Thực Trạng Và Hiệu Quả Điều Trị Sâu Răng Ở Trẻ Béo Phì Tại Hà Nội

Nghiên cứu thực trạng và hiệu quả điều trị sâu răng ở trẻ béo phì từ 36 đến 71 tháng tại Hà Nội, cung cấp thông tin hữu ích cho phụ huynh.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Răng Hàm Mặt

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

179
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Sâu răng sớm

1.2. Khái niệm sâu răng sớm

1.3. Phân loại và tiến triển sâu răng sớm

1.4. Sinh lý bệnh sâu răng

1.5. Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng

1.6. Chẩn đoán sâu răng

1.7. Khái niệm béo phì

1.8. Phân loại béo phì theo sinh bệnh học

1.9. Một số phương pháp đánh giá béo phì

1.10. Tình hình nghiên cứu sâu răng ở trẻ béo phì

1.11. Một số yếu tố liên quan béo phì và sâu răng

1.12. Dinh dưỡng, béo phì và sâu răng

1.13. Thói quen vệ sinh răng miệng

1.14. Dự phòng và điều trị sâu răng

1.15. Dự phòng sâu răng

1.16. Điều trị sâu răng

1.17. Điều trị sâu răng giai đoạn sớm ở trẻ béo phì

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.3. Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4. Nghiên cứu can thiệp lâm sàng

2.5. Quy trình nghiên cứu

2.6. Các bước chuẩn bị nghiên cứu

2.7. Vật liệu và công cụ nghiên cứu

2.8. Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.9. Nghiên cứu can thiệp

2.10. Biến số nghiên cứu

2.11. Biến số nghiên cứu thực trạng sâu răng

2.12. Biến số nghiên cứu yếu tố liên quan

2.13. Biến số nghiên cứu kết quả điều trị

2.14. Phân tích và xử lý số liệu

2.15. Phân tích số liệu định lượng

2.16. Kỹ thuật khống chế sai số

2.17. Các hạn chế của nghiên cứu

2.18. Đạo đức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng sâu răng sớm

3.2. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

3.3. Đặc điểm sâu răng sớm

3.4. Một số yếu tố liên quan

3.5. Thực hành dinh dưỡng và sâu răng sớm

3.6. Thói quen ăn uống

3.7. Hiệu quả điều trị sâu răng giai đoạn sớm

3.8. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu và đặc điểm sâu răng

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm lâm sàng sâu răng sớm

4.2. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

4.3. Đặc điểm sâu răng sớm

4.4. Yếu tố liên quan sâu răng sớm và béo phì

4.5. Sữa mẹ, sâu răng sớm và béo phì

4.6. Bú bình, sâu răng sớm và béo phì

4.7. Nước ngọt, nước ép trái cây với béo phì và sâu răng

4.8. Bánh kẹo với sâu răng và béo phì

4.9. Thói quen ăn vặt

4.10. Sữa và sâu răng sớm

4.11. Trình độ học vấn, nghề nghiệp của mẹ và sâu răng

4.12. Khám định kỳ

4.13. Kết quả điều trị sâu răng giai đoạn sớm

4.14. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

4.15. Hiệu quả điều trị sâu răng giai đoạn sớm với MI varnish fluor

4.16. Kết quả điều trị theo thời gian và mức độ tổn thương

4.17. Kết quả điều trị theo tuổi

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Điều Trị Sâu Răng Ở Trẻ Béo Phì Tại Hà Nội

Sâu răng sớm (ECC) và béo phì là hai vấn đề sức khỏe nghiêm trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em. Tại Hà Nội, tỷ lệ trẻ béo phì đang gia tăng, kéo theo đó là sự gia tăng tỷ lệ sâu răng. Nghiên cứu cho thấy rằng trẻ béo phì có nguy cơ cao mắc sâu răng hơn so với trẻ bình thường. Việc điều trị sâu răng ở trẻ béo phì cần được chú trọng để đảm bảo sức khỏe răng miệng và phát triển toàn diện cho trẻ.

1.1. Định Nghĩa Sâu Răng Sớm Và Béo Phì

Sâu răng sớm được định nghĩa là sự xuất hiện của tổn thương sâu trên răng sữa ở trẻ em dưới 71 tháng tuổi. Béo phì là tình trạng tích tụ mỡ thừa, thường được xác định qua chỉ số khối cơ thể (BMI). Cả hai vấn đề này đều có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của trẻ.

1.2. Tình Hình Sâu Răng Ở Trẻ Béo Phì Tại Hà Nội

Tại Hà Nội, tỷ lệ sâu răng ở trẻ béo phì cao hơn so với trẻ bình thường. Nghiên cứu cho thấy rằng trẻ béo phì có nguy cơ mắc sâu răng sớm lên đến 80%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp can thiệp kịp thời.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Điều Trị Sâu Răng Ở Trẻ Béo Phì

Điều trị sâu răng ở trẻ béo phì gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề chính là thói quen ăn uống không lành mạnh, bao gồm việc tiêu thụ nhiều đồ uống có đường và thực phẩm chế biến sẵn. Thêm vào đó, việc vệ sinh răng miệng không đúng cách cũng làm gia tăng nguy cơ sâu răng.

2.1. Nguyên Nhân Gây Sâu Răng Ở Trẻ Béo Phì

Nguyên nhân chính gây sâu răng ở trẻ béo phì bao gồm chế độ ăn uống không hợp lý, thói quen ăn vặt và vệ sinh răng miệng kém. Những yếu tố này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của vi khuẩn gây sâu răng.

2.2. Thách Thức Trong Việc Khám Răng Miệng Định Kỳ

Nhiều bậc phụ huynh không chú trọng đến việc đưa trẻ đi khám răng miệng định kỳ. Điều này dẫn đến việc phát hiện và điều trị sâu răng muộn, làm tăng mức độ nghiêm trọng của bệnh.

III. Phương Pháp Điều Trị Sâu Răng Ở Trẻ Béo Phì Hiệu Quả

Có nhiều phương pháp điều trị sâu răng ở trẻ béo phì, trong đó việc sử dụng Varnish Fluor là một trong những phương pháp hiệu quả nhất. Phương pháp này không chỉ giúp ngăn ngừa sâu răng mà còn hỗ trợ phục hồi các tổn thương ban đầu trên men răng.

3.1. Sử Dụng Varnish Fluor Trong Điều Trị

Varnish Fluor là một loại thuốc có chứa fluor và casein phosphopeptide, giúp tăng cường sức khỏe men răng. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng Varnish Fluor có thể giảm tỷ lệ sâu răng ở trẻ béo phì một cách đáng kể.

3.2. Các Biện Pháp Dinh Dưỡng Hỗ Trợ

Chế độ dinh dưỡng hợp lý đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa sâu răng. Cần khuyến khích trẻ ăn nhiều trái cây, rau củ và hạn chế đồ uống có đường để bảo vệ sức khỏe răng miệng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về Điều Trị

Nghiên cứu cho thấy rằng việc áp dụng các phương pháp điều trị hiệu quả có thể cải thiện tình trạng sâu răng ở trẻ béo phì. Kết quả cho thấy tỷ lệ trẻ khỏi bệnh sau khi điều trị bằng Varnish Fluor đạt 75%. Điều này cho thấy sự cần thiết phải áp dụng các biện pháp điều trị kịp thời.

4.1. Kết Quả Điều Trị Sau 6 Tháng

Sau 6 tháng điều trị, tỷ lệ trẻ không còn dấu hiệu sâu răng tăng lên đáng kể. Điều này cho thấy hiệu quả của các phương pháp điều trị đã được áp dụng.

4.2. Ảnh Hưởng Của Dinh Dưỡng Đến Kết Quả Điều Trị

Dinh dưỡng hợp lý không chỉ giúp cải thiện sức khỏe tổng thể mà còn ảnh hưởng tích cực đến kết quả điều trị sâu răng. Trẻ có chế độ ăn uống lành mạnh thường có kết quả điều trị tốt hơn.

V. Kết Luận Về Hiệu Quả Điều Trị Sâu Răng Ở Trẻ Béo Phì

Việc điều trị sâu răng ở trẻ béo phì tại Hà Nội cần được chú trọng hơn nữa. Các biện pháp can thiệp sớm và hiệu quả có thể giúp cải thiện tình trạng sức khỏe răng miệng cho trẻ. Cần có sự phối hợp giữa gia đình và các cơ sở y tế để đảm bảo trẻ được chăm sóc tốt nhất.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu Về Sâu Răng

Nghiên cứu về sâu răng ở trẻ béo phì cần tiếp tục được thực hiện để tìm ra các phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng sức khỏe răng miệng cho trẻ em.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Phụ Huynh

Phụ huynh cần chú trọng đến việc chăm sóc răng miệng cho trẻ, bao gồm việc đưa trẻ đi khám định kỳ và duy trì chế độ ăn uống lành mạnh để phòng ngừa sâu răng.

09/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Sâu răng sớm (ECC) và béo phì là hai vấn đề sức khỏe quan trọng ảnh hƣởng đến sự phát triển thể chất và tinh thần của trẻ em trên thế giới.1 Béo phì ở trẻ em không những không giảm mà còn tăng nhanh, từ năm 2000 đến năm 2019, trên thế giới tỷ lệ béo phì ở trẻ dƣới 5 tuổi từ 4.2 Tỷ lệ này ở trẻ em gần gấp đôi ở Châu Á từ 3.9% tại Việt Nam.3 Trong khi đó tỷ lệ sâu răng sớm ở trẻ em cũng khá cao, trên thế giới từ 60-90% trẻ em mắc sâu răng, cao nhất tại Châu Á và Châu Mỹ La Tinh.4 Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn YHT ở trẻ 3 đến 5 tuổi cho thấy tỷ lệ sâu răng là 79.1%, tỷ lệ này ở trẻ 4 tuổi là 92% trong nghiên cứu của Võ Trƣơng Nhƣ Ngọc, và 74.5% ở trẻ 3 tuổi trong nghiên cứu của Vũ Mạnh Tuấn.5-7 Ngoài ra một số nghiên cứu về tình hình sâu răng ở trẻ béo phì đã báo cáo cho thấy tỷ lệ sâu răng sớm (ECC), sâu răng sớm nghiêm trọng (S- ECC), chỉ số dmft (răng sâu, răng mất do sâu, răng sâu đƣợc trám), chỉ số dmfs (mặt răng sâu, mặt răng mất do sâu, mặt răng sâu đƣợc trám) cao hơn ở trẻ bình thƣờng.8-10 Ngƣợc lại, một số báo cáo cho rằng tỷ lệ sâu răng ở trẻ béo phì không khác biệt so với trẻ bình thƣờng,11 hoặc trẻ bình thƣờng cao hơn,12 thậm chí một số báo cáo cho rằng tỷ lệ sâu răng ở trẻ suy dinh dƣỡng cao hơn ở trẻ bình thƣờng và trẻ béo phì.13 Tỷ lệ cũng nhƣ mức độ sâu răng sớm ở trẻ béo phì, trẻ không béo phì và suy dinh dƣỡng còn nhiều quan điểm chƣa thống nhất do độ tuổi, mức độ béo phì cũng nhƣ địa điểm nghiên cứu khác nhau. Nhiều nghiên cứu về mối liên quan giữa sâu răng và béo phì, mặc dù kết luận chƣa thống nhất, Angelopoulou, M.V và cộng sự nghiên cứu phân tích 21 báo cáo cho thấy có 9 báo cáo có mối liên quan giữa béo phì và sâu răng.14 Tuy nhiên hầu hết các báo cáo đều cho rằng béo phì và sâu răng sớm ở trẻ em là hai bệnh mãn tính đa nguyên nhân. Trong đó thực hành nuôi dƣỡng (sữa mẹ, bú bình), chế độ dinh dƣỡng (tần suất cũng nhƣ số lƣợng tiêu thụ thực phẩm, đồ uống chứa đƣờng), thói quen ăn uống (sở thích, tần suất uống nƣớc ngọt, ăn vặt, ăn các loại bánh kẹo ngọt thƣờng xuyên), thói quen vệ sinh răng miệng (thói quen chải răng, tần suất chải răng, chải răng với kem chứa fluor…), hiểu biết của cha mẹ về bệnh sâu răng cũng nhƣ thói quen định kỳ khám răng miệng cho trẻ đều liên quan đến tỷ lệ cũng nhƣ mức độ sâu răng của trẻ.15-19 2 Sâu răng sớm tiến triển không ngừng, nếu không đƣợc phát hiện và điều trị kịp thời không chỉ ảnh hƣởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần, thẩm mỹ của trẻ mà còn ảnh hƣởng đến chi phí điều trị và điều này vẫn còn là thách thức đối với ngành nha của cả các nƣớc phát triển cũng nhƣ các nƣớc đang phát triển.20 Do vậy việc phát hiện, dự phòng và điều trị sâu răng ở trẻ em đặc biệt là trẻ trƣớc tuổi đến trƣờng là vấn đề cần đƣợc ƣu tiên. Varnish Fluor (NaF5% and casein phosphopeptide- amorphous calcium phosphate (CPP-ACP) đƣợc phát triển từ những năm 1960, đƣợc chứng minh là có hiệu quả trong dự phòng và điều trị tổn thƣơng đốm trắng của men răng.21 Theo nhƣ hệ thống phân loại và quản lý sâu răng quốc tế (ICCMs) sâu răng giai đoạn sớm ở trẻ trƣớc tuổi đến trƣờng là những thay đổi màu sắc hoặc các tổn thƣơng đốm trắng trên bề mặt men răng22 và varnish fluor có hiệu quả trong dự phòng và điều trị sâu răng giai đoạn sớm do tính an toàn, thuận tiện dễ thực hiện cũng nhƣ khả năng hấp thụ của trẻ.21,23,24 Mặc dù trên thế giới đã có một số nghiên cứu, báo cáo về vấn đề sâu răng ở trẻ béo phì,8-13 tuy nhiên độ tuổi nghiên cứu ở cả thanh thiếu niên chƣa tập trung nhiều ở độ tuổi 36 đến 71 tháng, hơn nữa đánh giá kết quả điều trị sâu răng giai đoạn sớm ở trẻ béo phì bằng VF đặc biệt là so sánh hiệu quả điều trị giữa trẻ béo phì và trẻ không béo phì chƣa nhiều.

Tại Việt Nam Trần Thị Mỹ Hạnh nghiên cứu thực trạng sâu răng ở trẻ béo phì độ tuổi từ 6-8 tuổi, đối tƣợng béo phì có bệnh lý kèm theo.25 Nghiên cứu kết quả điều trị sâu răng giai đoạn sớm của Lƣu Văn Tƣờng ở trẻ 3 tuổi, v. Nhƣ vậy nghiên cứu về thực trạng, mối liên quan giữa sâu răng và béo phì đặc biệt ở trẻ lứa tuổi mầm non, cũng nhƣ điều trị sâu răng giai đoạn sớm ở lứa tuổi này còn nhiều điểm cần làm sáng tỏ. Vì vậy chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Thực trạng, yếu tố liên quan và hiệu quả điều trị sâu răng ở trẻ béo phì độ tuổi 36 đến 71 tháng tại thành phố Hà Nội” Với 3 mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả thực trạng sâu răng sớm ở trẻ béo phì và không béo phì tại một số địa điểm của thành phố Hà Nội.

Nhận xét yếu tố liên quan đến sâu răng sớm ở trẻ béo phì và không béo phì ở một số địa điểm trên. Đánh giá hiệu quả điều trị sâu răng giai đoạn sớm ở nhóm đối tượng nghiên cứu trên. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Sâu răng sớm 1.

Khái niệm sâu răng sớm Thuật ngữ “Nursing bottle mouth” chỉ hàm răng sâu ở trẻ có thói quen bú bình, đƣợc coi nhƣ khái niệm đầu tiên về sâu răng sớm (Early Chidlhood Caries). Một vài nghiên cứu đƣa ra khái niệm sâu răng sớm là các tổn thƣơng sâu ở các răng sữa hàm trên. Carino và cộng sự định nghĩa sâu răng sớm là sự xuất hiện của bất kỳ tổn thƣơng sâu, mất trám trên răng sữa kể cả răng cửa hay răng hàm.26 Thảo luận khoa học về sâu răng cho rằng thuật ngữ sâu răng sớm nên đƣợc dùng để mô tả sự xuất hiện của một hay nhiều tổn thƣơng sâu (đã hoặc chƣa hình thành lỗ sâu), mất răng (do sâu), hay bề mặt của răng đã đƣợc trám trên bất kỳ răng sữa nào ở trẻ em tới 71 tháng. Khái niệm này đã đƣợc bàn thảo, chấp nhận và bổ sung bởi Viện Hàn Lâm Nha khoa trẻ em Hoa Kỳ.4 Định nghĩa sâu răng sớm: Theo Viện Hàn Lâm Nha khoa trẻ em Hoa Kỳ (AAPD)4 Sâu răng sớm ở trẻ em trƣớc tuổi đến trƣờng (Early Childhood Caries) đƣợc định nghĩa: “Sâu răng sớm ở trẻ em là tình trạng xuất hiện của một hoặc nhiều tổn thƣơng sâu (tổn thƣơng chƣa hoặc đã hình thành lỗ sâu), mất răng (do sâu) hoặc các mặt răng sâu đã đƣợc trám trên bất kỳ răng sữa nào ở trẻ trƣớc tuổi đến trƣờng từ khi sinh đến 71 tháng tuổi.

Sâu răng sớm trầm trọng là tình trạng xuất hiện bất kỳ một dấu hiệu sâu răng mặt nhẵn nào ở trẻ dƣới 3 tuổi”. Phân biệt sâu răng sớm với sâu răng giai đoạn sớm: Sâu răng giai đoạn sớm là giai đoạn đầu của tiến trình sâu răng. Với các tổn thƣơng sâu răng ở giai đoạn sớm, chƣa hình thành lỗ sâu, đặc trƣng bởi sự mất khoáng nhẹ, mất lớp men trong mờ, trên lâm sàng xuất hiện đốm trắng đục trên bề mặt răng và còn nguyên vẹn sau khi thổi khô gọi là sang thƣơng sớm.27 Sâu răng sớm nghiêm trọng: đƣợc chẩn đoán là sâu răng sớm nghiêm trọng khi có ít nhất một trong các tiêu chí sau.6,21,27,28 4 - Khi phát hiện bất kỳ một tổn thƣơng sâu răng nào trên bề mặt nhẵn của răng ở trẻ em dƣới 3 tuổi. - Khi phát hiện bất kỳ bề mặt nhẵn theo chiều ngoài - trong của răng sữa bị sâu, bị mất (do sâu răng), hoặc đã có miếng trám trên răng sữa ở trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

- Chỉ số sâu răng mất trám (dmft) hoặc lớn hơn 4 ở trẻ 3 tuổi, lớn hơn 5 ở trẻ 4 tuổi bằng hoặc lớn hơn 6 ở trẻ 5 tuổi. Phân loại và tiến triển sâu răng sớm. Phân loại sâu răng sớm: Sâu răng sớm thƣờng bắt đầu từ các bề mặt nhẵn nhƣ bề mặt răng cửa hàm trên, mặt lƣỡi mặt môi má của răng hàm trên và hàm dƣới. Các tổn thƣơng ban đầu là các thay đổi màu sắc men răng nhƣ đốm trắng hay đốm nâu xỉn trên bề mặt ngoài vùng cổ răng cửa hàm trên, sau đó phá hủy đƣờng cổ răng tới chân răng.28 Tổn thƣơng phá hủy bắt đầu lan tới các răng nanh, răng hàm hàm trên ở giai đoạn sớm và trung bình.

Giai đoạn nặng hơn các răng hàm hàm dƣới cũng bị phá hủy, trong khi do sự bảo vệ của lƣỡi, tuyến nƣớc bọt răng cửa hàm dƣới ít bị tổn thƣơng hơn. Về lâm sàng sâu răng sớm đƣợc chia làm 3 giai đoạn nhƣ sau.28,29 - Mức độ nhẹ: Tồn tại một hay nhiều tổn thƣơng riêng lẻ xảy ra ở các răng hàm và/ hoặc các răng cửa. Nguyên nhân thƣờng do sự kết hợp giữa thức ăn thể rắn hoặc bán rắn dễ gây sâu răng và tình trạng vệ sinh răng miệng kém. Số lƣợng răng bị ảnh hƣởng thƣờng tăng lên khi các yếu tố trên tiếp tục đƣợc duy trì.

- Mức độ trung bình: Các tổn thƣơng sâu theo chiều ngoài-trong xuất hiện ở các răng cửa hàm trên, có thể có hoặc không các tổn thƣơng sâu răng răng hàm, phụ thuộc vào tuổi của trẻ, giai đoạn của bệnh, và không có tổn thƣơng sâu ở răng cửa hàm dƣới. - Mức độ nặng: Tổn thƣơng xuất hiện trên hầu hết các răng bao gồm cả răng cửa hàm dƣới, thƣờng gặp ở trẻ 3-5 tuổi. Dạng sâu răng này tiến triển rất nhanh và ảnh hƣởng đến cả những bề mặt răng bình thƣờng vốn không bị ảnh hƣởng bởi sâu răng, nhƣ các răng cửa hàm dƣới. 5 Sâu răng ở trẻ em thƣờng xuất hiện sớm và tiến triển nhanh chóng do đặc điểm giải phẫu răng trẻ em với tổ chức men răng chƣa hoàn chỉnh, cũng nhƣ chế độ ăn uống và vệ sinh răng miệng thiểu kiểm soát.

Sâu răng lan nhanh do vậy nhiều răng bị ảnh hƣởng ban đầu từ các răng cửa hàm trên sau đó đến các răng hàm sữa. 28,29 - Giai đoạn 1 (Giai đoạn ban đầu): Tổn thƣơng ở giai đoạn này là những sự thay đổi màu sắc của men răng. Các tổn thƣơng mất khoáng, đốm trắng trên bề mặt nhẵn các răng cửa sữa hàm trên, đôi khi có thể chỉ là một đƣờng kẻ trắng đặc biệt có thể thấy tại vùng cổ răng ở mặt môi hay mặt lƣỡi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ