Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, sự phát triển của ngành công nghiệp đóng vai trò đòn bẩy then chốt đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Đối với tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, những năm cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI ghi nhận bước chuyển mình mạnh mẽ khi tỉnh từng bước khẳng định vị thế là một trung tâm công nghiệp trọng điểm của vùng Đông Nam Bộ và Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Khai thác hiệu quả các tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là công nghiệp dầu khí, đã tạo tiền đề cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng đô thị hóa và hiện đại hóa. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và nhận thức về trách nhiệm nghiên cứu địa phương của một sinh viên ngành Địa lý, tác giả Nguyễn Thị Hảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Hiện trạng sản xuất và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu" dưới sự hướng dẫn của thầy Hoàng Xuân Dũng tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (khóa học 2001 - 2005).

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Làm rõ vai trò, nội dung, nguyên nhân phát triển của ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; đồng thời phân tích khách quan các mặt thuận lợi, hạn chế và tồn tại phát sinh trong quá trình phát triển nhằm tránh cách nhìn nhận phiến diện.
  2. Đánh giá vị thế của công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với tư cách là hạt nhân thúc đẩy sự phát triển công nghiệp chung của vùng và cả nước.
  3. Thu thập và phân tích có hệ thống các chuỗi số liệu thống kê của toàn ngành công nghiệp địa phương.
  4. Nhận diện các lợi thế so sánh và các nhân tố chi phối sự phát triển công nghiệp của tỉnh.
  5. Dự báo xu hướng và đề xuất các định hướng, giải pháp phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn từ nay đến năm 2010.
  • Đối tượng nghiên cứu: Ngành công nghiệp và tiến trình phát triển công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, bao gồm thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa và 6 huyện (Tân Thành, Châu Đức, Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Côn Đảo); trong đó tập trung nghiên cứu sâu khu vực công nghiệp trọng điểm tại thành phố Vũng Tàu và các địa bàn lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Nguồn số liệu thống kê phân tích thực trạng tập trung chủ yếu vào giai đoạn 1996 - 2003 (giai đoạn có số liệu tương đối đầy đủ) và xây dựng định hướng phát triển đến năm 2010, có xét triển vọng đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý luận kinh tế - địa lý và công nghiệp học:

  • Khái niệm và vai trò của công nghiệp: Công nghiệp được xác định là ngành sản xuất vật chất cơ bản gồm hai giai đoạn nối tiếp: (1) Tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu, và (2) Chế biến nguyên liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh bằng máy móc thiết bị hiện đại. Về mặt lịch sử, công nghiệp tách rời khỏi nông nghiệp sau cuộc phân công lao động xã hội lần thứ hai và phát triển đột phá từ cuối thế kỷ XVIII với các phát minh như máy kéo sợi (1733), máy sợi Jenny và máy hơi nước của James Watt (1782).
  • Hệ thống nguồn lực phát triển công nghiệp: Tác giả phân chia nguồn lực thành hai nhóm:
    • Nguồn lực bên trong (nội lực): Vị trí địa lý, khoáng sản, tài nguyên nước, khí hậu, đất đai, sinh vật, biển; nguồn lực kinh tế - xã hội gồm dân cư - lao động, hệ thống đô thị, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và đường lối chính sách.
    • Nguồn lực bên ngoài (ngoại lực): Thị trường quốc tế, hợp tác liên vùng, vốn đầu tư FDI, chuyển giao công nghệ, kinh nghiệm quản trị và nguồn cung năng lượng, vật tư phụ trợ.
  • Lý luận về công nghiệp hóa: Khóa luận trích dẫn quan điểm của Mazlish, Ladriere và Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên Hiệp Quốc (UNIDO). Theo UNIDO, công nghiệp hóa là quá trình phát triển kinh tế làm biến đổi cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp chế biến dựa trên kỹ thuật hiện đại. Ba đặc điểm chính của công nghiệp hóa gồm: biến đổi cơ cấu kinh tế; nâng cao năng suất và tốc độ tăng trưởng; đặt trong bối cảnh phát triển tổng thể.
  • Các hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp: Bao gồm tập trung hóa (theo xí nghiệp và theo vùng), chuyên môn hóa (theo sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công đoạn công nghệ, sản xuất phụ trợ), hợp tác hóa và liên hợp hóa.

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận áp dụng 4 quan điểm phương pháp luận địa lý học:

  • Quan điểm hệ thống: Xem nền công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một hệ thống hoàn chỉnh cấu thành từ các phân hệ công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, đồng thời là một phân hệ trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.
  • Quan điểm lãnh thổ: Phân tích sự phân bố không gian và mối liên hệ giữa các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong việc hình thành các cụm, khu công nghiệp.
  • Quan điểm tổng hợp: Đánh giá các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ biện chứng đa chiều giữa tự nhiên, kỹ thuật, dân cư và môi trường.
  • Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Phân tích quá trình phát triển qua từng giai đoạn cụ thể gắn với các mốc lịch sử, nhận diện các bước nhảy vọt để đưa ra dự báo tương lai.

Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp thu thập, xử lý số liệu thống kê: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám Thống kê, báo cáo của Cục Thống kê, Sở Công nghiệp, Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tách dữ liệu công nghiệp khỏi các ngành kinh tế khác để phân tích sâu, sau đó khái quát hóa thành hệ thống luận điểm khoa học.
  • Phương pháp so sánh: So sánh quy mô, cơ cấu, tốc độ tăng trưởng công nghiệp của Bà Rịa - Vũng Tàu với các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
  • Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Trực quan hóa không gian phân bố, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu giá trị sản xuất.
  • Phương pháp dự báo và khảo sát thực địa: Phục vụ việc đánh giá tính khả thi của các quy hoạch và chính sách phát triển.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề về cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về kinh tế công nghiệp và địa lý công nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, lịch sử hình thành và vai trò quyết định của công nghiệp đối với việc nâng cao năng suất lao động xã hội, hiện đại hóa các ngành kinh tế khác và đáp ứng đời sống nhân dân.
  • Phân tích chi tiết tác động của nguồn lực tự nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội đối với tổ chức lãnh thổ công nghiệp; làm rõ vai trò của thị trường, vốn và chuyển giao công nghệ quốc tế.
  • Khái quát xu hướng biến đổi cơ cấu ngành công nghiệp trên thế giới từ sau thập niên 1970 (giảm tỷ trọng công nghiệp khai thác, tăng nhanh công nghiệp chế biến, chế tạo, hóa chất và điện năng).
  • Phân tích bản chất của công nghiệp hóa và 4 hình thức tổ chức lãnh thổ sản xuất công nghiệp cơ bản (tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa, liên hợp hóa).

Chương 2: Hiện trạng sản xuất công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Chương này đi sâu phân tích thực trạng các nguồn lực và hoạt động sản xuất công nghiệp của địa phương giai đoạn 1996 - 2003:

  • Các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội:
    • Vị trí địa lý: Nằm ở Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; tiếp giáp TP. Hồ Chí Minh (16,33 km đường địa giới), Đồng Nai (116,51 km), Bình Thuận (29,26 km); bờ biển dài 308,4 km và thềm lục địa trên 100.000 km². Vị trí tạo lợi thế lớn về cảng biển, giao lưu hàng hóa nhưng chịu sự cạnh tranh trực tiếp từ TP. Hồ Chí Minh và Đồng Nai về thu hút đầu tư.
    • Địa hình và khoáng sản: Địa hình gò đồi, cao nguyên bào mòn 50 - 100 m (Xuyên Mộc, Long Điền - Đất Đỏ); các khối núi dọc Quốc lộ 51 như núi Thị Vải (467 m), núi Dinh (491 m) và dải núi ven biển Long Hải - Vũng Tàu như núi Đá Dựng (137 m), núi Ngang (214 m), núi Châu Viên (327 m), núi Nhỏ (136 m). Tỉnh có 10 đơn vị khai thác đá granit, 1 xí nghiệp khai thác puzolan (công suất 100.000 tấn/năm cho Nhà máy xi măng Hà Tiên) cùng hơn 50 cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng.
    • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm 27°C, biên độ nhiệt năm nhỏ (3,9°C), số giờ nắng 2.370 - 2.850 giờ/năm. Lượng mưa trung bình 1.600 mm/năm (90% tập trung vào mùa mưa). Nguồn nước mặt do sông Thị Vải (32 km, đoạn qua tỉnh dài 25 km, nhiễm mặn, có giá trị xây dựng cảng nước sâu đón tàu 30.000 - 60.000 tấn), sông Dinh (30 km) và sông Ray (120 km) cung cấp. Hệ thống hồ cấp nước gồm hồ Đá Đen (dung tích 24,5 triệu m³, cấp 110.000 m³/ngày đêm), hồ Sông Ray (130 - 140 triệu m³, cấp 450.000 m³/ngày đêm), hồ Châu Pha (cấp 15.000 m³/ngày đêm). Nguồn nước ngầm có trữ lượng khai thác 70.000 m³/ngày đêm ở độ sâu 60 - 90 m. Thành phố Vũng Tàu hoàn toàn không có nguồn nước tại chỗ nên phụ thuộc vào hệ thống cấp nước liên vùng.
    • Tài nguyên đất và nhân lực: Tổng diện tích tự nhiên 197.573 ha (đất đỏ vàng 41,32%, đất nông - lâm nghiệp chiếm trên 60%). Quỹ đất xây dựng đô thị và khu công nghiệp hiện có khoảng 5.200 ha, đất bằng chưa sử dụng khoảng 10.000 ha; dự báo quỹ đất mở rộng đô thị và KCN trong 20 năm tới là 15.000 ha (thấp hơn mức dự báo 25.000 ha của quy hoạch năm 1996). Dân số trung bình năm 2001 đạt 841.543 người; tỷ lệ gia tăng dân số 2,28% (tự nhiên 1,48%, cơ học 0,6%). Lao động có việc làm năm 2000 là 352.460 người (chiếm 92,01% dân số trong độ tuổi lao động). Mật độ dân số chênh lệch sâu sắc: TP. Vũng Tàu đạt mật độ rất cao, thị xã Bà Rịa đạt 893,5 người/km², trong khi Xuyên Mộc chỉ có 194,9 người/km² và Côn Đảo là 56,8 người/km².
  • Tình hình sản xuất, cơ cấu và công nghệ công nghiệp giai đoạn 1996 - 2003:
    • Đánh giá tăng trưởng công nghiệp và so sánh tương quan năng lực với 4 tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
    • Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế và theo phân ngành (công nghiệp khai thác dầu khí và khí thiên nhiên chiếm ưu thế tuyệt đối).
    • Phân bố không gian: Tiến độ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp tập trung dọc Quốc lộ 51 (huyện Tân Thành) và quy hoạch các cụm công nghiệp tại các huyện, thị xã.
    • Hiệu quả kinh doanh và đóng góp ngân sách nhà nước của các phân ngành then chốt; hiệu quả sử dụng lao động.
    • Trình độ công nghệ và thiết bị trong các lĩnh vực: chế biến và bảo quản thủy hải sản, sản xuất nước đá, đóng sửa tàu thuyền, gia công giày da, sản xuất vật liệu xây dựng.
    • Đánh giá lại quy hoạch công nghiệp năm 1996: Chỉ ra các điểm dự báo không còn phù hợp về tốc độ tăng trưởng và phân bổ quỹ đất công nghiệp thực tế giai đoạn 1996 - 2003.

Chương 3: Định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2010

Nội dung chương tập trung vào việc hoạch định đường lối phát triển công nghiệp địa phương:

  • Dự báo bối cảnh kinh tế quốc tế và các nhân tố bên ngoài tác động đến sản xuất công nghiệp của tỉnh.
  • Xác lập các nguyên tắc lựa chọn chiến lược phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phải phù hợp với định hướng công nghiệp cả nước và quy hoạch Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam giai đoạn 2001 - 2010.
  • Xác định mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tổng quát của tỉnh đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020.
  • Điều chỉnh mục tiêu phát triển công nghiệp cụ thể giai đoạn 2001 - 2010: Quy hoạch phát triển theo phân ngành chuyên sâu; tập trung nguồn lực phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn (công nghiệp dầu khí, khí - điện - đạm, luyện kim, hóa chất, vật liệu xây dựng, sửa chữa và đóng mới tàu biển, chế biến hải sản xuất khẩu); xác định lộ trình phát triển các ngành công nghiệp hỗ trợ tiếp theo.

Phần Kết luận và Kiến nghị

  • Đề xuất danh mục các dự án ưu tiên và các phân vùng lãnh thổ tập trung thu hút vốn đầu tư.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp và chính sách đồng bộ:
    • Hoàn thiện mô hình quản lý nhà nước về công nghiệp tại địa phương.
    • Chính sách huy động vốn đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp.
    • Giải pháp khoa học - công nghệ và bảo vệ môi trường sinh thái khu vực ven biển và sông Thị Vải.
    • Chính sách tài chính, ưu đãi thuế và đào tạo, thu hút nguồn nhân lực kỹ thuật cao.
    • Chính sách xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và đẩy mạnh xuất khẩu.
    • Các giải pháp cụ thể triển khai đến năm 2010 cùng các kiến nghị về cơ chế phân cấp gửi các bộ, ngành Trung ương.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính kèm dữ liệu trích xuất

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết tiềm năng tài nguyên và các chỉ số kinh tế - xã hội cơ bản phục vụ phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu:

Nhóm tài nguyên / Chỉ tiêu Thông số trích xuất trong văn bản Ý nghĩa đối với phát triển công nghiệp
Trữ lượng dầu mỏ đã xác định (đến cuối 1999) 400 triệu m³ (chiếm 93,29% cả nước) Khẳng định vị thế trung tâm khai thác dầu mỏ số 1 Việt Nam.
Trữ lượng khí đốt đã xác định (đến cuối 1999) 100 tỷ m³ (chiếm 16,12% cả nước) Làm tiền đề phát triển cụm công nghiệp khí - điện - phân đạm.
Đá xây dựng 1,2 tỷ tấn (chủ yếu là đá Granit) Cung cấp vật liệu cho xây dựng hạ tầng và công nghiệp nặng.
Phụ gia xi măng 6,44 triệu tấn (cùng 100.000 tấn Puzolan/năm) Phục vụ trực tiếp Nhà máy xi măng Hà Tiên và ngành VLXD.
Cát thủy tinh 4,1 triệu tấn Nguồn nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp silicat, thủy tinh.
Sét gạch ngói 3,8 triệu tấn Phục vụ sản xuất vật liệu nung tại chỗ.
Đá ong, đá vôi 308.000 m³ Nguyên liệu phụ trợ xây dựng.
Ilmenit và Zircon Ilmenit: 71.600 tấn; Zircon: 4.500 tấn Khai thác sa khoáng kim loại quý phục vụ công nghiệp chế biến.
Năng lực cấp nước mặt các hồ lớn Hồ Đá Đen: 110.000 m³/ngày đêm;
Hồ Sông Ray: 450.000 m³/ngày đêm;
Hồ Châu Pha: 15.000 m³/ngày đêm
Đảm bảo nguồn cấp nước bền vững cho công nghiệp và sinh hoạt.
Trữ lượng nước ngầm khai thác 70.000 m³/ngày đêm (độ sâu 60 - 90 m) Bổ sung nguồn nước sản xuất tại các vùng gò đồi.
Dân số và lực lượng lao động Dân số 2001: 841.543 người;
Lao động có việc làm năm 2000: 352.460 người (92,01%)
Nguồn nhân lực dồi dào, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi thấp.

Các nhóm giải pháp và kiến nghị

Khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp chính:

  • Tái cấu trúc mô hình quản lý công nghiệp cấp tỉnh nhằm tinh giản thủ tục hành chính, hỗ trợ nhà đầu tư.
  • Cơ chế tài chính - tín dụng linh hoạt để thu hút vốn FDI và vốn ngoài quốc doanh vào các khu công nghiệp tập trung dọc hành lang Quốc lộ 51.
  • Tăng cường kiểm soát và xử lý ô nhiễm môi trường, đặc biệt là nguồn nước thải công nghiệp đổ ra lưu vực sông Thị Vải và khu vực vịnh Gành Rái.
  • Xây dựng chương trình liên kết đào tạo nghề giữa các trường kỹ thuật và các doanh nghiệp trong khu công nghiệp; đề xuất Trung ương trao quyền tự chủ cơ chế đầu tư hạ tầng cảng biển nước sâu.

Đóng góp của đề tài

Tác giả đã khẳng định đây là một trong những công trình nghiên cứu toàn diện và độc lập đầu tiên tại Khoa Địa lý về ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Khóa luận đã hệ thống hóa được chuỗi dữ liệu thực trạng giai đoạn 1996 - 2003, khắc phục tình trạng các tài liệu trước đó chỉ đề cập kinh tế tổng hợp mà thiếu các chuyên luận sâu về công nghiệp. Đồng thời, công trình đóng góp ý kiến phản biện khoa học khi chỉ ra các điểm bất cập trong quy hoạch cũ năm 1996 để đề xuất điều chỉnh quỹ đất công nghiệp thực tế xuống 15.000 ha cho giai đoạn 20 năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do hạn chế về thời gian nghiên cứu, điều kiện tiếp cận tài liệu chuyên sâu và kinh nghiệm ban đầu của sinh viên trong việc xử lý các chuỗi số liệu thống kê lớn, khóa luận chưa thể bao quát toàn diện mọi phân ngành công nghiệp chi tiết; phạm vi phân tích số liệu mới chỉ giới hạn đến năm 2003.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật các chuỗi số liệu thống kê sau năm 2003; mở rộng nghiên cứu tác động của chuỗi giá trị sau dầu khí (lọc hóa dầu, công nghiệp nhựa, hóa chất) và đánh giá sức tải môi trường chi tiết tại hành lang công nghiệp cảng nước sâu Thị Vải - Cái Mép khi các khu công nghiệp được lấp đầy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo chuyên ngành dành cho:

  • Giảng viên và sinh viên các ngành Địa lý học, Địa lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quy hoạch vùng và đô thị khi nghiên cứu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp cấp tỉnh.
  • Cán bộ nghiên cứu, quản lý tại các cơ quan ban ngành địa phương quan tâm đến tiến trình công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Các phần nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: bảng tổng hợp số liệu tài nguyên khoáng sản - vật liệu xây dựng; dữ liệu tính toán công suất hệ thống cấp nước sông - hồ; và phương pháp luận tiếp cận không gian lãnh thổ trong đánh giá quy hoạch công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định vị thế và trữ lượng dầu khí của Bà Rịa - Vũng Tàu so với cả nước như thế nào?
Dựa trên số liệu xác minh đến cuối năm 1999, Bà Rịa - Vũng Tàu chiếm 93,29% trữ lượng dầu mỏ đã xác định của cả nước (tương đương 400 triệu m³) và 16,12% trữ lượng khí đốt (tương đương 100 tỷ m³), khẳng định vị thế là trung tâm khai thác và chế biến dầu khí lớn nhất Việt Nam.

2. Nguồn cung cấp nước cho hoạt động sản xuất công nghiệp và sinh hoạt của tỉnh gồm những công trình thủy văn nào?
Nguồn nước mặt chủ yếu lấy từ sông Dinh và sông Ray thông qua các hồ chứa lớn: hồ Đá Đen (dung tích 24,5 triệu m³, công suất 110.000 m³/ngày đêm), hồ Sông Ray (dung tích 130 - 140 triệu m³, công suất 450.000 m³/ngày đêm) và hồ Châu Pha (công suất 15.000 m³/ngày đêm). Ngoài ra còn có nguồn nước ngầm với trữ lượng khai thác 70.000 m³/ngày đêm ở độ sâu 60 - 90 m.

3. Tác giả đã chỉ ra sự điều chỉnh nào về quỹ đất dành cho đô thị và khu công nghiệp so với quy hoạch năm 1996?
Theo tính toán từ biến động cơ cấu đất đai thực tế (đất nông - lâm nghiệp chiếm trên 60%), quỹ đất dự kiến dành cho xây dựng đô thị và khu công nghiệp của tỉnh trong vòng 20 năm tới chỉ vào khoảng 15.000 ha, thấp hơn đáng kể so với mức dự báo 25.000 ha được đưa ra trong Quy hoạch Phát triển ngành Công nghiệp năm 1996.

4. Khóa luận sử dụng các quan điểm phương pháp luận địa lý học nào để nghiên cứu công nghiệp Bà Rịa - Vũng Tàu?
Khóa luận vận dụng 4 quan điểm phương pháp luận địa lý: quan điểm hệ thống (nhìn nhận công nghiệp là hệ thống kinh tế hoàn chỉnh và là phân hệ trong nền kinh tế quốc dân), quan điểm lãnh thổ (phân tích sự phân bố không gian và thế mạnh vùng), quan điểm tổng hợp (xem xét mối liên hệ biện chứng đa chiều) và quan điểm lịch sử - viễn cảnh (gắn với bối cảnh từng thời kỳ để dự báo tương lai).

5. Đặc điểm phân bố dân cư và lao động của tỉnh giai đoạn 2000 - 2001 tác động ra sao đến phát triển công nghiệp?
Dân số trung bình năm 2001 là 841.543 người với lực lượng lao động có việc làm năm 2000 đạt 352.460 người (92,01% trong độ tuổi lao động). Dân cư phân bố không đồng đều, tập trung mật độ rất cao tại đô thị (TP. Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa đạt 893,5 người/km²) trong khi các huyện như Xuyên Mộc (194,9 người/km²) và Côn Đảo (56,8 người/km²) rất thưa thớt, tạo ra sự chênh lệch lớn trong việc phân bổ nguồn nhân lực kỹ thuật cho các khu công nghiệp.

Kết luận

Khóa luận "Hiện trạng sản xuất và định hướng phát triển công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu" của tác giả Nguyễn Thị Hảo là công trình nghiên cứu địa lý kinh tế được thực hiện bài bản, phản ánh chân thực bức tranh sản xuất công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn 1996 - 2003. Trên cơ sở phân tích thấu đáo các tiềm năng tự nhiên vượt trội về dầu khí, khoáng sản, thủy văn cảng biển cùng các nguồn lực kinh tế - xã hội, tác giả đã đánh giá khách quan hiện trạng và chỉ ra những điểm chưa phù hợp của quy hoạch cũ. Công trình đã xác lập hệ thống luận cứ khoa học vững chắc và đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ nhằm định hướng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu bền vững đến năm 2010.