều kiện văn hóa, giáo dục khác nhau đều có thể tìm kiếm đƣợc cơ hội lập nghiệp. Sau khi thành lập, DNNVV sớm đi vào hoạt động và có khả năng thu hồi vốn nhanh. DNNVV có qui mô nhỏ, đòi hỏi về cơ sở hạ tầng không quá cao. Vì thế nó có thể đƣợc đặt ở nhiều nơi trong nƣớc, từ thành thị cho tới nông thôn, miền núi và hải đảo.

DNNVV dễ dàng thu hút lao động với chi phí thấp, do đó tăng hiệu suất sử dụng vốn. Đồng thời góp phần đáng kể tạo công ăn việc làm, giảm bớt thấp nghiệp cho xã hội. DNNVV có ƣu thế về quan hệ giữa ngƣời sử dụng và ngƣời lao động gần gũi, thân thiện hơn so với các doanh nghiệp lớn. Sự trì trệ, thua lỗ, phá sản của các DNNVV có ảnh hƣởng ít hoặc không gây nên khủng hoảng kinh tế xã hội, đồng thời các DNNVV ít bị ảnh hƣởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế.

* Hạn chế của DNNVV Do qui mô không lớn, vốn thấp, năng lực sản xuất của mỗi doanh nghiệp bị giới hạn, số lƣợng lao động trong DNNVV ít , hoạt động phân tán , thiếu các nguồn lực để tiến hành các công trình lớn hoặc các dự án đầu tƣ lớn; không đủ kỹ năng để tham gia cạnh tranh hiệu quả trong các thị trƣờng với mức tự do hoá ngày càng gia tăng. Chính vì sự yếu thếtrên nên các DNNVV 10 bị các DN lớn cạnh tranh quyết liệt. Chất lƣợng, mẫu mã sản phẩm của nhiều DNNVV còn hạn chế. Năng lực sản xuất thấp và thiếu ổn định, chi phí sản xuất cao nên nhìn chung, giá thành sản phẩm của DNNVV còn cao hơn so với sản phẩm tƣơng tự trong khu vực và thế giới.

Các DNNVV khó khăn trong việc tiếp cận nguồn lực về khoa học kỹ thuật, thiết bị máy móc, nguồn nguyên liệu, nguồn vốn sản xuất kinh doanh. Hầu hết các DNNVV đều gặp khó khăn trong việc tiếp cận với các nguồn vốn vay ngân hàng vì thiếu tài sản thế chấp. Ngoài ra, việc xác định giá trị tài sản thế chấp thƣờng đƣợc định giá thấp hơn so với giá thị trƣờng. Các tổ chức tín dụng còn coi DNNVV là có nhiều rủi ro.

Khả năng mở rộng thị trƣờng đầu ra, đặc biệt là thị trƣờng quốc tế có nhiều hạn chế. Hàng hoá của Việt Nam đã có mặt tại thị trƣờng trên 200 nƣớc và vùng lãnh thổ. Tuy nhiên, khả năng chiếm lĩnh thị trƣờng trong và ngoài nƣớc của các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chƣa thực sự vững chắc. Sự liên kết, hợp tác giữa các doanh nghiệp lớn và DNNVV, sự liên kết, hợp tác theo hiệp hội ngành hàng, theo địa bàn còn lỏng lẻo đã hạn chế khả năng cạnh Trình độ quản lý của các doanh nghiệp còn yếu kém, nhiều doanh nghiệp thiếu tính chiến lƣợc và kế hoạch dài hạn, phần lớn đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chƣa đƣợc qua đào tạo.

Quản lý tài chính trong doanh nghiệp thƣờng còn thiếu minh bạch và phần lớn các DNNVV có trình độ KH&CN, trang thiết bị kỹ thuật lạc hậu. Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế 1. Đối với kinh tế DNNVV chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các doanh nghiệp: Các DNNVV chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các cơ sở SXKD và ngày càng tăng 11 mạnh. Tốc độ gia tăng số lƣợng các DNNVV nhanh hơn số lƣợng doanh nghiệp lớn.

Các DNNVV hoạt động phổ biến trong tất cả các ngành công nghiệp, dịch vụ, từ công nghiệp thủ công truyền thống đến các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, tạo khả năng gia công, thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn. DNNVV góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư , nguồn lực trong dân và sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương: Với việc phân bố rộng khắp, yêu cầu số lƣợng vốn ban đầu không nhiều nên các DNNVV có vai trò và tác dụng rất lớn trong việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp nhân dân đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh. Mặt khác, trong quá trình hoạt động, các DNNVV có thể dễ dàng huy động vốn dựa trên quan hệ họ hàng, bạn bè. Chính vì vậy, DNNVV đƣợc coi là phƣơng tiện có hiệu quả trong việc huy động, sử dụng các khoản tiền nhàn rỗi trong nhân dân và biến nó thành các khoản vốn đầu tƣ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ