Luận Văn Thạc Sĩ Về Hỗ Trợ Của Nhà Nước Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Tỉnh Bình Thuận

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích hỗ trợ của nhà nước cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Bình Thuận, góp phần phát triển kinh tế địa phương.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2009

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ SỰ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế

1.2.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.2.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp

1.2.3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

1.2.4. Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu và tham gia đóng góp vào ngân sách nhà nước

1.3. Sự hỗ trợ của nhà nước để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1. Những hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.1.1. Về vốn đầu tư
1.3.1.2. Về khả năng quản lý
1.3.1.3. Về kỹ thuật và năng suất lao động

1.3.2. Các hình thức hỗ trợ của nhà nước đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.3.2.1. Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn
1.3.2.2. Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất
1.3.2.3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại
1.3.2.4. Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
1.3.2.5. Hỗ trợ thông tin, kỹ thuật

1.3.3. Kinh nghiệm hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới

1.3.4. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.3.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

2.1. Khái quát thực trạng doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

2.2. Đặc điểm chung của các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Bình Thuận

2.3. Sự đóng góp của các doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với kinh tế tỉnh Bình Thuận

2.3.1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh nhà

2.3.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần giải quyết việc làm, tạo thu nhập và rèn luyện kỹ năng cho người lao động

2.3.3. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

2.3.4. Tăng thu hút vốn đầu tư

2.3.5. Đóng góp vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.4. Những mặt hạn chế của doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh Bình Thuận

2.5. Chủ trương của tỉnh Bình Thuận về hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển

2.6. Các hình thức hỗ trợ của nhà nước để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

2.6.1. Hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn

2.6.2. Hỗ trợ về mặt bằng sản xuất và xử lý ô nhiễm môi trường

2.6.3. Hỗ trợ xúc tiến thương mại và xuất khẩu

2.6.4. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực

2.6.5. Hỗ trợ thông tin

2.6.6. Hỗ trợ kỹ thuật

2.6.7. Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng khoa học, kỹ thuật

2.6.8. Hỗ trợ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng

2.6.9. Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ

2.7. Những hạn chế trong việc hỗ trợ của nhà nước để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

2.7.1. Nguồn vốn và thể chế về tín dụng

2.7.2. Về đất đai và mặt bằng sản xuất

2.7.3. Về xúc tiến thương mại và xuất khẩu

2.7.4. Về lao động việc làm và đào tạo nghề

2.7.5. Về hỗ trợ thông tin, khoa học và công nghệ

2.7.6. Về hỗ trợ kinh phí

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận từ nay đến năm 2020

3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội

3.1.2. Quan điểm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.3. Mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

3.1.3.1. Mục tiêu tổng quát
3.1.3.2. Mục tiêu cụ thể
3.1.3.3. Nhiệm vụ chủ yếu

3.2. Một số giải pháp hỗ trợ của nhà nước để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

3.2.1. Hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực

3.2.2. Hỗ trợ phát triển thị trường

3.2.3. Hỗ trợ đầu tư về mặt bằng, kết cấu hạ tầng

3.2.4. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các thể chế tín dụng

3.2.5. Hỗ trợ khuyến khích xuất khẩu

3.2.6. Hỗ trợ phát triển công nghệ

3.3. Kết luận chương 3

PHỤ LỤC 1: SỐ DOANH NGHIỆP PHÂN THEO QUI MÔ LAO ĐỘNG

PHỤ LỤC 2: SỐ DOANH NGHIỆP PHÂN THEO QUI MÔ NGUỒN VỐN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Bình Thuận

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế tỉnh Bình Thuận. Hỗ trợ từ nhà nước giúp DNNVV phát triển bền vững, tạo ra nhiều việc làm và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ giúp cải thiện năng lực cạnh tranh mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

1.1. Vai Trò Của Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Trong Kinh Tế

DNNVV là động lực chính trong việc tạo ra việc làm và tăng trưởng kinh tế. Chúng cung cấp sản phẩm đa dạng, phục vụ nhu cầu thị trường và góp phần vào ngân sách nhà nước.

1.2. Chính Sách Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách nhằm hỗ trợ DNNVV, bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo nguồn nhân lực và xúc tiến thương mại. Những chính sách này giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn lực và phát triển bền vững.

II. Những Thách Thức Đối Với Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Bình Thuận

DNNVV tại Bình Thuận đang phải đối mặt với nhiều thách thức như thiếu vốn, công nghệ lạc hậu và khó khăn trong việc tiếp cận thị trường. Những vấn đề này cần được giải quyết để doanh nghiệp có thể phát triển mạnh mẽ hơn.

2.1. Thiếu Vốn Đầu Tư Cho Doanh Nghiệp

Nhiều DNNVV gặp khó khăn trong việc huy động vốn do thiếu tài sản thế chấp và quy trình vay vốn phức tạp. Điều này hạn chế khả năng mở rộng sản xuất và đầu tư công nghệ mới.

2.2. Khó Khăn Trong Quản Lý và Kỹ Thuật

Năng lực quản lý và kỹ thuật của nhiều DNNVV còn hạn chế, dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp. Cần có các chương trình đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao năng lực cho doanh nghiệp.

III. Phương Pháp Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Bình Thuận

Để phát triển DNNVV, nhà nước cần áp dụng nhiều phương pháp hỗ trợ khác nhau. Các phương pháp này bao gồm hỗ trợ tài chính, đào tạo nguồn nhân lực và cải thiện môi trường kinh doanh.

3.1. Hỗ Trợ Tài Chính Cho Doanh Nghiệp

Nhà nước cần tạo điều kiện cho DNNVV tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi, giúp họ có đủ tài chính để đầu tư và mở rộng sản xuất.

3.2. Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Cho Doanh Nghiệp

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng giúp DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Các chương trình hỗ trợ đã mang lại nhiều kết quả tích cực cho DNNVV tại Bình Thuận. Doanh nghiệp đã có những bước tiến trong việc nâng cao năng lực sản xuất và mở rộng thị trường.

4.1. Kết Quả Từ Các Chương Trình Hỗ Trợ

Nhiều DNNVV đã cải thiện được quy trình sản xuất và tăng trưởng doanh thu nhờ vào các chương trình hỗ trợ từ nhà nước. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.

4.2. Những Bài Học Kinh Nghiệm Từ Các Doanh Nghiệp Thành Công

Các doanh nghiệp thành công tại Bình Thuận đã áp dụng hiệu quả các chính sách hỗ trợ, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác trong việc phát triển bền vững.

V. Kết Luận Về Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa Tại Bình Thuận

Hỗ trợ DNNVV là một trong những yếu tố quan trọng giúp phát triển kinh tế tỉnh Bình Thuận. Cần tiếp tục cải thiện các chính sách hỗ trợ để doanh nghiệp có thể phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai.

5.1. Tương Lai Của Doanh Nghiệp Nhỏ và Vừa

Với sự hỗ trợ từ nhà nước, DNNVV tại Bình Thuận có tiềm năng phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Cần có các chính sách linh hoạt để đáp ứng nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Hỗ Trợ Mới

Cần nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hỗ trợ mới, phù hợp với xu hướng phát triển của thị trường và nhu cầu của DNNVV, nhằm nâng cao hiệu quả hỗ trợ.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh hỗ trợ của nhà nước để phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh bình thuận luận văn thạc sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA VÀ SỰ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỂ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa Thông thường khu vực doanh nghiệp gồm các loại hình chính: tập đoàn, tổng công ty, doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhỏ và vừa. Luận văn tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Việc quy định tiêu chí đánh giá và phân loại các doanh nghiệp như vậy là nhằm tạo cơ sở khoa học cho việc triển khai các giải pháp của nhà nước nhằm hỗ trợ cho sự phát triển của các DNNVV.

Nghiên cứu một số nước có điều kiện kinh tế và trình độ phát triển tương tự Việt Nam cho thấy, các nước này chủ yếu sử dụng 3 tiêu chí: vốn, số lao động và doanh thu. Trong đó vốn và số lao động được nhiều nước áp dụng nhất. Tiêu chí phổ biến ở các nước này là nếu doanh nghiệp có ít hơn 200 lao động và có số vốn kinh doanh nhỏ hơn 1 triệu USD thì được coi là DNNVV. Tuy nhiên, do phụ thuộc vào chính sách, khả năng hỗ trợ về vật chất của Chính phủ ở từng thời kỳ, nên các tiêu chí này ở một số nước cũng không cố định.

Thậm chí, trong cùng một quốc gia, nhiều khi các tiêu chí để xác định doanh nghiệp đủ điều kiện nhận hỗ trợ của một tổ chức nào đó không phải bao giờ cũng trùng hợp với tiêu chí quy định chung của Nhà nước. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước trên thế giới LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Cho đến nay việc phân loại các doanh nghiệp chưa có tiêu chí chung cho mọi quốc gia. Nhìn chung tiêu chí xác định DNNVV của mỗi quốc gia là không giống nhau, phụ thuộc vào mục tiêu của việc phân loại và các yếu tố tác động đến việc phân loại. Có nhiều yếu tố tác động đến việc phân loại DNNVV, tuy nhiên một số yếu tố sau đây là những nhân tố chính tác động mạnh đến việc phân loại DNNVV.

Đó là: - Trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia. Tùy theo trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia mà các tiêu chí được xác định khác nhau. Thông thường, nếu trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia càng cao thì trị số các tiêu chí càng tăng lên. Cơ sở của vấn đề này là do qui mô trung bình của các doanh nghiệp ở những quốc gia này thường cũng tăng lên.

- Tính chất ngành nghề. Do đặc điểm của mỗi ngành khác nhau nên qui mô sử dụng lao động trong mỗi ngành cũng khác nhau, có ngành sử dụng nhiều lao động như dệt, may, giầy; có ngành sử dụng nhiều vốn, ít lao động như hoá chất, điện. - Vùng lãnh thổ. Trong cùng một quốc gia, tuỳ theo điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội của từng vùng mà trình độ phát triển kinh tế của các vùng khác nhau, do đó số lượng và quy mô doanh nghiệp trên các vùng cũng khác nhau.

- Tính chất lịch sử. Trong mỗi giai đoạn khác nhau thì trình độ phát triển cũng khác nhau, vì vậy ở mỗi giai đoạn thì tiêu chí phân loại có thể thay đổi tuỳ thuộc điều kiện phát triển kinh tế của giai đoạn đó. Tiêu chí xác định DNNVV của một số nước: - Đài Loan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 + Trong lĩnh vực khai khoáng: có vốn góp dưới 40 triệu Đài tệ tương đương 1,25 triệu USD (1USD=32TWD), lao động thường xuyên dưới 500 người. + Trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng: có vốn góp dưới 40 triệu Đài tệ tương đương 1,25 triệu USD (1USD=32TWD), lao động thường xuyên dưới 300 người.

+ Trong lĩnh vực thương mại, vận tải và dịch vụ khác: có tổng doanh thu hàng năm dưới 40 triệu Đài tệ tương đương 1,25 triệu USD (1USD=32TWD), lao động thường xuyên dưới 50 người. - Philippines Theo số liệu của viện công nghiệp vừa và nhỏ Philippines thì trong sản xuất, doanh nghiệp được chia thành 4 loại: + Doanh nghiệp cực nhỏ và hộ gia đình: có vốn dưới 1,5 triệu pesos tương đương 31. + Doanh nghiệp nhỏ: có vốn từ 1,5 đến 15 triệu pesos tương đương từ 31. + Doanh nghiệp vừa: có vốn từ 15 đến 60 triệu pesos tương đương từ 312500USD đến 1250000USD (1UDS=48PhP).

+ Doanh nghiệp lớn: có vốn trên 60 triệu pesos tương đương trên 1250000USD (1UDS=48PhP). - Hàn Quốc Theo sắc lệnh cơ bản của Hàn Quốc về DNNVV thì việc phân loại quy mô doanh nghiệp được thực hiện theo hai nhóm ngành: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 + Ngành chế tạo, khai thác, xây dựng: doanh nghiệp có vốn đầu tư dưới 600.000 USD và số lao động thường xuyên từ 20 đến 300 người là vừa; doanh nghiệp có dưới 20 lao động thường xuyên là doanh nghiệp nhỏ. + Ngành thương mại: DNNVV là doanh nghiệp có doanh thu dưới 250. Doanh nghiệp có lao động dưới 5 người được coi là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp có lao động từ 6 đến 20 người được coi là doanh nghiệp vừa.

- Nhật Bản DNNVV được phân loại theo các khu vực + Khu vực sản xuất: doanh nghiệp có dưới 300 lao động và vốn đầu tư là 1 triệu USD. + Khu vực thương mại và dịch vụ: doanh nghiệp có dưới 100 lao động (đối với doanh nghiệp bán buôn) hay 50 lao động (đối với doanh nghiệp bán lẻ và dịch vụ), vốn đầu tư dưới 300. - Liên minh châu Âu (EU) DNNVV là doanh nghiệp có dưới 250 lao động, doanh thu không vượt quá 40.000 EUR tương đương với 58000USD (1EUR=1,45USD) hoặc tổng số vốn hàng năm không quá 27 triệu EUR (40 triệu USD), có cổ phần không vượt quá 25% ở một xí nghiệp lớn. Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam Trước đây tiêu chí xác định DNNVV theo quy định tại công văn số 681/CP-KTN ngày 20/6/1998 của Chính phủ về định hướng chiến lược và chính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 sách phát triển các DNNVV qui định: “Tạm thời qui định thống nhất tiêu chí xác định DNNVV ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay là những doanh nghiệp có vốn điều lệ dưới 5 tỉ đồng và có số lao động trung bình hàng năm dưới 200 người”.

Hiện nay tiêu chí xác định DNNVV được quy định tại Nghị định 90/2001/NĐ-CP của Chính phủ đã đưa ra định nghĩa về DNNVV ở Việt Nam, trong đó đưa ra hai tiêu chí: DNNVV là các cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỉ đồng xấp xỉ 600.000USD (theo tỷ giá liên ngân hàng 1USD khoảng 17000VND) hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. Căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội cụ thể của ngành, địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng đồng thời cả hai chỉ tiêu vốn và lao động hoặc một trong hai chỉ tiêu nói trên”. Như vậy, so với tiêu chí xác định DNNVV qui định tại công văn số 681 năm 1998, cũng như so với tiêu chí xác định DNNVV của các nước trong khu vực thì định nghĩa về DNNVV ở nước ta cũng có những khác biệt nhất định. Sự khác biệt này thể hiện ở hai điểm chủ yếu sau đây: Một là, nếu như ở các nước khác khi nói về DNNVV thường được hiểu là nói về các doanh nghiệp khu vực tư nhân thì ở nước ta DNNVV là bao gồm cả các doanh nghiệp nhà nước; DNNVV ở Việt Nam không bao gồm các doanh nghiệp đăng ký theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Hai là, ở Việt Nam không phân chia thành doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ, cũng không xác định cụ thể tiêu chí DNNVV theo ngành nghề, địa LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 phương, nhưng lại cho phép vận dụng linh hoạt theo từng ngành, từng địa phương để hình thành chương trình hỗ trợ. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Các DNNVV đã cung cấp một số lượng lớn, đa dạng phong phú về sản phẩm, nhờ sự phát triển của các DNNVV mà nhiều ngành nghề truyền thống của Việt Nam đã được phục hồi và phát triển, nhiều ngành nghề mới xuất hiện. Sản phẩm hàng hóa ngày càng phong phú đa dạng, trình độ kinh doanh của các DNNVV ngày càng tiến bộ, nhiều mặt hàng đã chiếm lĩnh được thị trường trong nước, thay thế được một số mặt hàng nhập khẩu, tham gia làm hàng xuất khẩu, đóng góp vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp Kể từ khi luật công ty ra đời, có hiệu lực và đi vào cuộc sống, khu vực kinh tế tư nhân được khuyến khích đầu tư phát triển thì các DNNVV có sự gia tăng nhanh chóng cả về số lượng và qui mô vốn đầu tư. Chính sự phát triển mạnh mẽ của các DNNVV đã góp phần tạo ra nhiều công ăn việc làm cho nhân dân từ đó góp phần nâng cao thu nhập, ổn định đời sống nhân dân, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội. DNNVV góp phần giải phóng sức sản xuất, thu hút mọi nguồn lực vào giải quyết việc làm, tăng thu nhập, là nhân tố quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước. Khu vực DNNVV thuộc các thành phần kinh tế hiện thu hút khoảng 30% lực lượng lao động phi nông nghiệp cả nước nhưng triển LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 vọng thu hút thêm lao động rất lớn vì suất đầu tư cho một chỗ làm việc tại đây thấp hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp lớn, chủ yếu là do chi phí hoạt động thấp.

Đây cũng là nơi thuận tiện nhất để tiếp nhận số lao động ở nông thôn ra thành phố đang tăng lên mỗi năm và số lao động dôi ra từ các DNNN qua việc cổ phần hóa, bán, khoán, cho thuê… 1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế Ở các nước có nền kinh tế đang phát triển cũng như ở Việt Nam, các doanh nghiệp lớn thường tập trung ở các thành phố và các trung tâm công nghiệp, gây mất cân đối nghiêm trọng về trình độ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giữa thành thị với nông thôn, giữa các vùng trong một quốc gia. Chính sự phát triển DNNVV là phương tiện quan trọng trong việc tạo lập sự cân đối giữa các vùng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các thành phần kinh tế, giữa các ngành và các vùng lãnh thổ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ