CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG 1.1 Các khái niệm liên quan 1.1 Hiệu quả làm việc là gì? - Hiệu quả (Effectiveness) là khái niệm để chỉ việc hoàn thành đúng việc và tạo ra nhiều giá trị nhất so với mục tiêu đề ra. - Hiệu quả làm việc là mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của mỗi nhân viên. Hiệu quả công việc còn phụ thuộc vào hoàn cảnh, thời gian, những yếu tố tác động xung quanh người làm. Mỗi doanh nghiệp đều có một chỉ tiêu hiệu quả công việc riêng cho từng nhân sự, từ đó có phương án đào tạo và phát triển riêng.
- Hiệu quả giúp đo lường sự thích hợp của các mục tiêu công việc được chọn để xem chúng có phải là những mục tiêu đúng hay không và mức độ thực hiện của công việc xét trên những mục tiêu đặt ra. Đó chính là làm đúng việc, khi mục tiêu của công việc được xác định đúng và hoàn thành một cách chính xác sẽ giúp doanh nghiệp vận hành hiệu quả và phát triển đúng hướng. - Hiệu quả chính là phép so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đúng đắn đã đặt ra. Do đó hiệu quả được tính theo công thức: 𝐾ế𝑡 𝑞𝑢ả đạ𝑡 đượ𝑐 Hiệu quả = 𝑀ụ𝑐 𝑡𝑖ê𝑢 1.2 Hiệu suất làm việc là gì? - Hiệu suất là khái niệm để chỉ sự hoàn thành mục tiêu công việc đặt ra với chi phí là thấp nhất có thể, liên quan đến việc đánh giá của các kết quả đầu ra so với đầu vào.
- Hiệu suất giúp đo lường các nguồn lực được sử dụng tốt như thế nào để đạt đến mục tiêu công việc đặt ra. Có thể hiểu đó chính là sự so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra trong quá trình thực hiện một mục tiêu nào đó. - Yếu tố quan trọng nhất của hiệu suất chính là làm việc đúng cách, đúng phương pháp. Khi đứng trước nhiều phương án thực hiện, nhà quản lý phải so sánh lợi ích và chi phí của từng phương án, cân nhắc kỹ để chọn được phương án giúp đạt được kết quả cao mà phí tổn là thấp nhất.
- Hiệu suất được tính toán dựa trên tỷ lệ giữa kết quả đạt được trên chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. 𝐾ế𝑡 𝑞𝑢ả đạ𝑡 đượ𝑐 Hiệu suất = 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑏ỏ 𝑟𝑎 4 Như vậy, nếu so sánh giữa 2 khái niệm hiệu quả và hiệu suất, chúng ta có thể thấy: Giống nhau: Hiệu quả và hiệu suất đều được xác định dựa vào kết quả đạt được của quá trình thực hiện. Khác nhau: Bảng 1. 1 Phân biệt giữa hiệu quả và hiệu suất Hiệu quả Hiệu suất Cơ sở xác định Kết quả đạt được/Mục tiêu Kết quả đạt được/Chi phí bỏ ra Cơ sở đánh giá Mức độ thực hiện mục tiêu Cách thức thực hiện mục tiêu Mục đích Làm đúng việc và tạo ra nhiều Làm đúng cách, đúng phương giá trị nhất so với mục tiêu đề pháp ra Yếu tố cấu thành Mục tiêu đúng, mức độ phù Phương tiện thích hợp, cách hợp và kế hoạch hợp lý thức phù hợp và quản lý hợp lý Hiệu quả thường gắn với kết quả cuối cùng của các hoạt động mà doanh nghiệp thực hiện.
Nếu kết quả đạt các mục tiêu đặt ra thì hiệu quả càng cao và ngược lại. Hiệu suất lại gắn liền với các yếu tố chi phí đầu vào với kết quả đạt được. Nếu chi phí càng nhỏ so với kết quả thì hiệu suât càng cao và ngược lại.3 Năng suất làm việc là gì? - Năng suất là thước đo cho hiệu quả của hoạt động nào đó, thông qua hoạt động cụ thể của từng ngành nghề tạo ra các giá trị, kết quả đầu ra, là đích mà doanh nghiệp/tổ chức hướng đến và luôn muốn làm tăng nó lên. Thực tế năng suất chính là hàm số của hiệu suất và hiệu quả.
- Năng suất làm việc trước hết phụ thuộc vào mức độ hiệu quả sử dụng lao động kết hợp với các yếu tố liên quan khác, được xác định và đánh giá dựa theo một tiêu chuẩn nào đó, thường là theo thời gian, chẳng hạn như thời gian để phục vụ một chuyến bay, số lượt chuyến/ngày. - Năng suất thường được tính bằng sản lượng/giờ công hoặc ngày công. Việc tính toán như vậy tạo điều kiện cho chúng ta so sánh năng suất giữa các tổ chức, các ngành và các nước khác nhau. Năng suất tăng khi sản lượng mỗi giờ công tăng.
Như vậy, năng suất thấp là do yếu tố hiệu quả thấp dù có thể hiệu suất cao. 5 Tóm lại, trong bất kì một tổ chức hay ngành nghề nào, làm đúng việc là điều đầu tiên chúng ta cần quan tâm. Rõ ràng vấn đề quan trọng hơn cả là đạt được hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra. Tiếp theo đó là phải biết kết hợp hiệu quả đi đôi với hiệu suất để tiết kiệm chi phí.
Nếu xác định mục tiêu ban đầu đúng đắn thì cho dù ban đầu chưa phải làm bằng cách tốt nhất thì sau đó tổ chức sẽ rút kinh nghiệm. Chung quy lại, ba khái niệm về năng suất, hiệu suất và hiệu quả trên đều hướng tới mục đích nâng cao kết quả đạt được để giúp tổ chức/doanh nghiệp có thể phát triển về lâu dài.4 Lĩnh vực KSKL là gì? - Kiểm soát không lưu là dịch vụ được cung cấp nhằm mục đích ngăn ngừa va chạm giữa các tàu bay, giữa tàu bay với các chướng ngại vật trên khu hoạt động trên sân bay để đảm bảo luồng giao thông hàng không an toàn, điều hòa và hiệu quả. Để đạt được mục tiêu này, các chức năng, phương tiện hỗ trợ được kết hợp với nhau bởi các KSVKL để thực hiện công tác giám sát và điều hành bay trong không phận của mình. Ngoại trừ tại khu vực các sân bay, KSV không thể nhìn thấy tàu bay bằng mắt, họ phải giám sát tàu bay qua màn hình radar và dựa vào thông tin nhận được thông qua báo cáo của tổ lái để thực hiện công tác điều hành bay.
- KSVKL là người trực tiếp cung cấp dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo bay, dịch vụ báo động cho tàu bay và hỗ trợ tổ lái thực hiện chuyến bay an toàn. Do tính chất nghiêm trọng của công việc này và phải hạn chế tối thiểu các sai sót có thể xảy ra, chế độ đào tạo và những kiến thức cần thiết để trở thành một KSVKL đòi hỏi rất khắt khe. KSV thường kiểm soát nhiều tàu bay cùng một lúc và phải đưa ra quyết định nhanh chóng do đó không thể tránh khỏi sự căng thẳng về tinh thần khi chịu trách nhiệm về sự an toàn của tàu bay và hành khách. - Có thể nói, con người giữ vai trò rất quan trọng để duy trì nền không lưu đạt được mục tiêu an toàn, điều hòa và hiệu quả.5 Yếu tố con người trong không lưu? - Yếu tố con người (human factor) là khái niệm được dùng để mô tả sự tương tác giữa con người với con người, giữa con người với trang thiết bị, giữa con người với hệ thống/tổ chức.
Yếu tố con người được hiểu là yếu tố sinh lý, tâm lý, nhận thức và hành vi của con người. - Yếu tố con người được sử dụng để tìm hiểu và khảo sát các mục tiêu về sức khỏe, an toàn lao động và năng suất làm việc. Từ đó, tổ chức có thể nhận diện và đưa ra các giải pháp nhằm phát huy những cái tốt và rút ra bài học kinh nghiệm để sữa chữa những lỗi lầm. - Trong kiểm soát không lưu, các yếu tố ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ của KSVKL như khả năng sinh học của con người; mối liên hệ giữa con người với trang 6 thiết bị và hệ thống, sự tự động hóa, với các phương thức điều hành, với môi trường làm việc và với đồng nghiệp; những giới hạn của khả năng con người, quản lý sự mệt mỏi và giấc ngủ, kiểm soát sự căng thẳng công việc; công tác quản lý nguồn nhân lực nhóm, khả năng làm việc nhóm,… Kiểm soát không lưu là nghề mang tính quốc tế cao, đóng vai trò quyết định trong hoạt động quản lý bay vì vậy công việc điều hành bay không cho phép xảy ra bất kỳ sai lầm nào.
Yếu tố con người trong ATC là để phù hợp với khả năng và giới hạn của con người với các thông số kỹ thuật và thiết kế của hệ thống ATC. Từ đó hệ thống sẽ có những cải tiến để khắc phục những cái chưa tốt và phát huy những điểm mạnh. Vì vậy, các tổ chức cần phải hiểu, phải nắm rõ về yếu tố con người để có những phương pháp điều chỉnh phù hợp với những sự thay đổi có thể xảy ra. Ý nghĩa của đề tài - Trong ngành hàng không, cũng như bất kỳ ngành nào, số liệu thống kê chỉ ra rằng lỗi của con người là yếu tố góp phần vào phần lớn các sự cố và tai nạn.
Do đó, yếu tố con người được xem là một mắt xích tiềm ẩn trong lĩnh vực kiểm soát không lưu. Vì vậy, đề tài này sẽ giúp người đọc hiểu được các yếu tố có tác động tới công việc điều hành bay cũng như biết cách phát huy tối đa các phẩm chất khác của con người. - Hiểu và quản lý hiệu suất của con người là rất quan trọng đối với tương lai của ATM. Cho dù máy móc và hệ thống có trở nên tiên tiến đến đâu, con người sẽ luôn ở vị trí trung tâm với tư cách là người ra quyết định, và để đạt được các lợi ích về an toàn, điều hòa và hiệu quả đòi hỏi phải tập trung vào yếu tố con người.
- Qua đề tài, người đọc sẽ có cái nhìn cụ thể hơn, rõ ràng hơn về các yếu tố ảnh hưởng tới con người cũng như sự tác động của chúng tới hiệu quả làm việc trong lĩnh vực kiểm soát không lưu.3 Cách tiếp cận giúp cải thiện hiệu suất con người Chế độ hiệu suất: Chế độ hiệu suất được xác định bởi mức độ quen thuộc của cá nhân với nhiệm vụ. Từ sự quen thuộc với nhiệm vụ này, một cá nhân tự nhiên sẽ chú ý đến một mức độ nhất định. Nếu một cá nhân rất quen thuộc với một nhiệm vụ, mức độ chú ý của anh ta đương nhiên sẽ thấp; ngược lại, nếu mức độ quen thuộc của anh ta với một nhiệm vụ thấp, anh ta đương nhiên quan tâm nhiều hơn đến việc thực hiện nhiệm vụ.