Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu tài chính công địa phương, chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển giữ vị thế nòng cốt khi chiếm tỷ trọng bình quân từ 25% đến 30% tổng chi ngân sách hàng năm tại tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2016. Nguồn vốn này đóng vai trò đòn bẩy quan trọng thúc đẩy tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn đạt mức bình quân 8,6%/năm. Tuy nhiên, công tác quản lý nguồn lực tài khóa này đang đối mặt với nhiều áp lực nghiêm trọng như tình trạng phân bổ vốn dàn trải, thất thoát lãng phí, nợ đọng xây dựng cơ bản và tiến độ giải ngân chậm kéo dài.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Cao Thị Tú Trang được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Phương Dung tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017. Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm là hệ thống hóa khung lý luận về hiệu quả quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển, đánh giá khách quan thực trạng quản lý giai đoạn 2011-2016 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính toàn diện nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương nâng cao tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch hàng năm, kiểm soát nợ đọng xây dựng cơ bản xuống dưới 5% tổng mức đầu tư, đồng thời nâng cao hệ số huy động tài sản cố định đưa vào khai thác lên mức tối ưu trên 0,85 trong giai đoạn 2016-2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ hai nền tảng lý thuyết kinh tế học công căn bản: Lý thuyết tài chính công của Musgrave về chức năng phân bổ nguồn lực của chính phủ và Lý thuyết đầu tư công trường phái Keynesian về vai trò dẫn dắt của vốn nhà nước đối với tăng trưởng kinh tế xã hội. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp mô hình chu trình quản lý ngân sách nhà nước hiện đại gồm bốn giai đoạn liên hoàn: lập kế hoạch vốn, chấp hành dự toán chi, thanh quyết toán và thanh tra, kiểm tra tài chính.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được chuẩn hóa và luận giải chi tiết dựa trên hệ thống pháp luật hiện hành, bao gồm:

  • Ngân sách nhà nước: Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13).
  • Chi đầu tư phát triển: Quá trình phân phối và sử dụng vốn tiền tệ từ quỹ ngân sách để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và tích lũy tài sản theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2005 (Luật số 59/2005/QH11) và Luật Đầu tư năm 2014 (Luật số 67/2014/QH13).
  • Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Nhiệm vụ chi nhằm tạo ra tài sản cố định có thời gian vận hành trên 1 năm.
  • Hiệu quả quản lý chi ngân sách: Mối tương quan giữa kết quả kinh tế - xã hội đạt được với khối lượng vốn nhà nước đã giải ngân.
  • Hệ số huy động tài sản cố định: Tỷ lệ giữa giá trị tài sản cố định hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng so với tổng vốn đầu tư thực hiện trong kỳ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo tổng kết kinh tế xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa, số liệu thống kê từ Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2016. Dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua khảo sát định lượng với cỡ mẫu 120 phiếu khảo sát gửi đến các chuyên gia quản lý dự án, cán bộ tài chính tại 27 đơn vị hành chính cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Thanh Hóa. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cả 3 cấp ngân sách: tỉnh, huyện và xã.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian 6 năm và so sánh cơ cấu tỷ trọng là nhằm phản ánh chân thực các biến động kinh tế vĩ mô, nhận diện quy luật dịch chuyển dòng vốn đầu tư công. Phương pháp tổng hợp phân tích thực chứng giúp đo lường mức độ tương quan giữa hiệu quả chi ngân sách với năng lực gia tăng tài sản cố định, đảm bảo tính khách quan và khoa học cho toàn bộ quá trình nghiên cứu hoàn thành vào năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

  • Quy mô chi đầu tư phát triển tăng trưởng liên tục: Giai đoạn 2011-2016, vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển tại Thanh Hóa duy trì mức đóng góp từ 28,5% đến 32,4% trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội, giữ vai trò động lực chính thúc đẩy tăng trưởng GRDP bình quân đạt 8,6%/năm.
  • Cơ cấu phân bổ tập trung cao cho hạ tầng trọng yếu: Nguồn vốn chi tập trung chủ yếu vào lĩnh vực giao thông và thủy lợi với tỷ trọng chiếm trên 65% tổng chi đầu tư phát triển toàn tỉnh. Tuy nhiên, tỷ lệ giải ngân thực tế so với dự toán kế hoạch giao đầu năm chỉ đạt mức trung bình từ 82% đến 87%.
  • Hiệu suất tạo lập tài sản cố định chưa tương xứng: Giá trị tài sản cố định mới đưa vào sử dụng có xu hướng biến động không đều; hệ số huy động tài sản cố định chỉ đạt mức trung bình 0,72 đến 0,78 trong suốt giai đoạn 6 năm khảo sát, cho thấy khoảng 22% đến 28% lượng vốn đầu tư bị ứ đọng dưới dạng công trình xây dựng dở dang.
  • Tiến độ triển khai dự án bị kéo dài do vướng mắc giải phóng mặt bằng: Thực tế tại địa phương cho thấy thời gian thi công các dự án sử dụng vốn ngân sách bị chậm tiến độ từ 12 đến 18 tháng so với quyết định đầu tư ban đầu, khiến chi phí đền bù giải phóng mặt bằng và phát sinh bù giá vật liệu làm tăng tổng mức đầu tư từ 10% đến 15%.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa thông qua hệ thống dữ liệu biểu đồ và bảng biểu khoa học trong luận văn: Bảng thống kê so sánh tăng trưởng GRDP với biến động vốn đầu tư công, biểu đồ cột biểu diễn quy mô vốn ngân sách qua chuỗi thời gian 6 năm (2011-2016), biểu đồ tròn phân tích cơ cấu chi đầu tư phát triển theo ngành kinh tế và đồ thị đường thể hiện sự trồi sụt của hệ số huy động tài sản cố định.

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ công tác lập kế hoạch vốn đầu tư trung hạn và hàng năm còn thiếu tính dự báo, danh mục dự án còn manh mún, phân tán. Quy trình thẩm định dự án ở cấp cơ sở chưa chặt chẽ, dẫn đến phát sinh điều chỉnh tổng mức đầu tư nhiều lần. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại huyện Thanh Oai (Hà Nội) năm 2015, tỉnh Hà Tĩnh, Cao Bằng và Báo cáo kiểm toán chuyên đề của Kiểm toán Nhà nước công bố vào tháng 10 năm 2015. Điều này khẳng định sự cần thiết phải tái cấu trúc toàn diện chu trình quản lý chi ngân sách đầu tư phát triển để nâng cao hiệu quả sinh lời kinh tế - xã hội cho địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Kiểm soát chặt chẽ quy trình lập và thẩm định kế hoạch vốn đầu tư công: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa và Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện rà soát, cắt giảm 100% các dự án không đủ điều kiện pháp lý hoặc chưa bố trí đủ vốn đối ứng; tập trung vốn cho các công trình trọng điểm có tính liên kết vùng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt tối thiểu 95% kế hoạch giao hàng năm trong giai đoạn 2017-2020.
  • Đẩy nhanh tiến độ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp cùng Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng chuẩn hóa cơ chế đền bù đất đai minh bạch, phấn đấu rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính, đảm bảo bàn giao 100% mặt bằng sạch cho đơn vị thi công trong thời hạn tối đa 6 tháng kể từ ngày phê duyệt phương án.
  • Hiện đại hóa quy trình kiểm soát chi và quyết toán vốn qua Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa phối hợp với Sở Tài chính số hóa 100% hồ sơ thanh toán, áp dụng phương thức kiểm soát chi trước - thanh toán sau cho các hợp đồng xây lắp lớn, xử lý dứt điểm 100% khối lượng nợ đọng xây dựng cơ bản phát sinh trước năm 2019, đồng thời giảm thời gian giải ngân vốn xuống dưới 3 ngày làm việc.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và kỷ luật tài chính của đội ngũ cán bộ quản lý dự án: Sở Nội vụ và Sở Tài chính chủ trì tổ chức tối thiểu 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và các chuẩn mực quản lý dự án quốc tế cho 100% cán bộ thuộc các Ban quản lý dự án chuyên ngành và phòng tài chính cấp huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý tài chính và kế hoạch đầu tư cấp tỉnh/huyện (Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các cấp): Nắm bắt khung tiêu chí khoa học để lập dự toán và phân bổ vốn đầu tư phát triển hợp lý, nâng cao tỷ lệ giải ngân ngân sách thực tế lên trên 95% và kiểm soát chặt chẽ 100% danh mục dự án đầu tư công.
  • Các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình: Ứng dụng mô hình quản lý tiến độ, kiểm soát chi phí thi công và chuẩn hóa quy trình nghiệm thu thanh quyết toán, giúp giảm thiểu 25% rủi ro đội vốn do chậm giải phóng mặt bằng.
  • Cơ quan Kho bạc Nhà nước, Thanh tra và Kiểm toán Nhà nước: Sử dụng hệ thống chỉ tiêu phân tích hệ số huy động tài sản cố định và chu trình kiểm soát chi trong luận văn để phục vụ công tác thanh tra, giám sát tài chính định kỳ, ngăn ngừa thất thoát ngân sách.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản lý kinh tế: Khai thác chuỗi số liệu thực chứng 6 năm (2011-2016) cùng phương pháp luận nghiên cứu tài chính công địa phương chuẩn mực để phát triển các đề tài luận văn, luận án chuyên sâu.

Câu hỏi thường gặp

  • Chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển bao gồm những cấu phần nào? Theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, khoản chi này bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ bản các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cấp vốn hỗ trợ doanh nghiệp nhà nước then chốt, chi dự trữ quốc gia và chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia như Chương trình 135 và xây dựng Nông thôn mới, chiếm khoảng 25% đến 30% tổng ngân sách địa phương.

  • Hệ số huy động tài sản cố định phản ánh điều gì trong quản lý vốn đầu tư công? Hệ số này đo lường giá trị công trình hoàn thành đã đưa vào khai thác thực tế so với tổng vốn đầu tư thực hiện. Tại Thanh Hóa giai đoạn 2011-2016, hệ số đạt khoảng 0,75 cho thấy năng lực chuyển hóa vốn thành năng lực sản xuất thực tế ở mức trung bình, còn khoảng 25% vốn nằm trong khối lượng dở dang kéo dài.

  • Nguyên nhân chính khiến các dự án đầu tư công tại Thanh Hóa chậm tiến độ là gì? Phân tích thực tế chỉ ra rằng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng chậm từ 12 đến 18 tháng và sự thiếu phối hợp giữa các đơn vị liên quan là nguyên nhân chiếm trên 60% các trường hợp kéo dài thời gian thi công, dẫn đến phát sinh chi phí bù giá và nợ đọng xây dựng cơ bản.

  • Luận văn sử dụng khung khổ pháp lý nào để làm căn cứ đánh giá? Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản pháp lý gồm Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 số 83/2015/QH13, Luật Đầu tư năm 2005 số 59/2005/QH11, Luật Đầu tư năm 2014 số 67/2014/QH13 cùng các thông tư hướng dẫn quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Bộ Tài chính.

  • Giải pháp nào mang tính quyết định để xóa bỏ triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản? Địa phương bắt buộc phải thực hiện nguyên tắc chỉ phê duyệt dự án mới khi đã xác định rõ nguồn vốn thanh toán, đồng thời gắn trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu nếu để phát sinh nợ đọng vượt quá 5% tổng mức đầu tư của dự án.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý về quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển theo tinh thần đổi mới của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Phản ánh trung thực thực trạng chi đầu tư phát triển tại Thanh Hóa giai đoạn 2011-2016 với tỷ trọng vốn chiếm xấp xỉ 30% tổng đầu tư toàn xã hội, hỗ trợ tăng trưởng GRDP bình quân đạt 8,6%/năm.
  • Định lượng chính xác các điểm nghẽn về hệ số huy động tài sản cố định chỉ đạt 0,72 - 0,78 và tỷ lệ thất thoát, lãng phí thời gian do chậm giải phóng mặt bằng từ 12 đến 18 tháng.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp tài chính mang tính đột phá và khả thi cao cho chu kỳ kế hoạch tài chính trung hạn 2016-2020.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý tài chính và các nhà nghiên cứu kinh tế công trên toàn quốc.

Giai đoạn 2016-2020 mở ra yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao kỷ luật tài khóa và tối ưu hóa nguồn lực công. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ quan chuyên môn hãy tham khảo chi tiết toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng hiệu quả vào công tác điều hành ngân sách và quản trị dự án đầu tư phát triển tại đơn vị.