Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động và môi trường kinh doanh không ngừng thay đổi, hiệu quả hoạt động kinh doanh là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp. Sự gia tăng cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các đơn vị phải liên tục tối ưu hóa quy trình vận hành và kiểm soát chi phí. Cùng với quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu về không gian sạch trở nên cấp thiết trong nhiều lĩnh vực, từ sản xuất công nghiệp, trung tâm thương mại đến trường học, bệnh viện và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Việc duy trì môi trường sạch không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật mà còn giúp ngăn ngừa lây lan bệnh tật, giảm nguy cơ nhiễm khuẩn, bảo vệ sức khỏe con người và nâng cao năng suất lao động xã hội.
Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, thị trường dịch vụ vệ sinh công nghiệp đã có những bước chuyển biến rõ rệt. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch (tiền thân là Dịch Vụ Vệ Sinh Công Nghiệp Không Gian Sạch) sau quá trình tái cấu trúc năm 2018 đang đối mặt với sự gia tăng cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong ngành, cùng áp lực đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh khắt khe và yêu cầu ngày càng cao từ phía khách hàng. Để củng cố vị thế, cải thiện năng lực tài chính và bảo đảm đời sống cho người lao động, việc phân tích thực trạng và hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 trở thành yêu cầu cấp bách. Từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hiễn đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kế hoạch đầu tư với đề tài: "Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH MTV dịch vụ vệ sinh công nghiệp không gian sạch".
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV dịch vụ vệ sinh công nghiệp Không Gian Sạch.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả hoạt động của Công ty TNHH MTV dịch vụ vệ sinh công nghiệp Không Gian Sạch.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV dịch vụ vệ sinh công nghiệp Không Gian Sạch.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 9/2024 đến tháng 12/2024. Thông tin và số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu, xác định các nội dung liên quan đến hiệu quả hoạt động của công ty thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, chi phí, doanh thu, lợi nhuận, tài sản, nguồn vốn và lao động; từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và công trình học thuật chuyên ngành kinh tế:
- Khung pháp lý và khái niệm kết quả kinh doanh: Áp dụng Điều 96 Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả cuối cùng từ hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính và hoạt động khác trong một thời kỳ (biểu hiện qua số lãi hoặc lỗ). Công thức xác định: Kết quả kinh doanh (lợi nhuận trước thuế) = Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh + Kết quả hoạt động tài chính + Kết quả hoạt động khác; trong đó Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh = Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Khái niệm kinh doanh và hiệu quả kinh doanh: Trích dẫn Luật Doanh nghiệp 2020 quy định kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Khóa luận tiếp thu quan điểm của TS. Trương Bá Thanh (2009) về bản chất hiệu quả kinh doanh được đo lường thông qua lợi nhuận (chênh lệch giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra), và quan điểm của TS. Nguyễn Năng Phúc (2007) xác định hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc sử dụng các nguồn lực hiện có để đạt kết quả tốt nhất với chi phí tối thiểu.
- Phân loại và nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận phân loại hiệu quả kinh doanh thành: hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quốc dân; hiệu quả tổng hợp và hiệu quả bộ phận; hiệu quả ngắn hạn và hiệu quả dài hạn. Các nhân tố ảnh hưởng được chia thành: nhóm nhân tố bên trong (vốn, con người, trình độ kỹ thuật công nghệ, quản trị doanh nghiệp, hệ thống trao đổi và xử lý thông tin) và nhóm nhân tố bên ngoài (điều kiện tự nhiên, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế, môi trường văn hóa - xã hội, trình độ khoa học kỹ thuật, môi trường kinh doanh và cạnh tranh).
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh được thiết lập trong khóa luận gồm:
- Chỉ tiêu kết quả: Tổng doanh thu ($TR = \sum Q_i \times P_i$), Tổng chi phí ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận trước thuế và Lợi nhuận sau thuế ($\pi = TR - TC$).
- Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Tỷ số thanh toán hiện thời (Tài sản lưu động / Tổng số nợ ngắn hạn), Tỷ số thanh toán nhanh ((Tài sản lưu động - Hàng tồn kho) / Tổng số nợ ngắn hạn).
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí ($I_{\pi/TC} = \pi / TC$), Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ($I_{\pi/TR} = \pi / TR$), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh ($I = \text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn kinh doanh}$).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định (VCĐ): Hiệu suất sử dụng vốn cố định ($H_{VCĐ} = TR / VCĐ$), Mức đảm nhiệm vốn cố định ($M_{VCĐ} = VCĐ / TR$), Mức doanh lợi vốn cố định ($r_{VCĐ} = \pi / VCĐ$).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động (VLĐ): Mức đảm nhiệm vốn lưu động ($M_{VLĐ} = \pi / \text{Vốn lưu động bình quân}$), Số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho), Vòng quay khoản phải thu (Doanh thu / Các khoản phải trả - theo ghi nhận công thức trong văn bản).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động ($W = TR / L$), Mức sinh lợi của lao động ($r_{LĐ} = \pi / TC$), Doanh thu trên chi phí tiền lương ($I_{DT/TL} = TR / QL$), Lợi nhuận sau thuế trên chi phí tiền lương ($R_{TL} = \pi / QL$).
Khóa luận khảo cứu kinh nghiệm thực tiễn từ các đơn vị cùng ngành gồm: Công ty TNHH Dịch vụ Vệ sinh Môi trường Huế (nghiên cứu của TS. Nguyễn Thị Diệu Hiền, 2003) về cải thiện chất lượng dịch vụ, tiếp thị và đổi mới công nghệ; Dịch vụ Vệ sinh Toàn Tâm (ThS. Trần Văn Đạt, 2015) về chăm sóc khách hàng, thiết bị tiên tiến và đa dạng hóa dịch vụ; Dịch vụ Vệ sinh Đại Phong về quản lý chi phí và hợp tác chiến lược với ngành xây dựng, khách sạn, khu công nghiệp; Công ty TNHH MTV Higashi về đào tạo nhân lực bài bản, ứng dụng xe thu gom rác tự động, phần mềm quản lý và truyền thông cộng đồng; cùng các bài học quản trị từ Harvard Business Review về vai trò lãnh đạo, giao tiếp, khả năng thích ứng và rút kinh nghiệm thực tế.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp nội bộ từ Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán của công ty (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tài liệu nhân sự giai đoạn 2021–2023) và các tài liệu thứ cấp bên ngoài (website doanh nghiệp, tạp chí, giáo trình, luận văn liên quan).
- Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối qua các năm) để xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính, và phương pháp ma trận SWOT (phân tích Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) phục vụ định hình chiến lược kinh doanh.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục khóa luận gồm 3 phần: Phần 1 là Đề cương chi tiết; Phần 2 là Nội dung và kết quả nghiên cứu (gồm 3 chương); Phần 3 là Kết luận và kiến nghị. Chi tiết nội dung các chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này tập trung làm rõ khung lý luận về kinh doanh, kết quả và hiệu quả kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam và các tài liệu chuyên ngành. Tác giả phân tích bản chất của hiệu quả kinh doanh trên cả phương diện định tính, định lượng, không gian và thời gian. Chương 1 cũng phân loại chi tiết các hình thức hiệu quả kinh doanh, phân tích tác động của 5 nhân tố bên trong và 6 nhân tố bên ngoài, đồng thời thiết lập hệ thống công thức toán học cho các nhóm chỉ tiêu tài chính, tài sản, vốn và lao động. Cuối chương, tác giả tổng hợp kinh nghiệm từ 4 doanh nghiệp vệ sinh công nghiệp điển hình và các bài học quản trị thực tiễn nhằm rút ra bài học kinh nghiệm ứng dụng cho Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch.
Chương 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV dịch vụ vệ sinh công nghiệp Không Gian Sạch
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Tên đầy đủ là Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch (tên tiếng Anh: CLEANING SERVICE KHONG GIAN SACH COMPANY LIMITED; tên viết tắt: CONG TY TNHH MTV DVVSCN KHONG GIAN SACH); Mã số thuế: 3301621768; Trụ sở chính đặt tại Lô B2, Khu đô thị mới An Cựu, Phường An Đông, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế; Người đại diện theo pháp luật là ông Hoàng Trọng Chuẩn. Đơn vị trải qua 6 năm hoạt động và thực hiện tái cấu trúc, tái đầu tư vào năm 2018. Doanh nghiệp vận hành theo mô hình gồm Giám đốc và các bộ phận trực thuộc: Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Nhân sự, Phòng Marketing, Bộ phận Chăm sóc khách lẻ, Bộ phận Chăm sóc khách cố định.
Về cơ cấu dịch vụ, dịch vụ vệ sinh công nghiệp (bảo trì vệ sinh trường học, tòa nhà; vệ sinh nhà ở lâu năm, công trình, trung tâm thương mại; giặt nệm, thảm, salon; đu dây lau kính tòa nhà cao tầng) là lĩnh vực cốt lõi, đóng góp 70% tổng doanh thu của công ty với tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì từ 10% đến 15%/năm. Bên cạnh đó, công ty phát triển các mảng phụ trợ gồm trang trí nội thất, chăm sóc cây xanh, bảo trì máy lạnh, cung cấp suất ăn công nghiệp và phân phối hóa chất tẩy rửa.
Về trang thiết bị kỹ thuật, công ty trang bị hệ thống máy móc chuyên dụng phục vụ thi công, được thống kê cụ thể tại Bảng 2.1:
| STT |
Tên tài sản |
Số lượng |
Thương hiệu |
Xuất xứ |
| 1 |
Máy hút bụi công nghiệp 80 lít |
15 cái |
Toolman |
Đức |
| 2 |
Máy hút bụi văn phòng |
20 cái |
Toolman |
Đức |
| 3 |
Máy chà sàn đơn |
5 cái |
Toolman |
Đức |
| 4 |
Máy chà sàn đơn |
5 cái |
HiClean |
Thái Lan |
| 5 |
Máy hút bụi công nghiệp 60 lít |
20 cái |
HiClean |
Thái Lan |
| 6 |
Máy bắn áp lực công nghiệp |
12 cái |
CleanFix |
Thụy Sỹ |
| 7 |
Máy chà sàn liên hợp |
5 cái |
CleanFix |
Thụy Sỹ |
| 8 |
Bộ dây thớt đu dây chuyên nghiệp |
15 bộ |
Nhập khẩu trực tiếp |
Đức |
| 9 |
Quạt thổi công nghiệp |
10 cái |
Cleon |
Hàn Quốc |
| 10 |
Máy hút khô |
12 cái |
Ghibli |
Italy |
| 11 |
Máy đánh bóng sàn |
5 cái |
Ghibli |
Italy |
| 12 |
Máy giặt thảm phun và hút |
15 cái |
Ghibli |
Italy |
| 13 |
Xe đẩy vệ sinh |
25 xe |
Rubbermaid |
Mỹ (USA) |
| 14 |
Bộ dụng cụ lau kính |
100 bộ |
HiClean |
Thái Lan |
| 15 |
Thùng rác |
90 cái |
HiClean |
Thái Lan |
Các thông số kỹ thuật tiêu biểu của thiết bị gồm: Máy chà sàn liên hợp trang bị 2 bàn chải 2xØ410 mm, dung tích 150L, 4 bình ắc quy (4x 6V – 240AH); Máy chà sàn đơn công suất motor 1500W, trọng lượng 40kg, tốc độ quay 150 vòng/phút; Máy hút bụi công nghiệp 80L công suất 2000W trang bị 2 mô tơ, lưu lượng khí 106L/s; Sàn nâng Gondola lau kính tải định mức 800kg, chiều dài sàn điều chỉnh từ 1m đến 7,5m; Dây đu lau kính chuyên dụng bằng sợi tổng hợp đường kính 14mm, kết cấu 2 vỏ ruột chịu lực kéo 12kN dùng cho công trình cao đến 100m; Máy bắn áp lực công nghiệp công suất 2300W, áp lực phun 120–150 bar; Máy đánh bóng sàn công suất 1300W với tốc độ 1500 vòng/phút; Máy phun hút giặt thảm công suất 1300W có lực hút 230mbar.
Về quy mô và cơ cấu lao động, số liệu từ Bảng 2.2 cho thấy tổng số lao động tăng liên tục qua các năm, từ 48 người năm 2021 lên 51 người năm 2022 (tăng 3 người, tương ứng tăng 6,25%) và đạt 56 người năm 2023 (tăng 5 người, tương ứng tăng 9,80%). Cơ cấu chi tiết được phản ánh như sau:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
48 |
51 |
56 |
3 |
6,25 |
5 |
9,80 |
| 1. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
20 |
21 |
23 |
1 |
5,00 |
2 |
9,52 |
| - Nữ |
28 |
30 |
33 |
2 |
7,14 |
3 |
10,00 |
| 2. Phân theo loại hợp đồng |
|
|
|
|
|
|
|
| - Hợp đồng dài hạn |
23 |
25 |
26 |
2 |
8,70 |
1 |
4,00 |
| - Hợp đồng ngắn hạn |
25 |
26 |
30 |
1 |
4,00 |
4 |
15,38 |
| 3. Phân theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học và đại học |
16 |
17 |
18 |
1 |
6,25 |
1 |
5,88 |
| - Cao đẳng và trung cấp |
7 |
8 |
8 |
1 |
14,29 |
0 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
25 |
26 |
30 |
1 |
4,00 |
4 |
15,38 |
Lao động nữ chiếm tỷ trọng ưu thế (58,33% năm 2021 và 58,93% năm 2023) do đặc thù ngành dịch vụ vệ sinh. Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh (tăng từ 25 người năm 2021 lên 30 người năm 2023, tăng 15,38% trong năm 2023) để phục vụ nhu cầu mở rộng khối lượng công việc trực tiếp tại công trình.
Về tình hình vốn kinh doanh, tài sản và nguồn vốn, số liệu Bảng 2.3 và phân tích của tác giả thể hiện:
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng nguồn vốn kinh doanh |
10.797,97 |
11.209,45 |
11.615,24 |
411,48 |
3,81 |
405,79 |
3,62 |
| - Nợ phải trả |
1.895,44 |
2.338,43 |
2.710,83 |
442,99 |
23,37 |
372,40 |
15,93 |
| - Vốn chủ sở hữu |
8.902,53 |
8.871,02 |
8.904,41 |
-31,51 |
-0,35 |
33,39 |
0,38 |
| Cơ cấu tài sản |
|
|
|
|
|
|
|
| - Tài sản ngắn hạn |
- |
- |
10.032,40 |
-194,61 |
-1,85 |
725,75 |
7,04 |
| - Tài sản dài hạn |
296,71 |
902,80 |
582,84 |
606,09 |
204,27 |
-319,96 |
-35,44 |
(Đơn vị tính: Triệu đồng, %)
Quy mô vốn kinh doanh của công ty tăng trưởng đều đặn qua các năm, từ 10.797,97 triệu đồng năm 2021 lên 11.209,45 triệu đồng năm 2022 (tăng 3,81%) và đạt 11.615,24 triệu đồng năm 2023 (tăng 3,62%). Động lực gia tăng quy mô nguồn vốn chủ yếu đến từ nợ phải trả, tăng từ 1.895,44 triệu đồng (2021) lên 2.338,43 triệu đồng (2022, tăng 23,37%) và tiếp tục lên 2.710,83 triệu đồng (2023, tăng 15,93%). Vốn chủ sở hữu giữ mức độ ổn định cao, từ 8.902,53 triệu đồng năm 2021 giảm nhẹ 0,35% xuống 8.871,02 triệu đồng năm 2022, sau đó tăng 0,38% lên 8.904,41 triệu đồng năm 2023. Tài sản dài hạn biến động mạnh, tăng 204,27% trong năm 2022 (từ 296,71 triệu đồng lên 902,80 triệu đồng) do đầu tư bổ sung trang thiết bị máy móc chuyên dụng, sau đó giảm 35,44% trong năm 2023 xuống còn 582,84 triệu đồng.
Trong phần tiếp theo của Chương 2, tác giả phân tích kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 2.4, Hình 2.2), hệ thống các chỉ số khả năng thanh toán (Bảng 2.5), các chỉ tiêu hiệu quả sinh lời trên doanh thu, chi phí và vốn (Bảng 2.6), hiệu quả sử dụng vốn cố định (Bảng 2.7), hiệu quả sử dụng vốn lưu động (Bảng 2.8) và tổng hợp ma trận phân tích SWOT (Bảng 2.9 và Bảng 2.10) nhằm xác lập cơ sở thực tiễn cho các giải pháp.
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH MTV dịch vụ vệ sinh công nghiệp Không Gian Sạch
Dựa trên kết quả phân tích tài chính và ma trận SWOT tại Chương 2, Chương 3 đề xuất định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn tiếp theo và ba nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp nhằm tăng doanh thu: Mở rộng thị trường dịch vụ vệ sinh tại Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận; đẩy mạnh tiếp thị đa kênh; đa dạng hóa các gói dịch vụ và khai thác khách hàng tiềm năng trong lĩnh vực vệ sinh công nghiệp, bảo dưỡng công trình.
- Giải pháp nhằm tối ưu hóa chi phí: Tối ưu hóa định mức tiêu hao nguyên vật liệu, hóa chất tẩy rửa; quản lý chặt chẽ chi phí vận hành máy móc; nâng cao hiệu suất lao động nhằm giảm tỷ lệ chi phí trên doanh thu.
- Các tác động gián tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chuẩn hóa quy trình dịch vụ kỹ thuật cao, duy trì quan hệ đối tác bền vững để tạo nền tảng tăng trưởng ổn định.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các kết quả phân tích cụ thể gắn liền với số liệu thực tế của doanh nghiệp:
- Xác định quy mô vốn kinh doanh tăng trưởng ổn định qua 3 năm, đạt 11.615,24 triệu đồng vào năm 2023. Trong đó, vốn chủ sở hữu giữ vững ở mức 8.904,41 triệu đồng và nợ phải trả tăng lên 2.710,83 triệu đồng, phản ánh việc tận dụng nguồn vốn tín dụng và nợ nhà cung cấp để mở rộng kinh doanh.
- Làm rõ cơ cấu dịch vụ với mảng vệ sinh công nghiệp giữ vai trò trụ cột chiếm 70% tổng doanh thu và đạt tốc độ tăng trưởng ổn định từ 10% đến 15%/năm.
- Thống kê chi tiết năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật với 15 nhóm máy móc, thiết bị và công cụ chuyên dụng nhập khẩu từ Đức, Thái Lan, Thụy Sỹ, Italy, Hàn Quốc và Mỹ; trong đó có các thiết bị công suất lớn đáp ứng thi công nhà cao tầng đến 100m.
- Đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu nhân sự từ 48 người (2021) lên 56 người (2023), trong đó lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (30 người năm 2023, tương ứng 53,57%) và lao động nữ chiếm đa số (33 người năm 2023, tương ứng 58,93%).
- Đề xuất các giải pháp quản trị nội bộ tại Chương 3 và đưa ra kiến nghị quản lý nhà nước tại Phần 3 đối với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế nhằm tạo môi trường pháp lý thuận lợi và hỗ trợ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vệ sinh môi trường trên địa bàn.
- Đóng góp khoa học của đề tài: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh áp dụng cho loại hình doanh nghiệp dịch vụ đặc thù (vệ sinh công nghiệp); cung cấp chuỗi số liệu tài chính, nhân sự và trang thiết bị thực tế phản ánh bức tranh vận hành của một doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) tại miền Trung giai đoạn hậu dịch bệnh 2021–2023.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận phản ánh các hạn chế được tác giả tự nhìn nhận trong báo cáo:
- Hạn chế về thời gian thực hiện nghiên cứu (trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp từ tháng 9/2024 đến tháng 12/2024).
- Kinh nghiệm thực tế và chuyên môn của sinh viên thực hiện còn hạn chế, dẫn đến việc tiếp cận và phân tích một số chỉ tiêu chuyên sâu chưa thật sự bao quát toàn diện mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp.
- Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung phân tích số liệu thứ cấp nội bộ tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch) tại Thừa Thiên Huế trong mốc thời gian giới hạn 2021–2023.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng thời gian phân tích sang các năm tiếp theo (từ 2024 trở đi) để đánh giá tính hiệu quả và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất.
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu đối sánh (benchmarking) giữa công ty với các doanh nghiệp cùng ngành khác trên địa bàn miền Trung để có đánh giá đa chiều hơn về vị thế cạnh tranh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên các ngành Kế hoạch đầu tư, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu phân tích hoạt động kinh doanh hoàn chỉnh cho một doanh nghiệp dịch vụ, với hệ thống công thức tính toán chỉ tiêu tài chính, hiệu quả sử dụng vốn, tài sản và lao động theo quy định hiện hành.
- Người làm đề tài nghiên cứu về ngành dịch vụ vệ sinh môi trường: Cung cấp nguồn tham khảo về danh mục thiết bị kỹ thuật chuyên dụng, định mức vận hành máy móc thi công (Gondola, máy chà sàn, máy đu dây lau kính cao tầng) và đặc điểm cơ cấu lao động ngành dịch vụ làm sạch.
- Ban quản lý và điều hành các doanh nghiệp dịch vụ vệ sinh công nghiệp: Cung cấp phương pháp ứng dụng ma trận SWOT và định hướng quản lý cân đối giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong quá trình tái cấu trúc hoạt động kinh doanh.
Câu hỏi thường gặp
1. Vốn kinh doanh và cơ cấu nguồn vốn của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Tổng vốn kinh doanh của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: đạt 10.797,97 triệu đồng năm 2021, tăng lên 11.209,45 triệu đồng năm 2022 (tăng 411,48 triệu đồng, tương ứng 3,81%) và đạt 11.615,24 triệu đồng năm 2023 (tăng 405,79 triệu đồng, tương ứng 3,62%). Trong đó, nợ phải trả tăng mạnh từ 1.895,44 triệu đồng (2021) lên 2.338,43 triệu đồng (2022, tăng 23,37%) và đạt 2.710,83 triệu đồng (2023, tăng 15,93%). Vốn chủ sở hữu duy trì tương đối ổn định quanh mức 8,9 tỷ đồng: đạt 8.902,53 triệu đồng (2021), giảm nhẹ xuống 8.871,02 triệu đồng (2022, giảm 0,35%) và tăng lên 8.904,41 triệu đồng (2023, tăng 0,38%).
2. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty thay đổi ra sao theo trình độ và giới tính?
Tổng số lao động tăng từ 48 người (2021) lên 51 người (2022, tăng 6,25%) và đạt 56 người (2023, tăng 9,80%). Về giới tính, lao động nữ chiếm ưu thế và tăng đều qua các năm (28 người năm 2021, 30 người năm 2022 và 33 người năm 2023), trong khi lao động nam lần lượt là 20, 21 và 23 người. Về trình độ chuyên môn, lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng mạnh nhất (từ 25 người năm 2021 lên 26 người năm 2022 và 30 người năm 2023); lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 16 người lên 18 người; trình độ cao đẳng, trung cấp tăng từ 7 người lên 8 người.
3. Lĩnh vực dịch vụ nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất vào doanh thu của công ty?
Dịch vụ vệ sinh công nghiệp (bao gồm vệ sinh công trình, nhà ở lâu năm, trung tâm thương mại, trường học, bệnh viện, giặt nệm, thảm và đu dây lau kính cao tầng) là lĩnh vực cốt lõi, chiếm 70% tổng doanh thu của công ty và đạt mức tăng trưởng doanh thu ổn định từ 10% đến 15%/năm trong giai đoạn nghiên cứu.
4. Công ty sở hữu những chủng loại máy móc, trang thiết bị vệ sinh chuyên dụng tiêu biểu nào?
Công ty trang bị 15 nhóm tài sản chính nhập khẩu từ các thương hiệu quốc tế: máy hút bụi công nghiệp và văn phòng Toolman (Đức); máy chà sàn đơn và máy hút bụi 60L HiClean (Thái Lan); máy bắn áp lực công nghiệp và máy chà sàn liên hợp CleanFix (Thụy Sỹ); bộ dây thớt đu dây chuyên nghiệp chịu lực kéo 12kN dùng cho nhà cao tầng đến 100m (Đức); máy hút khô, máy đánh bóng sàn và máy giặt thảm phun hút Ghibli (Italy); quạt thổi công nghiệp Cleon (Hàn Quốc); xe đẩy làm vệ sinh Rubbermaid (Mỹ).
5. Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp chính nào và có kiến nghị cơ quan nhà nước nào?
Tác giả đề xuất ba nhóm giải pháp tại Chương 3 gồm: Nhóm giải pháp nhằm tăng doanh thu (mở rộng thị trường, tiếp thị đa kênh); Nhóm giải pháp nhằm tối ưu hóa chi phí (quản lý định mức tiêu hao nguyên liệu, chi phí vận hành); Nhóm giải pháp tác động gián tiếp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế dài hạn (đào tạo nhân lực, chuẩn hóa chất lượng). Ngoài ra, ở Phần 3 của khóa luận, tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với Sở Tài nguyên và Môi trường nhằm hỗ trợ tạo hành lang pháp lý và điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp vệ sinh công nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Hiễn đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh và phản ánh chi tiết thực trạng tài chính, tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nhân sự của Công ty TNHH MTV Dịch vụ Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạch trong giai đoạn 2021–2023. Kết quả phân tích cho thấy doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng ổn định về quy mô vốn kinh doanh (đạt 11,61 tỷ đồng năm 2023) và mở rộng lực lượng lao động (đạt 56 người), trong đó mảng vệ sinh công nghiệp tiếp tục đóng vai trò trụ cột tạo ra 70% tổng doanh thu. Các giải pháp về mở rộng thị trường, kiểm soát chi phí vận hành và kiến nghị gửi tới Sở Tài nguyên và Môi trường được xây dựng bám sát thực tế, cung cấp cơ sở dữ liệu hữu ích cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.