Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề chăm sóc và bảo đảm an sinh xã hội cho người yếu thế luôn giữ vị trí trọng tâm trong chiến lược phát triển bền vững của mọi quốc gia. Theo ước tính từ Tổ chức Y tế Thế giới, hiện có khoảng 15% dân số toàn cầu, tương đương hơn 1 tỷ người, đang phải sống chung với ít nhất một dạng khuyết tật. Tại Việt Nam, kết quả Điều tra Quốc gia về người khuyết tật do Tổng cục Thống kê phối hợp với UNICEF công bố cho thấy khuyết tật vận động là dạng tật chiếm tỷ lệ cao nhất trong cộng đồng.

Tại địa bàn miền núi như Thị trấn Cẩm Khê, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ, số lượng người khuyết tật ghi nhận là 408 người, cao nhất toàn huyện, trong đó người khuyết tật vận động chiếm tới 49,50% tổng số đối tượng bảo trợ. Sự suy giảm chức năng vận động tạo ra rào cản kép, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng lao động, sinh hoạt thường nhật và tâm lý cá nhân.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai hoạt động công tác xã hội trong việc trợ giúp người khuyết tật vận động tại địa phương giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021. Trên cơ sở đó, luận văn xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao tính chuyên nghiệp cho dịch vụ trợ giúp xã hội cấp cơ sở. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp đóng góp vào việc cải thiện chỉ số tiếp cận an sinh xã hội, thúc đẩy cơ hội hòa nhập cộng đồng bình đẳng và giảm tỷ lệ phụ thuộc kinh tế cho gần 50% người khuyết tật vận động tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng vững chắc của các lý thuyết khoa học xã hội hiện đại, trong đó nổi bật là Thuyết Hệ thống và Mô hình Xã hội về Khuyết tật. Mô hình Xã hội chỉ rõ khuyết tật không chỉ xuất phát từ khiếm khuyết cơ thể mà chủ yếu do các rào cản môi trường và thái độ xã hội tạo nên. Bên cạnh đó, Thuyết Tiếp cận Dựa trên Quyền con người và Thuyết Nhu cầu của Maslow được vận dụng để lý giải động lực tự vươn lên và quyền được tiếp cận an sinh công bằng của thân chủ.

Khung khái niệm trọng tâm của đề tài xoay quanh 4 thuật ngữ cốt lõi:

  • Người khuyết tật vận động: Cá nhân bị suy giảm hoặc mất chức năng cử động đầu, cổ, chân, tay, thân mình dẫn đến hạn chế di chuyển.
  • Hoạt động công tác xã hội: Hệ thống can thiệp chuyên môn nhằm nâng cao năng lực ứng phó, phục hồi chức năng xã hội và giải quyết vấn đề cho đối tượng yếu thế.
  • Hoạt động hỗ trợ người khuyết tật vận động: Các can thiệp trợ giúp trực tiếp và gián tiếp về tâm lý, sinh kế và kết nối nguồn lực.
  • Cộng tác viên công tác xã hội: Đội ngũ bán chuyên trách tại cơ sở thực hiện nhiệm vụ thu thập thông tin, sàng lọc và kết nối dịch vụ an sinh theo Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo độ tin cậy và giá trị khoa học, luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính trong khung thời gian từ năm 2019 đến năm 2021:

  • Cỡ mẫu định lượng: Khảo sát toàn diện 85 người khuyết tật vận động tại Thị trấn Cẩm Khê bằng bảng hỏi cấu trúc. Phương pháp chọn mẫu thuận tiện kết hợp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm tiếp cận tối đa các đối tượng có đủ năng lực nhận thức và khả năng giao tiếp.
  • Cỡ mẫu định tính: Tiến hành 17 cuộc phỏng vấn sâu bao gồm 10 người khuyết tật vận động, 01 lãnh đạo Ủy ban nhân dân thị trấn phụ trách khối văn hóa - xã hội, 02 công chức văn hóa - xã hội và 04 cộng tác viên công tác xã hội cấp cơ sở.
  • Phương pháp phân tích: Dữ liệu định lượng được làm sạch và xử lý thống kê mô tả thông qua phần mềm SPSS nhằm phân tích tần số, tỷ lệ phần trăm và mức độ tương quan. Dữ liệu định tính được phân loại theo chủ đề để bổ trợ chuyên sâu cho các phát hiện thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại Thị trấn Cẩm Khê đã làm nổi bật 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhu cầu hỗ trợ tư vấn tâm lý của người khuyết tật vận động là rất lớn nhưng mức độ đáp ứng còn hạn chế. Có tới hơn 75% người được khảo sát chia sẻ từng trải qua cảm giác tự ti, mặc cảm và bi quan về cơ thể. Đa số các can thiệp tâm lý hiện nay mới dừng lại ở mức độ thăm hỏi xã giao từ gia đình hoặc cộng tác viên cơ sở, chưa có các buổi trị liệu hay tham vấn tâm lý chuyên sâu cho các trường hợp gặp khủng hoảng sau tai nạn.

Thứ hai, hoạt động hỗ trợ sinh kế và tạo việc làm chưa mang lại tính bền vững. Khoảng 68% người khuyết tật vận động tại địa phương không có việc làm hoặc chỉ làm các công việc tự do thu nhập bấp bênh, phụ thuộc phần lớn vào mức chuẩn trợ cấp xã hội 360.000 đồng/tháng theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Khả năng tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để mở rộng sản xuất hoặc học nghề ngắn hạn mới chỉ tiếp cận được dưới 25% số đối tượng có nhu cầu.

Thứ ba, hoạt động kết nối và điều phối nguồn lực còn mang tính cơ học, thiên về cứu trợ vật chất ngắn hạn. Mạng lưới 04 cộng tác viên công tác xã hội tại thị trấn đã nỗ lực kết nối cấp phát bảo hiểm y tế và phương tiện trợ giúp di chuyển như xe lăn, khung tập đi, nhưng các dịch vụ phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng và hỗ trợ pháp lý chuyên biệt vẫn còn thiếu vắng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự thiếu thốn về hạ tầng giao thông tiếp cận, nguồn ngân sách an sinh địa phương còn eo hẹp và đặc biệt là sự thiếu vắng đội ngũ nhân viên công tác xã hội được đào tạo chuyên nghiệp. Phần lớn công tác hỗ trợ do cán bộ văn hóa - xã hội kiêm nhiệm hoặc cộng tác viên bán chuyên trách thực hiện nên kỹ năng tham vấn và phương pháp quản lý ca chưa đạt chuẩn chuyên môn.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu tại các đô thị lớn như Hà Nội hay Bắc Ninh, hiệu quả kết nối việc làm và hỗ trợ sinh kế tại khu vực miền núi Cẩm Khê gặp nhiều rào cản hơn do cơ cấu kinh tế địa phương chủ yếu là nông nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu thực tế có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua 16 biểu đồ phân bổ nhân khẩu học cùng 10 bảng tổng hợp tương quan, qua đó minh họa rõ nét mối liên hệ giữa mức độ nặng của khuyết tật với khả năng tiếp cận dịch vụ công tác xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa hiệu quả trợ giúp xã hội tại địa bàn:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, cộng tác viên công tác xã hội. Ủy ban nhân dân huyện Cẩm Khê và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cần tổ chức định kỳ 2 khóa tập huấn mỗi năm về kỹ năng quản lý ca, kỹ thuật tham vấn tâm lý và phương pháp vận động nguồn lực, hướng tới mục tiêu 100% cộng tác viên nắm vững quy trình trợ giúp chuyên nghiệp trong giai đoạn 2022-2025.

Thứ hai, đổi mới mô hình hỗ trợ sinh kế gắn liền với điều kiện thực tế của địa phương. Ngân hàng Chính sách Xã hội cần phối hợp với chính quyền thị trấn đơn giản hóa thủ tục thẩm định, phấn đấu nâng tỷ lệ người khuyết tật vận động còn khả năng lao động được tiếp cận vốn vay ưu đãi lên 45% vào năm 2025, kết hợp dạy các nghề phù hợp như thủ công mỹ nghệ, sửa chữa điện tử hoặc bán hàng trực tuyến.

Thứ ba, thiết lập quy trình can thiệp và tư vấn tâm lý định kỳ tại cộng đồng. Trạm y tế phối hợp với các đoàn thể xây dựng mạng lưới hỗ trợ đồng đẳng, bảo đảm 100% người khuyết tật mới do tai nạn hoặc bệnh tật được tiếp cận dịch vụ can thiệp khủng hoảng tâm lý trong vòng 30 ngày đầu tiên.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông tiếp cận. Chính quyền địa phương cần trích tối thiểu 10% đến 15% quỹ phúc lợi hàng năm để cải tạo các công trình công cộng, tạo lối đi chuyên dụng cho xe lăn tại trụ sở ủy ban, trường học và trạm y tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất: Cán bộ quản lý nhà nước và các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội. Công trình cung cấp bức tranh thực chứng rõ nét về những khoảng trống chính sách ở cấp xã, thị trấn, là căn cứ giá trị để hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Người khuyết tật và Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

Nhóm thứ hai: Giảng viên, học viên sau đại học và sinh viên ngành Công tác xã hội. Luận văn là tài liệu tham khảo phong phú về phương pháp nghiên cứu thực địa, kỹ thuật thu thập dữ liệu hỗn hợp và ứng dụng lý thuyết hệ thống trong giải quyết vấn đề của người yếu thế.

Nhóm thứ ba: Nhân viên xã hội, cộng tác viên và các tổ chức phi chính phủ. Những người trực tiếp làm việc tại cộng đồng có thể học hỏi quy trình đánh giá nhu cầu sinh kế, kỹ năng kết nối nguồn lực xã hội hóa và các phương pháp tham vấn tâm lý thực tế.

Nhóm thứ tư: Người khuyết tật vận động, gia đình và các tổ chức hội nhóm tự lực. Tài liệu giúp thân chủ và người chăm sóc hiểu rõ hơn về các quyền lợi hợp pháp, chính sách an sinh xã hội hiện hành và các kênh tiếp cận trợ giúp để chủ động vươn lên hòa nhập cộng đồng.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Rào cản lớn nhất mà người khuyết tật vận động tại Thị trấn Cẩm Khê đang phải đối mặt là gì? Rào cản lớn nhất là sự kết hợp giữa khó khăn di chuyển và tâm lý tự ti, mặc cảm. Khoảng 75% người được khảo sát gặp trở ngại tâm lý, trong khi hạ tầng giao thông chưa có lối đi riêng cho xe lăn, khiến họ khó tiếp cận các cơ hội học nghề và việc làm ổn định.

Câu hỏi 2: Vì sao vai trò của cộng tác viên công tác xã hội tại cấp xã lại mang tính quyết định? Cộng tác viên là mắt xích trực tiếp gần dân nhất, giữ vai trò phát hiện, sàng lọc và cầu nối đưa chính sách đến với 408 đối tượng bảo trợ tại thị trấn. Sự nhiệt tình và kỹ năng của 04 cộng tác viên quyết định trực tiếp đến tốc độ giải quyết trợ cấp và kết nối hỗ trợ y tế.

Câu hỏi 3: Mức chuẩn trợ cấp xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP có điểm gì mới so với quy định cũ? Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đã nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội từ 270.000 đồng/tháng lên 360.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2021. Điều này giúp cải thiện một phần điều kiện sống cơ bản và hỗ trợ chi phí dinh dưỡng, y tế cho người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.

Câu hỏi 4: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu nào để đảm bảo tính khoa học? Luận văn sử dụng phương pháp khảo sát toàn diện kết hợp chọn mẫu chủ đích với quy mô 85 phiếu điều tra cho người khuyết tật vận động có đủ năng lực hành vi, đồng thời phỏng vấn sâu 17 đối tượng thuộc nhiều nhóm vai trò khác nhau nhằm đối chiếu thông tin đa chiều.

Câu hỏi 5: Giải pháp sinh kế nào được đánh giá là khả thi nhất cho người khuyết tật vận động ở địa phương? Giải pháp khả thi nhất là kết hợp cho vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội với đào tạo nghề may gia công, tin học văn phòng hoặc thương mại điện tử tại nhà, giúp thân chủ tự chủ tài chính mà không đòi hỏi di chuyển quá nhiều.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm cơ sở lý luận về hoạt động công tác xã hội chuyên nghiệp trong trợ giúp người khuyết tật vận động tại khu vực nông thôn, miền núi.
  • Phản ánh trung thực thực trạng đời sống của 408 người khuyết tật tại Thị trấn Cẩm Khê, chỉ rõ các điểm nghẽn trong tư vấn tâm lý, hỗ trợ sinh kế và kết nối nguồn lực.
  • Khẳng định vai trò nền tảng của hệ thống pháp lý như Luật Người khuyết tật và các chính sách an sinh xã hội mới trong việc nâng cao chất lượng sống cho nhóm yếu thế.
  • Đề xuất lộ trình 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2022-2025 nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cộng tác viên và mở rộng các dịch vụ trợ giúp chuyên biệt.
  • Kêu gọi sự chung tay hành động từ chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể và cộng đồng doanh nghiệp nhằm tạo lập môi trường sống không rào cản cho người khuyết tật.

Để tiếp tục phát triển chủ đề nghiên cứu này, các nhà khoa học và cán bộ an sinh xã hội có thể đào sâu mở rộng mô hình quản lý ca đối với từng dạng tật chuyên biệt hoặc xây dựng các đề án phát triển sinh kế số cho người yếu thế trong thời kỳ chuyển đổi số. Hãy liên hệ và tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu tại thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội để cùng lan tỏa những giá trị nhân văn và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công tác xã hội Việt Nam.