Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, mọi mục tiêu kinh doanh như tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng doanh thu hay gia tăng giá trị điều hành của nhà quản trị đều quy tụ về mục tiêu bao trùm là tối đa hóa giá trị tài sản. Việc khai thác và sử dụng tài sản hợp lý giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành dịch vụ, hạn chế nhu cầu vay nợ cũng như cắt giảm áp lực chi phí lãi vay, đồng thời tạo điều kiện nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh.

Công ty TNHH Long Đại Thắng được thành lập từ năm 2011, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực vận tải phục vụ các dự án xây dựng hạ tầng và khai khoáng, đồng thời mở rộng cung ứng dịch vụ du lịch, nhà hàng, nuôi trồng thủy hải sản và kinh doanh phương tiện vận tải. Mặc dù đạt được những bước phát triển về quy mô, tổ chức quản lý tài sản tại công ty vẫn tồn tại bất cập, khiến hiệu quả khai thác tài sản chưa tương xứng với tiềm năng, làm chậm nhịp độ tăng trưởng lợi nhuận. Xuất phát từ thực tế này, đề tài được lựa chọn nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài sản tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về tài sản của doanh nghiệp; làm rõ khái niệm, bản chất và hệ thống các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong tổ chức kinh tế.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng công tác quản lý và hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Long Đại Thắng dựa trên số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi từ thực tiễn quản lý nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả khai thác tài sản trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý và sử dụng tài sản của doanh nghiệp, gắn liền với việc thực hiện thực tế tại Công ty TNHH Long Đại Thắng.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu tại Công ty TNHH Long Đại Thắng (địa chỉ tại Tổ 01, khu 7, Xã Việt Hưng, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu báo cáo tài chính của công ty trong 3 năm liên tiếp gồm 2015, 2016 và 2017, có sự so sánh và đối chiếu biến động giữa các năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên các chuẩn mực kế toán và quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam:

  • Luật Doanh nghiệp: Làm căn cứ xác định tư cách pháp nhân, chức năng kinh doanh và phân loại các mô hình tổ chức doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty TNHH, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân).
  • Chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung (ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính): Xác định tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
  • Định nghĩa của Bộ Tài chính và Hội đồng biên soạn Từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam: Khẳng định ba đặc tính cốt lõi của tài sản gồm tiềm năng sinh lời kinh tế tương lai, quyền kiểm soát hợp pháp của thực thể và hình thành từ các giao dịch đã phát sinh.

Về phân loại tài sản, tác giả phân định tài sản theo tốc độ luân chuyển thành hai bộ phận:

  • Tài sản ngắn hạn (TSNH): Thời gian luân chuyển trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh, bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.
  • Tài sản dài hạn (TSDH): Thời gian sử dụng và thu hồi trên một năm, bao gồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định (hữu hình và vô hình, thỏa mãn tiêu chuẩn nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng trên 1 năm), bất động sản đầu tư, tài sản tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản được xây dựng thành ba nhóm định lượng:

  • Hiệu quả sử dụng tổng tài sản: Vòng quay tài sản, tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản, tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản.
  • Hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Số lần luân chuyển (vòng quay TSNH), kỳ luân chuyển TSNH, hệ số đảm nhiệm TSNH; hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn hiện thời, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời; số vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình và hệ số sinh lời TSNH.
  • Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: Sức sản xuất của TSDH (doanh thu/TSDH) và sức sinh lời của TSDH (lợi nhuận trước hoặc sau thuế/TSDH bình quân).

Khóa luận đồng thời phân loại các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng tài sản thành nhóm chủ quan (ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý và tay nghề lao động, phương án đầu tư, cơ cấu tài sản - nguồn vốn, mức độ khai thác năng lực sản xuất, quy trình quản trị tiền và nợ phải thu) và nhóm khách quan (môi trường kinh tế, khung pháp lý, công nghệ, rủi ro bất thường, biến động thị trường, điều kiện tự nhiên và cơ sở hạ tầng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp tài liệu lý luận và thực tiễn.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp các dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá sự biến động về số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm 2015, 2016 và 2017.
  • Nguồn dữ liệu: Toàn bộ thông tin, tài liệu và dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Tài chính Kế toán Công ty TNHH Long Đại Thắng, bao gồm Điều lệ công ty, Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về doanh nghiệp, tài sản và phân loại tài sản theo chuẩn mực kế toán Việt Nam. Tác giả khẳng định hiệu quả sử dụng tài sản là phạm trù kinh tế thể hiện khả năng khai thác tối đa tài sản vào kinh doanh nhằm sinh lợi cao nhất, đồng thời bảo toàn giá trị nguồn vốn. Chương 1 làm rõ vai trò quản lý tài sản theo chu trình 4 khâu: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát phân phối quỹ tiền tệ. Đồng thời, tác giả thiết lập toàn diện các công thức định lượng đo lường vòng quay, hệ số đảm nhiệm, nhóm tỷ số khả năng thanh toán và nhóm tỷ suất sinh lời của tổng tài sản, TSNH và TSDH, kết hợp phân tích các nhóm nhân tố chủ quan lẫn khách quan chi phối công tác này.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Long Đại Thắng

Chương 2 mô tả chi tiết quá trình phát triển của Công ty TNHH Long Đại Thắng từ khi thành lập ngày 28/04/2011 (theo Giấy chứng nhận đầu tư số 5701483851) với quy mô dưới 5 người, đến khi đạt vốn điều lệ 16 tỷ đồng và đội ngũ 16 cán bộ công nhân viên (gồm 01 thạc sĩ, 15 kỹ sư/cử nhân), kết hợp nhân công thuê ngoài theo dự án. Doanh nghiệp do ông Trần Khắc Đại làm Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc và bà Phạm Thị Thu Hằng làm Phó Giám đốc, tổ chức thành 4 bộ phận chức năng: Phòng Hành chính tổng hợp, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kinh tế thị trường và Ban Quản lý dự án xây dựng.

Hoạt động kinh doanh cốt lõi của công ty là vận tải khoáng sản than đá và vật liệu xây dựng trên địa bàn TP. Hạ Long và TP. Cẩm Phả, tham gia các công trình lớn như dự án Cổng chào Quảng Ninh, Sân bay quốc tế Vân Đồn. Bên cạnh đó, công ty mở rộng bán lẻ phương tiện vận tải (từ năm 2014, bán 14 xe trong năm đầu), thành lập công ty con Long Đại Thiên vào ngày 09/09/2016 để vận hành nhà hàng tại phường Cái Dăm, kết hợp nuôi trồng thủy hải sản.

Dựa trên dữ liệu tài chính Bảng 2.1, kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 thể hiện tốc độ tăng trưởng cao về quy mô:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 (VNĐ) Năm 2016 (VNĐ) Năm 2017 (VNĐ) Chênh lệch 2016/2015 (VNĐ) Chênh lệch 2017/2016 (VNĐ)
Doanh thu bán hàng và CCDV 96.701.009.585 106.026.459.371 208.569.007.645 9.325.449.720 102.542.548.274
Các khoản giảm trừ doanh thu 138.525.800 0 36.682.389 (138.525.800) 36.682.389
Doanh thu thuần 96.562.483.785 106.026.459.371 208.532.325.256 9.463.975.520 102.505.865.115
Giá vốn hàng bán 79.254.085.991 86.215.612.276 181.509.032.893 6.961.526.280 95.293.420.534
Lợi nhuận gộp 17.308.397.794 19.810.847.095 27.023.292.363 2.502.449.301 7.212.445.268
Doanh thu tài chính 120.124.818 339.967.020 699.569.931 219.842.202 359.602.911
Chi phí tài chính 1.532.890.849 2.225.711.831 5.354.853.370 692.820.982 3.129.141.539
Chi phí lãi vay 1.532.293.572 2.196.146.596 5.193.843.426 663.853.024 2.997.696.830
Chi phí quản lý doanh nghiệp 14.762.890.595 16.190.900.257 19.154.760.191 1.428.009.662 2.963.859.934
Lợi nhuận trước thuế 1.050.387.808 1.256.515.478 3.092.224.292 206.127.670 1.835.708.814
Chi phí thuế TNDN 294.108.586 365.196.339 800.886.091 71.087.753 435.689.752
Lợi nhuận sau thuế 756.279.222 891.319.139 2.291.338.201 135.039.917 1.400.019.062

Về quy mô tài sản (Bảng 2.2), tổng tài sản của công ty tăng trưởng vượt bậc:

  • Năm 2015: 69.891.349 nghìn đồng.
  • Năm 2016: 123.108.286 nghìn đồng (tăng 53.216.937 nghìn đồng, tương ứng tăng hơn 70%).
  • Năm 2017: 298.315.570 nghìn đồng (tăng 175.207.284 nghìn đồng, tương ứng tăng hơn 132%).

Cơ cấu tài sản phản ánh sự thiên lệch lớn về tài sản ngắn hạn khi luôn chiếm trên 86% tổng tài sản (năm 2015 đạt 90,7%, năm 2016 là 86,56%). Phân tích chi tiết TSNH (Bảng 2.3) và TSDH (Bảng 2.4) cho thấy:

  • Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng chi phối (gần 50% TSNH), tăng đột biến trong năm 2017 do chi phí sản xuất kinh doanh dở dang từ các dự án khai thác than chưa hoàn thành.
  • Khoản phải thu ngắn hạn tăng mạnh từ khoảng 15 tỷ đồng năm 2015 lên 44 tỷ đồng năm 2016 (chiếm 35,99% TSNH) do chủ đầu tư các dự án gặp khó khăn thanh toán dẫn đến chậm trễ, sau đó tỷ trọng giảm về 22,74% trong năm 2017 khi khách hàng tất toán công nợ.
  • Tiền và tương đương tiền giảm từ 20,07% (14.335.552 nghìn đồng năm 2015) xuống còn 13% năm 2017 do tiền gửi ngân hàng sụt giảm để tài trợ hoạt động.
  • Đầu tư tài chính ngắn hạn hoàn toàn không phát sinh qua các năm (bằng 0).
  • Tài sản cố định trong TSDH tăng liên tục từ 4.654.430 nghìn đồng (2015) lên 11.694.590 nghìn đồng (2016) và đạt 25.503.720 nghìn đồng (2017).

Tác giả chỉ ra hạn chế lớn là chi phí lãi vay năm 2017 tăng vọt lên mức 5,19 tỷ đồng do sử dụng nhiều vốn vay dài hạn, gây áp lực trực tiếp lên thanh khoản nếu công tác thu hồi nợ chậm trễ.

Chương 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH Long Đại Thắng

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và định hướng hoạt động, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Nhóm giải pháp đối với tài sản ngắn hạn: Tăng cường quản lý tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, chủ động kế hoạch ngân sách; thắt chặt kiểm soát các khoản phải thu bằng chính sách tín dụng thương mại chặt chẽ hơn đối với nhà thầu xây dựng; giải phóng hàng tồn kho và tối ưu hóa chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong các hợp đồng khai thác than.
  • Nhóm giải pháp đối với tài sản dài hạn: Khai thác triệt để công suất của đội xe và thiết bị vận tải; nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định; có kế hoạch khấu hao, duy tu, bảo dưỡng định kỳ để chống hao mòn kỹ thuật vô hình và hữu hình.
  • Các biện pháp khác và kiến nghị: Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn, lập kế hoạch sử dụng nợ vay an toàn nhằm kiểm soát chi phí lãi vay; nâng cao trình độ quản lý của bộ máy điều hành và tay nghề của đội ngũ lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp bức tranh chi tiết về tình hình tài chính của Công ty TNHH Long Đại Thắng trong giai đoạn bản lề 2015 – 2017 với các kết quả cụ thể:

  • Quy mô doanh thu thuần mở rộng nhanh chóng, từ 96,56 tỷ đồng (2015) lên 106,03 tỷ đồng (2016) và đạt mức 208,53 tỷ đồng (2017), tương ứng mức tăng gấp 2,16 lần sau ba năm.
  • Lợi nhuận sau thuế ghi nhận mức tăng từ 756,28 triệu đồng (2015) lên 891,32 triệu đồng (2016) và đạt 2.291,34 triệu đồng (2017), khẳng định sự mở rộng quy mô đem lại hiệu quả kinh tế dương.
  • Quy mô tài sản tăng mạnh từ 69,89 tỷ đồng (2015) lên 298,32 tỷ đồng (2017), tương ứng mức tăng hơn 4,26 lần. Trong đó, tài sản ngắn hạn đóng vai trò chủ đạo, tỷ trọng hàng tồn kho dở dang và công nợ phải thu chi phối phần lớn tài sản lưu động.
  • Văn bản bóc tách rõ rủi ro gia tăng chi phí lãi vay (từ 1,53 tỷ đồng năm 2015 lên 5,19 tỷ đồng năm 2017), cho thấy việc gia tăng đòn bẩy tài chính để tài trợ tài sản cố định đang tạo gánh nặng lớn lên dòng tiền của doanh nghiệp.

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã gắn kết lý luận quản trị tài sản với thực tiễn đặc thù của doanh nghiệp vận tải kết hợp dịch vụ đa ngành phụ trợ tại Quảng Ninh. Tác giả đã cụ thể hóa việc phân tích tài sản không chỉ qua số liệu tổng hợp mà gắn liền với các dự án thực tế như cung ứng dịch vụ tại Cổng chào Quảng Ninh, Sân bay Vân Đồn hay hợp đồng vận chuyển than đá. Các đề xuất được xây dựng bám sát vào từng khoản mục cụ thể trên bảng cân đối kế toán của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định theo phạm vi văn bản:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ khảo sát trong chu kỳ 3 năm (2015 – 2017), chưa bao quát được các biến động tài chính trong các giai đoạn tiếp theo sau khi các dự án lớn hoàn thành nghiệm thu.
  • Nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Long Đại Thắng) hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, mang nặng tính chất đặc thù địa phương (khai thác khoáng sản và xây dựng công trình ven biển), chưa có sự so sánh đối chiếu với các chỉ số tài chính trung bình ngành vận tải.
  • Tác giả tự nhận định kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế, các giải pháp đề xuất chủ yếu dừng ở định hướng nguyên lý quản trị tài chính doanh nghiệp, chưa xây dựng được mô hình định lượng dự báo dòng tiền chi tiết cho từng phương án đầu tư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Kế toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về phân tích báo cáo tài chính hoặc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp.
  • Học viên, nhà nghiên cứu cần tham khảo phương pháp phân tích tài sản tại các doanh nghiệp kinh doanh hỗn hợp (kết hợp dịch vụ vận tải công trình, khai khoáng với dịch vụ ăn uống, du lịch).
  • Phần nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống chỉ tiêu tài chính chi tiết tại Chương 1 và cách thức phân loại, bóc tách cơ cấu tài sản ngắn hạn gắn liền với chi phí dở dang của các hợp đồng dự án tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH Long Đại Thắng được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
Công ty có vốn điều lệ là 16.000.000.000 đồng (Mười sáu tỷ đồng chẵn). Tổng số cán bộ công nhân viên chính thức gồm 16 người (trong đó có 01 người trình độ cao học và 15 kỹ sư, cử nhân). Ngoài ra, công ty sử dụng lao động theo hình thức thuê ngoài tùy thuộc vào quy mô từng dự án.

2. Diễn biến lợi nhuận sau thuế của công ty trong giai đoạn 2015 – 2017 biến động ra sao?
Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng trưởng qua từng năm: năm 2015 đạt 756.279.222 đồng; năm 2016 đạt 891.319.139 đồng (tăng 135.039.917 đồng); năm 2017 đạt 2.291.338.201 đồng (tăng 1.400.019.062 đồng so với năm 2016).

3. Tại sao các khoản phải thu ngắn hạn của công ty tăng vọt lên mức 44 tỷ đồng trong năm 2016?
Nguyên nhân do khách hàng nợ tiền công ty tăng lên và công ty gia tăng khoản trả trước cho người bán. Việc khách hàng nợ đọng xuất phát từ tình trạng chủ thầu các dự án gặp khó khăn do biến động môi trường kinh doanh, dẫn tới chậm trễ thanh toán hợp đồng.

4. Yếu tố nào khiến chi phí lãi vay của công ty tăng đột biến trong năm 2017?
Năm 2017, chi phí lãi vay tăng lên mức 5.193.843.426 đồng (tăng gần 3 tỷ đồng so với mức 2.196.146.596 đồng của năm 2016). Nguyên nhân được tác giả chỉ ra là do công ty sử dụng nhiều khoản vay dài hạn để tài trợ mở rộng quy mô hoạt động và đầu tư tài sản cố định.

5. Cơ cấu tài sản của công ty có đặc điểm nổi bật gì qua 3 năm nghiên cứu?
Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản (năm 2015 chiếm 90,7%, năm 2016 chiếm 86,56%). Trong đó, hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất (gần 50% TSNH), tăng mạnh vào năm 2017 do tích tụ chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại dự án khai thác than. Khoản đầu tư tài chính ngắn hạn hoàn toàn không phát sinh (bằng 0).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Đức Hòa đã phản ánh toàn diện thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Long Đại Thắng trong giai đoạn tăng trưởng quy mô 2015 – 2017. Nghiên cứu chỉ ra sự gia tăng mạnh mẽ về doanh thu và lợi nhuận song hành với các thách thức tài chính tiềm ẩn từ việc gia tăng chi phí lãi vay và tỷ trọng lớn của chi phí dở dang, công nợ tồn đọng. Các giải pháp được tác giả đề xuất tập trung vào việc cơ cấu lại tài sản ngắn hạn, tối ưu hóa công suất tài sản cố định và kiểm soát an toàn nợ vay nhằm duy trì hiệu quả hoạt động bền vững cho doanh nghiệp.