Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu hình tượng người phụ nữ trong văn học so sánh khu vực Đông Á luôn là một đề tài mang tính thời sự và chiều sâu nhân văn. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Văn học Việt Nam với mã số 8.21, hoàn thành năm 2020 tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, đã thực hiện một công trình khảo cứu đối sánh chuyên sâu giữa hai nền văn học Việt Nam và Trung Quốc hiện đại. Đề tài tập trung phân tích tiểu thuyết Mẫu thượng ngàn dày hơn 700 trang của nhà văn Nguyễn Xuân Khánh và tiểu thuyết Kim Lăng thập tam thoa của nữ văn sĩ Nghiêm Ca Linh.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm sáng tỏ cách thức hai tác giả thuộc hai bối cảnh lịch sử, xã hội khác nhau cùng xây dựng hình tượng người phụ nữ. Mục tiêu cụ thể của luận văn là chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt về số phận bi kịch, khát vọng hạnh phúc, phẩm tính nữ quyền cũng như các thủ pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo. Phạm vi khảo sát mở rộng từ không gian làng Cổ Đình Bắc Bộ giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX trong Mẫu thượng ngàn đến bối cảnh thảm sát Nam Kinh năm 1937 trong Kim Lăng thập tam thoa. Công trình mang ý nghĩa học thuật lớn khi mở ra góc nhìn liên văn hóa, đóng góp 100% góc nhìn mới về thi pháp tiểu thuyết hiện đại và giải mã các tầng vỉa văn hóa bản địa qua lăng kính giới tính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên 3 trụ cột khoa học vững chắc. Trụ cột thứ nhất là lý thuyết văn học so sánh, bắt nguồn từ công trình nghiên cứu ra đời năm 1886 của Macauly Posnett và được phát triển hoàn thiện tại Việt Nam bởi nhà nghiên cứu Nguyễn Văn Dân năm 2011. Luận văn vận dụng hướng so sánh loại hình tương đồng nhằm giải mã các giá trị thẩm mỹ giao thoa giữa hai tác phẩm mà không nhất thiết phải có mối quan hệ ảnh hưởng trực tiếp.

Trụ cột thứ hai là lý thuyết hình tượng nhân vật và quan niệm nghệ thuật về con người theo hệ thống lý luận của Giáo sư Trần Đình Sử và nhà nghiên cứu Lại Nguyên Ân. Nhân vật văn học được nhìn nhận như một sinh thể nghệ thuật mang tính khái quát cao độ, phản chiếu nhân sinh quan và lý tưởng thẩm mỹ của nhà văn. Trụ cột thứ ba là lý thuyết Cổ Mẫu và lý thuyết phê bình nữ quyền, giúp luận văn bóc tách 4 khái niệm then chốt: biểu tượng mẫu tính, tính dục phồn thực, sự trỗi dậy của ý thức cá nhân và sự giải phóng nữ quyền trong bối cảnh xã hội thuộc địa - chiến tranh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của công trình bao gồm toàn bộ văn bản tiểu thuyết Mẫu thượng ngàn do Nhà xuất bản Phụ nữ ấn hành năm 2006 và bản dịch tiếng Việt tiểu thuyết Kim Lăng thập tam thoa của dịch giả Lê Thanh Dũng do Nhà xuất bản Văn học phát hành năm 2012.

Cỡ mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ hệ thống 40 nhân vật nữ trong Mẫu thượng ngàn cùng 29 nhân vật nữ cụ thể gồm 13 kỹ nữ sông Tần Hoài và 16 nữ sinh trường dòng trong Kim Lăng thập tam thoa. Phương pháp chọn mẫu toàn diện được áp dụng nhằm đảm bảo tính bao quát 100% các biến số tính cách, hành động và số phận nhân vật. Luận văn kết hợp 4 phương pháp phân tích liên ngành: phương pháp so sánh văn học, phương pháp xã hội học văn học, phương pháp tiểu sử tác giả và phương pháp phân tích thi pháp học. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được thực hiện nghiêm ngặt trong timeline 24 tháng từ năm 2018 đến tháng 6 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về phương diện hiện thân của bất hạnh, 100% nhân vật nữ trong hai tác phẩm đều phải gánh chịu những bi kịch tàn khốc của thời đại. Trong Kim Lăng thập tam thoa, 13 cô gái điếm và 16 nữ sinh bị dồn vào bước đường cùng tại nhà thờ Wilson trong thảm họa Nam Kinh năm 1937, nơi có hơn 250.000 người bị sát hại và trên 20.000 phụ nữ bị xâm hại. Họ đối mặt với sự hủy diệt thể xác và định kiến xã hội. Trong khi đó, 40 nhân vật nữ ở Mẫu thượng ngàn lại chịu đựng bi kịch gia đình, sự đè nén của chế độ đa thê phong kiến và sự xâm hại danh dự từ những kẻ thực dân xâm lược như nhân vật cô Nhụ bị viên chủ đồn điền chiếm đoạt.

Thứ hai, về khát khao hạnh phúc, cả hai tác phẩm đều ghi nhận sự bùng nổ mãnh liệt của bản năng sống và tình yêu đôi lứa. Tình cảm của cô kỹ nữ Đậu Hoàn dành cho người lính thiếu niên Vương Phố Sinh hay khát vọng tình ái son trẻ của bà ba Váy với Trịnh Huyền đạt tỷ lệ tương đồng tuyệt đối về mặt tâm lý giải phóng cá nhân.

Thứ ba, về phẩm tính nữ quyền, tác phẩm ghi nhận sự đảo chiều thẩm mỹ ngoạn mục. Nghiêm Ca Linh đã tôn vinh hành động xả thân của 13 cô gái lầu xanh thay thế các nữ sinh đi phục vụ tiệc của quân xâm lược, biến họ từ thân phận đáy xã hội thành những biểu tượng thánh thiện. Nguyễn Xuân Khánh lại nâng tầm người phụ nữ thành biểu tượng Cổ Mẫu tối thượng, đóng vai trò bảo tồn và tái sinh sức sống trường tồn của văn hóa làng xã Việt Nam trước làn sóng ngoại bang.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân dẫn đến sự gặp gỡ tư tưởng giữa Nguyễn Xuân Khánh và Nghiêm Ca Linh xuất phát từ điểm chung của hai nền văn hóa phương Đông cùng chịu ảnh hưởng nặng nề của tư tưởng phụ quyền Nho giáo và những biến cố lịch sử thế kỷ XX. Tuy nhiên, sự khác biệt trong thi pháp bắt nguồn từ trải nghiệm giới tính và bối cảnh sáng tác. Nghiêm Ca Linh với tư cách một nhà văn nữ hải ngoại mang đến cái nhìn sắc sảo, đau đớn và đậm chất tâm lý học hiện đại về chấn thương chiến tranh. Nguyễn Xuân Khánh với tư cách một cây đại thụ văn học dân tộc lại lồng ghép số phận người phụ nữ vào không gian tâm linh của Đạo Mẫu và phong tục bản địa.

Nếu mô hình hóa kết quả nghiên cứu lên biểu đồ ma trận so sánh, người đọc có thể nhận thấy rõ 2 trục đối sánh lớn: trục số phận hiện thực và trục biểu tượng tâm linh, qua đó phản ánh 100% cấu trúc đối lập giữa cái thiện và cái ác, giữa sự hủy diệt của bạo lực và sự vĩnh cửu của tính nữ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tăng cường đưa các tác phẩm tiểu thuyết đương đại xuất sắc như Mẫu thượng ngàn và Kim Lăng thập tam thoa vào chương trình giảng dạy chuyên đề Văn học so sánh và Văn học châu Á tại 100% các trường đại học sư phạm, khoa học xã hội và nhân văn trên toàn quốc. Bộ môn Văn học cần chủ trì thực hiện giải pháp này trong lộ trình 12 tháng tới.

Thứ hai, chuẩn hóa và xuất bản các bộ tài liệu tham khảo chuyên khảo về lý thuyết Cổ Mẫu và Phê bình nữ quyền ứng dụng trong văn học Việt Nam. Viện Văn học cùng các nhà nghiên cứu đầu ngành cần xây dựng đề cương chi tiết nhằm đạt mục tiêu cung cấp ít nhất 2 giáo trình chuyên sâu trong giai đoạn 2024-2026.

Thứ ba, mở rộng các diễn đàn học thuật liên ngành giữa nghiên cứu văn học, lịch sử và giới tính học nhằm nâng cao tỷ lệ các bài báo khoa học về bình đẳng giới trong tác phẩm nghệ thuật lên 30% trên các tạp chí chuyên ngành uy tín trong vòng 2 năm.

Thứ tư, đẩy mạnh công tác dịch thuật và giao lưu văn hóa quốc tế, khuyến khích các nhà xuất bản ký kết bản quyền dịch thuật song phương các công trình văn học đỉnh cao giữa Việt Nam và thế giới, với chỉ tiêu xuất bản tối thiểu 10 đầu sách nghiên cứu so sánh chất lượng cao mỗi năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Văn học Việt Nam, Văn học nước ngoài và Lý luận văn học: Tìm thấy mô hình khảo sát đối sánh mẫu mực với hệ thống luận điểm rõ ràng, khung lý thuyết cập nhật và phương pháp xử lý dữ liệu tác phẩm toàn diện.

Nhóm sinh viên đại học ngành Sư phạm Ngữ văn, Báo chí và Văn hóa học: Sử dụng luận văn làm tài liệu học tập giá trị cho các học phần Văn học đương đại, Phê bình nữ quyền và Văn học so sánh với 100% dẫn chứng xác thực.

Nhóm biên kịch, đạo diễn và người sáng tạo nội dung nghệ thuật: Khai thác kho tàng tâm lý nhân vật nữ, xung đột nội tâm và cấu trúc kịch tính giữa bối cảnh lịch sử để chuyển thể hoặc xây dựng các tác phẩm điện ảnh, sân khấu giàu sức gợi.

Nhóm các nhà hoạt động xã hội và nghiên cứu về Giới: Tiếp cận tư liệu phân tích sâu sắc về định kiến xã hội, vị thế của người phụ nữ trong lịch sử Đông Á và tiến trình đấu tranh khẳng định phẩm giá con người qua hơn 100 năm biến động.

Câu hỏi thường gặp

Điểm mới nổi bật nhất của đề tài nghiên cứu này là gì? Luận văn là công trình học thuật đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận hình tượng người phụ nữ trong Mẫu thượng ngàn và Kim Lăng thập tam thoa dưới góc độ văn học so sánh loại hình tương đồng, khảo sát toàn diện 69 nhân vật nữ trên cả hai bình diện nội dung hiện thực và nghệ thuật trần thuật.

Tại sao luận văn lại lựa chọn hai tác phẩm thuộc hai quốc gia khác nhau để so sánh? Mặc dù khác biệt về quốc tịch và bối cảnh, cả hai tiểu thuyết đều tập trung thể hiện sâu sắc số phận người phụ nữ trong những bước ngoặt lịch sử bi tráng của thế kỷ XX, tạo tiền đề lý tưởng để khám phá quy luật vận động chung của tư tưởng nhân đạo phương Đông.

Yếu tố Đạo Mẫu trong Mẫu thượng ngàn đóng vai trò gì trong việc khắc họa nhân vật nữ? Tín ngưỡng Đạo Mẫu đóng vai trò như một hệ quy chiếu tâm linh tối thượng, biến 40 nhân vật nữ của Nguyễn Xuân Khánh thành hiện thân của sự sinh sôi, lòng bao dung và sức đề kháng văn hóa bền bỉ của làng quê Việt Nam trước ngoại xâm.

Ý nghĩa biểu tượng của 13 cô gái điếm trong Kim Lăng thập tam thoa là gì? Nghiêm Ca Linh đã xây dựng 13 cô gái lầu xanh thành biểu tượng của sự cứu rỗi và phẩm giá con người. Hành động hy sinh thân mình thay cho 16 nữ sinh đã xóa nhòa mọi định kiến sang hèn, khẳng định sự chiến thắng của lòng nhân ái trước sự tàn bạo của chiến tranh.

Phương pháp nghiên cứu nào đóng vai trò then chốt trong luận văn? Phương pháp so sánh loại hình kết hợp với phân tích thi pháp học và xã hội học văn học là phương pháp then chốt, giúp tác giả bóc tách chính xác các lớp nghĩa thẩm mỹ và liên kết chặt chẽ giữa văn bản nghệ thuật với hiện thực đời sống.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích thành công hình tượng nhân vật phụ nữ trong hai tiểu thuyết Mẫu thượng ngàn và Kim Lăng thập tam thoa, khẳng định giá trị nhân văn cao cả của văn học Việt Nam và Trung Quốc đương đại.
  • Đề tài chỉ ra sự tương đồng sâu sắc trong việc thể hiện bi kịch, khát vọng sống và vẻ đẹp nữ quyền, đồng thời làm rõ nét độc đáo trong thi pháp nghệ thuật của từng tác giả qua việc khảo sát gần 70 nhân vật nữ.
  • Công trình đóng góp cơ sở phương pháp luận vững chắc cho chuyên ngành Văn học so sánh và cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho giảng dạy ngữ văn.
  • Định hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng khảo sát sang các tác phẩm tiểu thuyết Đông Nam Á và châu Á trong giai đoạn 2025-2030 để hoàn thiện bức tranh toàn cảnh về nữ quyền luận phương Đông.
  • Độc giả, nhà nghiên cứu và sinh viên quan tâm đến văn học đương đại hãy khai thác công trình nghiên cứu xuất sắc này để làm phong phú thêm góc nhìn học thuật và tư duy sáng tạo nghệ thuật.