Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Như Ý (ngành Thương mại điện tử, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận vấn đề nâng cao năng lực thương mại của doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên. Dưới tác động của đại dịch COVID-19, thói quen tiêu dùng đã có sự chuyển dịch rõ rệt sang các phương thức mua sắm trực tuyến. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến sức khỏe, đồng thời đặt ra những đòi hỏi khắt khe về chất lượng sản phẩm, giá bán hợp lý, sự thuận tiện trong giao dịch và chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng. Theo dữ liệu từ Hiệp hội Doanh nghiệp Thực phẩm được tác giả trích dẫn, doanh thu từ các sản phẩm chế biến từ thảo mộc tại Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng bình quân 15% mỗi năm trong giai đoạn 5 năm gần đây. Tuy nhiên, thị trường này cũng đối mặt với sức ép cạnh tranh ngày càng gia tăng từ các thương hiệu lớn như Traphaco, Dalahouse, các thương hiệu nhập khẩu quốc tế cũng như các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ tại địa phương.

Công ty TNHH Một thành viên Sản xuất Thương mại và Dịch vụ Hichagol là doanh nghiệp hoạt động tại tỉnh Thừa Thiên Huế, có thế mạnh chế biến các sản phẩm từ dược liệu thiên nhiên, nòng cốt là Atiso đỏ (sản phẩm Trà Atiso đỏ của công ty đã đạt chứng nhận OCOP 4 sao cấp tỉnh vào cuối năm 2022). Doanh nghiệp đang đối mặt với yêu cầu phải hoàn thiện mô hình bán hàng để duy trì thị phần và thích ứng với xu hướng kinh doanh mới. Trước thời điểm nghiên cứu này, công ty chưa từng thực hiện một công trình đánh giá bài bản nào về hiệu quả hoạt động bán hàng. Việc khảo sát và lượng hóa thực trạng phân phối, tiếp thị và phục vụ khách hàng trở thành yêu cầu cấp thiết để hỗ trợ doanh nghiệp định hình chiến lược kinh doanh bền vững.

Vấn đề nghiên cứu được cụ thể hóa qua hai câu hỏi nghiên cứu:

  • Thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol như thế nào?
  • Khách hàng đánh giá như thế nào về hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  1. Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol, đề tài đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng cho công ty trong thời gian tới.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp.
    • Phân tích thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol.
    • Khảo sát ý kiến đánh giá của khách hàng về hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã mua và sử dụng sản phẩm của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng thông qua bảng hỏi từ tháng 10 năm 2024 đến tháng 11 năm 2024.
    • Phạm vi ứng dụng giải pháp: Định hướng triển khai khả thi trong giai đoạn 2025 – 2027.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống nền tảng lý luận dựa trên các lý thuyết quản trị bán hàng và marketing kinh điển cùng các công trình thực nghiệm liên quan:

  • Hệ thống khái niệm và lý thuyết: Tác giả dẫn chiếu các quan điểm học thuật về quản trị bán hàng từ James M. Comer (2002), Lê Thị Phương Thanh (2010), Charles M. Futrell (2014), Philip Kotler (2017), Dixon và Adamson (2011). Nội dung bán hàng được phân tích dưới hai phương thức cơ bản: phương thức cổ điển (bán hàng cố định, bán hàng lưu động) và phương thức hiện đại (tự chọn, siêu thị, bán hàng qua thư tín, qua điện thoại, qua hội chợ triển lãm và thương mại điện tử qua Internet).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính và vận hành đánh giá hiệu quả bán hàng:
    • Nhóm chỉ tiêu kết quả: Doanh thu bán hàng ($TR = \sum Q_i \times P_i$), Doanh thu thuần, Chi phí bán hàng ($TC = FC + VC$), Lợi nhuận bán hàng ($\Pi = TR - TC$), Chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch.
    • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Tỷ suất doanh lợi trên doanh thu ($ROS = \text{Lợi nhuận ròng} / \text{Doanh thu thuần}$), Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu ($ROE = \text{Lợi nhuận ròng} / \text{Vốn chủ sở hữu}$), Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí bán hàng ($= \text{Lợi nhuận} / \text{Tổng chi phí bán hàng}$).
    • Nhóm chỉ tiêu vận hành: Thị phần, Tốc độ bình quân bán ngày đêm, Sản lượng hàng bán ra ($Q_x = Q_n + Q_{dk} - Q_{ck}$), Tốc độ tiêu thụ sản phẩm ($K = \frac{C_{t+1}}{C_t} \times 100%$), Số ngày quay vòng hàng tồn kho, Tỷ lệ chi phí bán hàng trên doanh thu, Giá trị trung bình một đơn hàng.
  • Khung nhân tố ảnh hưởng: Đề tài xác lập mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập thuộc chính sách bán hàng tác động tới biến phụ thuộc (Hiệu quả hoạt động bán hàng): Sản phẩm, Giá cả, Xúc tiến bán hàng, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ bán hàng.

Tác giả tổng hợp 8 công trình nghiên cứu trong nước có liên quan trực tiếp đến đề tài để làm cơ sở xây dựng mô hình:

STT Tác giả và năm Tên đề tài / Đơn vị khảo sát Phương pháp Kết quả chính
1 Lê Phan Thùy Liên (2023) Bán hàng trên website tại Công ty TNHH Công Nghệ AEDIGI Định tính và định lượng 6 yếu tố ảnh hưởng: Sản phẩm, Giá cả, Độ tin cậy, Nhân viên, Dịch vụ thanh toán, Hoạt động truyền thông.
2 Trương Thị Thục Hiền (2023) Hiệu quả bán hàng của Công ty TNHH MTV đồng phục Thiên Việt Định lượng (EFA, hồi quy, T-test) Mô hình 5 yếu tố; trong đó Dịch vụ bán hàng có ảnh hưởng lớn nhất.
3 Hồ Gia Bảo (2022) Hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần Sky Door Định tính và định lượng 3 nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất: Sản phẩm (lớn nhất), Giá cả, Nhân viên bán hàng.
4 Trần Văn Hướng (2023) Hoạt động bán hàng của FPT Telecom – Chi nhánh Huế Định lượng (EFA, hồi quy, T-test) Thứ tự mức độ ảnh hưởng: Chất lượng sản phẩm/dịch vụ, Nhân viên, Thương hiệu, Xúc tiến, Chính sách giá.
5 Nguyễn Thị Mộng Diệp (2022) Hiệu quả bán hàng của Công ty Sản xuất tinh dầu Hoa Nén Định lượng Xác định 5 nhân tố; trong đó Giá cả là yếu tố có tác động mạnh nhất.
6 Hà Thị Như Lan (2023) Bán hàng trên Shopee tại Công ty Sản xuất tinh dầu Hoa Nén Thu thập thứ cấp, sơ cấp, hồi quy 3 yếu tố chính: Chất lượng sản phẩm, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, Chính sách giá và khuyến mãi.
7 Nguyễn Thị Thanh Hằng (2023) Hoạt động bán hàng của Công ty TNHH Đá Granite Hà Vinh Định tính và định lượng (SPSS) Chất lượng sản phẩm là nhân tố được khách hàng đánh giá cao nhất.
8 Phạm Thị Vân (2023) Bán hàng máy pha cà phê tại Công ty TNHH MADG Định tính và định lượng Mô hình 5 yếu tố; trong đó Dịch vụ bán hàng là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất.

Về phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Nguồn nội bộ từ báo cáo lao động, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ bán hàng giai đoạn 2021 – 2023 tại phòng nhân sự và kế toán của Công ty Hichagol. Nguồn ngoài doanh nghiệp từ website công ty, các báo cáo ngành (Euromonitor, Hiệp hội Doanh nghiệp Thực phẩm), tạp chí khoa học và cơ sở dữ liệu khóa luận của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
    • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc gồm 3 phần (Phần I: Thông tin hành vi tiêu dùng; Phần II: Đánh giá 23 biến quan sát theo thang đo Likert 5 mức độ từ 1 – Rất không đồng ý đến 5 – Rất đồng ý; Phần III: Thông tin nhân khẩu học).
  • Phương pháp xác định cỡ mẫu:
    • Theo nguyên tắc phân tích nhân tố khám phá (EFA) của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($n = 23 \times 5 = 115$).
    • Theo công thức phân tích hồi quy đa biến của Nguyễn Đình Thọ (2014) với 5 biến độc lập: $n = 50 + 8 \times 5 = 90$.
    • Tác giả chọn cỡ mẫu tối thiểu là 115 và quyết định phát ra 130 phiếu để phòng ngừa sai lệch hoặc phiếu không hợp lệ.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện tại các hội chợ, triển lãm và hội nghị mà công ty tham gia từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2024 (Kỷ niệm 55 năm thành lập Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, Hội nghị thanh niên khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp trung ương năm 2024, Tiệc cuối năm CLB Doanh nghiệp FDI Thừa Thiên Huế). Điều tra viên chọn phỏng vấn trực tiếp theo quy tắc: cứ 2 khách hàng mua hàng bước ra thì mời 1 khách hàng phỏng vấn (thời gian 3 – 5 phút/người, bình quân 6 – 7 người/ngày trong vòng 20 ngày), hoàn thành đủ 130 mẫu hợp lệ.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 2023 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số Alpha $> 0{,}6$ và tương quan biến – tổng $\ge 0{,}3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (điều kiện KMO $\ge 0{,}5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0{,}05$, Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải factor loading $\ge 0{,}5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến, và kiểm định giá trị trung bình tổng thể One-Sample T-test.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về hoạt động bán hàng của doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, tổng quan tài liệu và phân tích bối cảnh thị trường thực nghiệm:

  • Luận giải các khái niệm, bản chất, vai trò của hoạt động bán hàng trong việc luân chuyển hàng hóa, kích thích dòng tiền và cân đối cung cầu xã hội. Phân định ranh giới giữa bán hàng cổ điển (tại quầy, lưu động) và bán hàng hiện đại (siêu thị, thương mại điện tử, xúc tiến hội chợ).
  • Phân tích các yếu tố môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ, pháp luật) và vi mô (đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung cấp) cùng các điều kiện nội lực doanh nghiệp (nguồn nhân lực, chiến lược, năng lực tài chính).
  • Trình bày cơ sở thực tiễn thị trường sản phẩm hỗ trợ sức khỏe và Atiso đỏ: Dữ liệu Euromonitor dự báo quy mô thị trường thực phẩm chức năng và sản phẩm hỗ trợ sức khỏe tại Việt Nam tăng trưởng 10%/năm, đạt từ 2,4 tỷ USD (năm 2020) lên hơn 4 tỷ USD (năm 2025). Tại Thừa Thiên Huế, nhóm sản phẩm thảo mộc có tiềm năng phát triển mạnh do gắn liền với du lịch và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của dân số, song gặp áp lực cạnh tranh gay gắt từ thương hiệu quốc tế và các doanh nghiệp chế biến thảo dược nội địa.
  • Thiết lập mô hình nghiên cứu gồm 5 giả thuyết độc lập tác động đến Hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty Hichagol: H1 (Sản phẩm), H2 (Giá cả), H3 (Xúc tiến), H4 (Nhân viên bán hàng), H5 (Dịch vụ bán hàng). Tác giả tiến hành mã hóa thang đo gồm 23 biến quan sát cho các nhân tố trên.

Chương 2: Thực trạng hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình hoạt động của công ty và kết quả phân tích dữ liệu khảo sát thực tế:

  • Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol: lịch sử hình thành, sứ mệnh, giá trị cốt lõi, cơ cấu bộ máy quản lý, đặc điểm lực lượng lao động và diễn biến tài sản - nguồn vốn giai đoạn 2021 – 2023.
  • Phân tích số liệu thứ cấp về kết quả hoạt động bán hàng của công ty giai đoạn 2021 – 2023:
    • Đo lường kết quả doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng.
    • Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các chỉ số tài chính: Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất doanh lợi trên chi phí bán hàng.
    • Đánh giá thực trạng 5 chính sách bán hàng của doanh nghiệp: cơ cấu giá thành sản phẩm; danh mục sản phẩm tiêu biểu (nổi bật là Trà Atiso đỏ đạt OCOP 4 sao, thành phần kết hợp Atiso đỏ, cỏ ngọt, gừng, cam thảo); hoạt động truyền thông và xúc tiến bán lẻ; cung ứng dịch vụ khách hàng trước, trong và sau bán hàng; trình độ và thái độ của nhân viên bán hàng.
  • Kết quả phân tích dữ liệu định lượng từ 130 khách hàng bằng phần mềm SPSS:
    • Thống kê mô tả mẫu: đặc điểm nhân khẩu học, các nguồn tiếp cận thông tin thương hiệu Hichagol, kênh mua hàng phổ biến, lý do lựa chọn và mục đích tiêu dùng sản phẩm Atiso đỏ.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho từng nhóm thang đo 23 biến quan sát, kiểm tra hệ số tương quan biến – tổng.
    • Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho nhóm biến độc lập (kiểm định KMO and Bartlett’s Test, ma trận xoay nhân tố) và nhóm biến phụ thuộc (Hiệu quả hoạt động bán hàng).
    • Ma trận tương quan Pearson giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc nhằm tầm soát hiện tượng đa cộng tuyến.
    • Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến: bảng tóm tắt mô hình ($R^2$, $R^2$ hiệu chỉnh), kiểm định ANOVA đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy, hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta$, mức ý nghĩa Sig. và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
    • Kiểm định One-Sample T-test đánh giá mức độ hài lòng trung bình của khách hàng đối với từng nhóm yếu tố: Sản phẩm, Giá cả, Xúc tiến, Nhân viên bán hàng, Dịch vụ bán hàng và Hiệu quả bán hàng chung.
  • Đánh giá chung: Tổng kết những ưu thế đạt được trong việc thương mại hóa nông sản bản địa đạt chuẩn OCOP; chỉ rõ các hạn chế, tồn tại trong khâu phân phối, kênh tiếp cận số, hoạt động chiết khấu và phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan dẫn đến hạn chế.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol

Dựa trên kết quả định lượng và thực trạng hoạt động giai đoạn 2021 – 2023, chương 3 đề xuất định hướng và phương án cải thiện cho doanh nghiệp trong chu kỳ 2025 – 2027:

  • Xác lập định hướng phát triển của công ty: Mở rộng tệp khách hàng, đẩy mạnh bán lẻ đa kênh, khai thác sâu thị trường du lịch Thừa Thiên Huế và nâng cao tỷ trọng tiêu thụ sản phẩm chế biến sâu từ Atiso đỏ.
  • Hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện tương ứng với mô hình nghiên cứu:
    1. Giải pháp về sản phẩm: Nâng cao tiêu chuẩn bao bì đóng gói, bảo tồn hương vị nguyên bản và hoạt chất của Atiso đỏ, đa dạng hóa quy cách đóng gói phù hợp làm quà tặng du lịch.
    2. Giải pháp về xúc tiến: Đẩy mạnh tiếp thị số, kết hợp giữa bán hàng trực tiếp tại các hội chợ, triển lãm với các sàn thương mại điện tử; xây dựng chính sách khuyến mãi và chiết khấu kích cầu định kỳ.
    3. Giải pháp về nhân viên bán hàng: Đào tạo kỹ năng tư vấn chuyên sâu về công dụng dược liệu, hoàn thiện quy chuẩn giao tiếp và thái độ phục vụ khách hàng.
    4. Giải pháp về giá cả: Thiết lập chính sách định giá linh hoạt theo phân khúc khách hàng mua lẻ và khách hàng đại lý, tối ưu hóa chi phí sản xuất để tăng tính cạnh tranh về giá so với các đối thủ trong ngành.
    5. Giải pháp về dịch vụ bán hàng: Chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng sau bán, chính sách đổi trả thuận tiện và hỗ trợ giao hàng nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Công trình đã hệ thống hóa chuỗi số liệu tài chính nội bộ 3 năm (2021 – 2023) của Công ty Hichagol, cho phép lượng hóa sự biến động của doanh thu, chi phí bán hàng, lợi nhuận ròng, cũng như các chỉ số khả năng sinh lời ROS, ROE và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.
  • Khảo sát thực nghiệm được 130 khách hàng thông qua bảng hỏi chuẩn hóa 23 biến quan sát tại các sự kiện thương mại tiêu biểu ở Huế. Mô hình nghiên cứu đã kiểm định vai trò tác động của 5 nhóm nhân tố: Sản phẩm, Giá cả, Xúc tiến, Nhân viên bán hàng và Dịch vụ bán hàng đối với hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty.
  • Ghi nhận đặc tính tiêu dùng thực tế đối với dòng sản phẩm chế biến từ Atiso đỏ: Sản phẩm Trà Atiso đỏ đạt chuẩn OCOP 4 sao cấp tỉnh cuối năm 2022 (kết hợp nguyên liệu thảo mộc Atiso đỏ, cỏ ngọt, gừng, cam thảo) giữ được vị chua tự nhiên là lợi thế cốt lõi giúp công ty tiếp cận thị trường sản phẩm hỗ trợ sức khỏe.

Về giải pháp và kiến nghị:

  • Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị bán hàng đồng bộ áp dụng cho giai đoạn 2025 – 2027 tại Công ty Hichagol, bao quát từ khâu cải tiến mẫu mã bao bì, đào tạo nhân viên, điều chỉnh giá linh hoạt đến hoàn thiện dịch vụ sau bán.
  • Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong việc quảng bá sản phẩm nông đặc sản OCOP, tạo điều kiện mặt bằng tại các hội chợ xúc tiến thương mại và hỗ trợ chính sách kết nối chuỗi cung ứng.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu khoa học đầu tiên đánh giá một cách bài bản, toàn diện về hiệu quả hoạt động bán hàng của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol.
  • Đề tài đóng góp cơ sở dữ liệu định lượng thực chứng về hành vi tiêu dùng đối với sản phẩm nông sản chế biến Atiso đỏ tại địa bàn Thừa Thiên Huế, bổ sung vào hệ thống tài liệu nghiên cứu về quản trị thương mại cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở khu vực miền Trung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Phương pháp tiếp cận đối tượng khảo sát được thực hiện theo phương thức chọn mẫu thuận tiện tại các hội chợ, sự kiện trên địa bàn thành phố Huế trong khoảng thời gian ngắn (tháng 10 đến tháng 11 năm 2024), quy mô dừng ở 130 khách hàng nên tính đại diện tổng thể cho mọi phân khúc tiêu dùng chưa thật sự tuyệt đối.
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính chỉ giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ 2021 đến 2023, chưa phản ánh được đầy đủ biến động tài chính của năm tài chính 2024.
  • Khung mô hình nghiên cứu mới chỉ tập trung vào 5 nhóm nhân tố chính sách bán hàng nội bộ và dịch vụ, chưa mở rộng phân tích các yếu tố tác động từ nền tảng số chuyên biệt (UI/UX website, thuật toán sàn thương mại điện tử).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các thị trường liên tỉnh hoặc khách hàng mua sắm qua kênh trực tuyến (Shopee, TikTok Shop, mạng xã hội).
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất để nâng cao độ chuẩn hóa thống kê.
  • Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2023 nhằm đánh giá tác động dài hạn của các giải pháp bán hàng đã được áp dụng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tư liệu thực tế hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thương mại điện tử, Quản trị kinh doanh, Marketing và Kinh tế phát triển khi tìm kiếm một đề tài mẫu mực về phân tích hoạt động bán hàng của doanh nghiệp sản xuất nông sản thực phẩm.
  • Người nghiên cứu thực hiện các đề tài về thương mại hóa sản phẩm OCOP, kinh doanh dược liệu và thảo mộc tự nhiên tại các địa phương.
  • Ban quản lý Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol và các chủ doanh nghiệp khởi nghiệp tương tự trong việc ứng dụng quy trình đánh giá kết hợp giữa chỉ số tài chính (ROS, ROE, chi phí bán hàng) và phản hồi khách hàng (Cronbach's Alpha, EFA, One-Sample T-test).
  • Phần đáng tham khảo nhất trong công trình là bảng tổng hợp các nghiên cứu tiền nhiệm (Chương 1) giúp định hình khung lý thuyết, cùng với quy trình thiết kế cỡ mẫu thực nghiệm kết hợp giữa hai trường phái tính mẫu của Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc ($5 \times m$) và Nguyễn Đình Thọ ($50 + 8 \times m$).

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol kinh doanh dòng sản phẩm chủ lực nào và có sản phẩm nào đạt chứng nhận chất lượng tiêu biểu?
Trả lời: Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm từ thiên nhiên, trọng tâm là các sản phẩm chế biến từ Atiso đỏ. Trong đó, sản phẩm "Trà Atiso đỏ" với công thức kết hợp Atiso đỏ, cỏ ngọt, gừng và cam thảo đã được công nhận đạt chuẩn OCOP 4 sao cấp tỉnh Thừa Thiên Huế vào cuối năm 2022.

Câu hỏi 2: Cỡ mẫu điều tra khách hàng của khóa luận là bao nhiêu và được xác định dựa trên những công thức khoa học nào?
Trả lời: Cỡ mẫu khảo sát chính thức là 130 khách hàng. Con số này được tác giả xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: yêu cầu tối thiểu cho phân tích nhân tố EFA của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc với 23 biến quan sát ($n = 23 \times 5 = 115$ mẫu) và công thức phân tích hồi quy của Nguyễn Đình Thọ với 5 nhân tố độc lập ($n = 50 + 8 \times 5 = 90$ mẫu). Tác giả đã lấy cận trên 115 và mở rộng lên 130 phiếu để loại trừ sai số và phiếu không hợp lệ.

Câu hỏi 3: Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp tiếp cận mẫu nào và tại những địa điểm cụ thể nào?
Trả lời: Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện, thực hiện phỏng vấn trực tiếp khách hàng mua sắm tại các gian hàng sự kiện của công ty từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2024, bao gồm: Lễ kỷ niệm 55 năm thành lập Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, Hội nghị thanh niên khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cấp trung ương năm 2024, và Tiệc cuối năm của Câu lạc bộ các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FDI) tại Thừa Thiên Huế. Quy trình phỏng vấn diễn ra trong 20 ngày, mỗi ngày 6 – 7 người, phỏng vấn cách quãng 1 trong 2 khách bước ra khỏi quầy mua hàng.

Câu hỏi 4: Khung mô hình nghiên cứu định lượng của đề tài bao gồm những nhân tố độc lập nào ảnh hưởng đến hiệu quả bán hàng?
Trả lời: Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập: (1) Sản phẩm, (2) Giá cả, (3) Xúc tiến bán hàng, (4) Nhân viên bán hàng, và (5) Dịch vụ bán hàng, tác động trực tiếp lên biến phụ thuộc là Hiệu quả hoạt động bán hàng của công ty.

Câu hỏi 5: Khóa luận sử dụng các công cụ và quy trình thống kê nào trên phần mềm SPSS để kiểm định mô hình?
Trả lời: Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 2023 để thực hiện chuỗi quy trình: Thống kê mô tả đặc trưng mẫu; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập và biến phụ thuộc (với kiểm định KMO, Bartlett và Eigenvalue); Phân tích hệ số tương quan Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến (đánh giá $R^2$, kiểm định ANOVA và hệ số hồi quy $\beta$); và Kiểm định giá trị trung bình tổng thể bằng One-Sample T-test.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Như Ý là công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, phản ánh chân thực thực trạng thương mại hóa sản phẩm chế biến từ Atiso đỏ của Công ty TNHH MTV SX TM&DV Hichagol. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023 và khảo sát định lượng 130 khách hàng trên phần mềm SPSS, tác giả đã làm rõ mức độ tác động của 5 nhân tố chính sách bán hàng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các giải pháp đề xuất cho giai đoạn 2025 – 2027 có tính ứng dụng cao, cung cấp căn cứ thực tiễn giúp công ty hoàn thiện chất lượng sản phẩm OCOP, tối ưu hóa dịch vụ bán hàng và mở rộng thị phần tại tỉnh Thừa Thiên Huế.