Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuyên đề tốt nghiệp "Hệ thống thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu" được thực hiện bởi sinh viên Phạm Thị Mai Thắm (Khoa Kinh tế và Quản lý Nguồn nhân lực, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Hiên vào tháng 08 năm 2023.

Nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh kinh tế phát triển kéo theo nhu cầu về vật chất và tinh thần của người lao động ngày càng gia tăng. Trong quản trị doanh nghiệp, con người là nhân tố quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh, do đó thù lao tài chính đóng vai trò trung tâm trong mối quan hệ lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống nhân viên và chi phí hoạt động của tổ chức. Tại Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo – việc hoàn thiện chính sách thù lao tài chính có ý nghĩa then chốt nhằm thu hút và giữ chân nguồn nhân lực chất lượng cao.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề gồm ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thù lao tài chính trong tổ chức doanh nghiệp.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu giai đoạn 2020–2022, chỉ rõ những kết quả đạt được và các mặt hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện hệ thống thù lao tài chính tại doanh nghiệp trong giai đoạn phát triển tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu là hệ thống thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu. Phạm vi nghiên cứu về không gian tại Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu (Hà Nội); phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp từ năm 2020 đến năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên giáo trình và tài liệu Quản trị nhân lực của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm (2018), kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành như Bộ luật Lao động năm 2019 (Điều 91 về lương tối thiểu). Thù lao lao động được định nghĩa là toàn bộ các khoản vật chất và phi vật chất mà người lao động nhận được thông qua quan hệ thuê mướn. Trong đó, thù lao tài chính bao gồm ba cấu phần cốt lõi:

  • Thù lao cơ bản (tiền lương, tiền công theo thời gian hoặc sản phẩm).
  • Khuyến khích tài chính (tiền thưởng, hoa hồng, phân chia lợi nhuận).
  • Phúc lợi (phúc lợi bắt buộc theo luật định và phúc lợi tự nguyện của doanh nghiệp).

Đề tài vận dụng lý thuyết tháp nhu cầu Maslow và nghiên cứu của Towers Perrin (2003) để luận giải tác động của thù lao tới sự gắn bó và hiệu suất làm việc; đồng thời chuẩn hóa quy trình thiết kế thang bảng lương theo 6 bước khoa học (từ xác định mức lương tối thiểu, khảo sát thị trường, đánh giá giá trị công việc, xác định ngạch lương, xác định mức tiền công đến phân chia bậc lương theo bội số thang lương $B = S_{max}/S_{min}$ và hệ số khoảng cách $h_{kc} = \sqrt[n-1]{B}$).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp định tính: Thu thập, tổng hợp và phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự, sơ đồ cơ cấu tổ chức, quy chế lương thưởng và văn bản nội bộ của IEG Toàn Cầu.
  • Phương pháp định lượng: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi gửi tới 80 cán bộ nhân viên trong công ty và thu về 41 phản hồi hợp lệ nhằm đánh giá mức độ hài lòng, tính công bằng và động lực từ hệ thống thù lao hiện hành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống thù lao tài chính trong doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về thù lao lao động, thù lao tài chính và thù lao phi tài chính. Tác giả phân loại chi tiết ba cấu phần của thù lao tài chính:

  • Thù lao cơ bản: Phân biệt tiền công (trả theo thời gian thực tế hoặc khối lượng sản phẩm hoàn thành cho lao động trực tiếp) và tiền lương (trả cố định, định kỳ cho lao động chuyên môn, quản lý).
  • Khuyến khích tài chính: Các khoản phụ thêm nhằm kích thích nỗ lực cá nhân, tổ nhóm, bộ phận hoặc toàn công ty.
  • Phúc lợi: Bao gồm phúc lợi bắt buộc (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp thất nghiệp theo quy định nhà nước) và phúc lợi tự nguyện (bảo hiểm sức khỏe, bảo đảm hưu trí, chế độ nghỉ dưỡng, hỗ trợ gia đình).

Chương này cũng phân tích hệ thống các yếu tố ảnh hưởng tới thù lao tài chính gồm yếu tố bên ngoài (thị trường lao động, mức lương tối thiểu vùng, quy định pháp luật, tổ chức công đoàn, tình trạng nền kinh tế) và yếu tố bên trong (khả năng tài chính, triết lý trả công của ban lãnh đạo, đặc thù công việc và đặc điểm cá nhân người lao động như thâm niên, trình độ, mức độ hoàn thành công việc). Quy trình xây dựng hệ thống tiền lương 6 bước theo chuẩn lý thuyết nhân sự được trình bày làm cơ sở đối chiếu với thực tế doanh nghiệp.

Chương 2: Phân tích thực trạng hệ thống thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu (thành lập năm 2014, vốn điều lệ 3 tỷ đồng, hoạt động chính trong lĩnh vực giáo dục với các mảng IEG Consulting, IEG Foundation, IEG Inspiring Minds và đồng tổ chức các kỳ thi quốc tế như IKMC, IMAS). Cơ cấu tổ chức của công ty vận hành theo mô hình trực tuyến với 7 phòng ban chức năng trực thuộc Ban Giám đốc (Sự kiện, Chiến lược, Học thuật, Kế toán, IT, Nhân sự, Marketing).

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Tổng doanh thu 19.875,223 18.332,537 21.532,832 -1.542,686 +3.200,295
Tổng chi phí 17.595,099 16.648,538 18.898,474 -946,561 +2.249,936
Lợi nhuận sau thuế 476,900 -760,287 1.874,071 -1.237,187 +2.634,358

Quy mô nhân sự của công ty biến động qua 3 năm: 92 người (2020), giảm xuống 84 người (2021 do đại dịch Covid-19) và tăng lên 102 người (2022). Nhân sự mang tính chất đặc thù của ngành giáo dục:

  • Giới tính: Lao động nữ chiếm ưu thế lớn (75% năm 2020, 78,57% năm 2021 và 79,41% năm 2022).
  • Độ tuổi: Đội ngũ trẻ dưới 45 tuổi chiếm hơn 84% (nhóm 30–45 tuổi chiếm 57,84% năm 2022).
  • Trình độ chuyên môn: Nhân sự có trình độ đại học và trên đại học chiếm trên 97% (trình độ thạc sĩ/tiến sĩ chiếm 19,61%, đại học chiếm 77,45% năm 2022).

Thực trạng hệ thống thù lao tài chính tại IEG được phân tích chi tiết trên các khía cạnh:

  • Quy trình xây dựng trả lương thực tế gồm 5 bước: (1) Xem xét lương tối thiểu vùng (Vùng 1 Hà Nội); (2) Khảo sát mức lương thị trường qua nền tảng trực tuyến vietnamsalary; (3) Xây dựng công thức tính lương theo thời gian; (4) Xây dựng tiêu chí đánh giá KPI và phiếu đánh giá định kỳ; (5) Phê duyệt và áp dụng.
  • Cơ chế tính lương: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian kết hợp phần mềm 1Office và hệ thống chấm công GPS/vân tay. Công thức tính thu nhập tháng:

$$\text{Lương nhận} = \frac{\text{Tổng công làm việc thực tế} \times \text{Lương thỏa thuận}}{24} + \text{Phụ cấp} - \text{Các khoản giảm trừ}$$

  • Chế độ làm thêm giờ: Ngày thường tính 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính 200%, ngày lễ/Tết tính 300%, làm ca đêm tính 130%.
  • Các khoản phụ cấp cố định: Phụ cấp đi lại 300.000 đồng/tháng, phụ cấp đồng phục 350.000 đồng/tháng, phụ cấp điện thoại 200.000 đồng/tháng. Phụ cấp lưu trú công tác trong nước dao động từ 200.000 đến 500.000 đồng/ngày; công tác nước ngoài từ 50 đến 75 USD/ngày tùy theo chức danh.
Chức danh công tác Lưu trú trong nước (VNĐ/người/ngày) Lưu trú nước ngoài (USD/người/ngày)
Chủ tịch HĐQT & Ban Giám đốc 500.000 75
Trưởng phòng ban, Giám đốc khối 300.000 60
Nhân viên, chuyên viên 200.000 50
  • Khuyến khích tài chính: Công ty áp dụng tăng lương định kỳ vào tháng 6 hàng năm cho nhân sự làm việc liên tục trên 6 tháng; xét nâng lương đặc cách cho cá nhân xuất sắc. Thưởng thâm niên quy định: 3 năm liên tục thưởng 3.000.000 đồng, 5 năm liên tục thưởng 5.000.000 đồng. Thưởng Tết Âm lịch có sự biến động: tổng quỹ thưởng năm 2020 là 607,9 triệu đồng, năm 2021 đạt 72% so với 2020 và năm 2022 tăng lên 151% so với 2021.
  • Phúc lợi: Về phúc lợi bắt buộc, công ty đóng BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ công ty 21,5% và người lao động 10,5% trên mức lương cơ sở là 5.007.600 đồng/tháng; tổng chi bảo hiểm toàn công ty dao động từ 93 triệu đến 110 triệu đồng/tháng. Về phúc lợi tự nguyện, công ty hỗ trợ 90% học phí tại trung tâm cho con nhân viên chính thức; mua bảo hiểm sức khỏe Bảo Việt cho nhân sự làm việc từ 1 năm trở lên; trợ cấp kết hôn (2.000.000 đồng), sinh con (1.000.000 đồng), phúng viếng (1.000.000 đồng + hoa), thăm hỏi ốm đau (300.000–500.000 đồng); tổ chức nghỉ mát thường niên và khám sức khỏe định kỳ.
  • Quy trình chi trả thù lao 6 bước: (1) Hoàn thiện hồ sơ nhân sự (Phòng Nhân sự) $\rightarrow$ (2) Hoàn thiện bảng công trên 1Office (Phòng Nhân sự) $\rightarrow$ (3) Tính thuế TNCN và hoàn thiện bảng lương, thưởng (Phòng Kế toán) $\rightarrow$ (4) Hoàn thiện hồ sơ thanh toán, chi trả qua tài khoản ngân hàng từ ngày 05 đến 10 hàng tháng (Phòng Kế toán) $\rightarrow$ (5) Gửi phiếu lương điện tử (payslip) và nhận phản hồi $\rightarrow$ (6) Nhập hoàn lương thưởng và lưu trữ hồ sơ.

Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã tuân thủ pháp luật lao động, chi trả lương minh bạch qua ngân hàng, áp dụng công nghệ chuyển đổi số trong chấm công và phê duyệt. Tuy nhiên, việc lập kế hoạch quỹ lương còn cảm tính; thiếu hệ thống bản mô tả công việc (MTCV) và tiêu chuẩn công việc bằng văn bản; mức đóng BHXH cơ sở thấp; chính sách du lịch còn cứng nhắc với lao động thai sản/nuôi con nhỏ; phân công công việc giữa Kế toán và Nhân sự chưa tối ưu khi Phòng Kế toán phải đảm nhận việc tính lương và thuế TNCN thay vì chuyên viên C&B.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu

Chương 3 trình bày định hướng phát triển của IEG Toàn Cầu (phấn đấu lọt vào Top 5 tổ chức giáo dục tại Việt Nam, tiếp cận 70% trường học, đạt doanh thu 40 tỷ đồng, mở chi nhánh miền Trung và mở rộng kỳ thi IKMC lên 55.000 thí sinh). Để phục vụ mục tiêu này, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác trả lương:

    • Xây dựng lại cơ chế lập kế hoạch quỹ lương gắn liền với định mức năng suất và chỉ tiêu kinh doanh, chấm dứt tình trạng ước tính cảm tính theo giá thị trường.
    • Tiến hành phân tích công việc toàn diện, chuẩn hóa và ban hành hệ thống Bản mô tả công việc (MTCV) cùng tiêu chuẩn chức danh làm căn cứ khoa học cho việc xếp lương và đánh giá KPI.
    • Hoàn thiện hệ thống thang bảng lương, quy định rõ ràng tỷ lệ phần trăm nâng lương theo từng mức xếp loại kết quả thực hiện công việc và thâm niên.
    • Xem xét chính sách đãi ngộ vượt trội (cao hơn mặt bằng thị trường) đối với các vị trí then chốt thuộc khối Học thuật và Chiến lược.
  2. Hoàn thiện hệ thống khuyến khích và phúc lợi:

    • Đa dạng hóa các hình thức khen thưởng, bổ sung quy chế thưởng sáng kiến cải tiến giảng dạy và thưởng dự án/sự kiện lớn mang lại doanh thu đột biến.
    • Điều chỉnh chính sách phúc lợi tự nguyện theo hướng linh hoạt: Cho phép quy đổi quyền lợi nghỉ mát thành tiền hoặc hỗ trợ khác đối với nhân sự đang mang thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 24 tháng không thể tham gia du lịch.
    • Nâng dần mức lương cơ sở trích đóng BHXH phân tầng theo cấp bậc chức danh thay vì duy trì mức sàn 5.007.600 đồng/tháng cho toàn thể nhân viên, nhằm đảm bảo quyền lợi bảo hiểm dài hạn cho người lao động.
    • Xây dựng quy trình đánh giá nhu cầu đào tạo và cấp ngân sách tài trợ các khóa nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho CBNV.
  3. Hoàn thiện quan điểm lãnh đạo, quy định và quy trình quản trị:

    • Ban hành thành văn bản đồng bộ các quy chế thù lao, thang bảng lương và tiêu chuẩn thăng tiến để toàn thể người lao động nắm rõ quyền lợi và nghĩa vụ.
    • Tái cơ cấu quy trình chi trả thù lao tài chính: Chuyển giao toàn bộ nghiệp vụ tính bảng lương, phụ cấp, giảm trừ và thuế TNCN từ Phòng Kế toán sang Chuyên viên Tiền lương & Phúc lợi (C&B) thuộc Phòng Hành chính - Nhân sự; Phòng Kế toán chỉ giữ vai trò kiểm soát chứng từ và thực hiện lệnh chi.
    • Tăng cường cơ chế đối thoại định kỳ giữa Ban Lãnh đạo, Công đoàn và người lao động để tiếp nhận phản hồi về chính sách đãi ngộ.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả, chuyên đề đã phản ánh chân thực bức tranh thù lao tài chính của Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu trong giai đoạn biến động 2020–2022:

  • Cung cấp số liệu chi tiết về biến động lao động (102 nhân sự năm 2022 với 79,41% là nữ; 97,06% có trình độ đại học trở lên).
  • Phân tích cơ chế tài chính thực tế: Chi phí đóng BHXH hàng tháng (93–110 triệu đồng), biến động quỹ thưởng Tết Âm lịch qua các năm tài chính, định mức phụ cấp lưu trú trong nước (200.000–500.000 đồng) và quốc tế (50–75 USD).
  • Nhận diện đúng điểm nghẽn trong công tác C&B tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành giáo dục: Thiếu văn bản hóa mô tả công việc, mức đóng bảo hiểm cơ sở thấp, và sự chồng chéo chức năng tính lương giữa phòng Kế toán và phòng Nhân sự.

Về mặt đóng góp, đề tài đưa ra hệ thống giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu tăng trưởng doanh thu 40 tỷ đồng của công ty. Các kiến nghị về việc phân tầng mức đóng BHXH, linh hoạt hóa phúc lợi thai sản/con nhỏ, và phân định lại quy trình tính lương cho bộ phận C&B là những đóng góp thực tiễn có thể áp dụng trực tiếp tại đơn vị nghiên cứu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu nằm ở quy mô mẫu khảo sát định lượng còn khiêm tốn (thu về 41 phản hồi trên tổng số 80 phiếu phát ra), chưa thực hiện các phân tích hồi quy tương quan chuyên sâu giữa mức độ thỏa mãn thù lao với năng suất lao động thực tế. Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong giai đoạn 2020–2022 tại một doanh nghiệp giáo dục tư nhân đơn lẻ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên phạm vi toàn bộ các chi nhánh mới thành lập, kết hợp đánh giá chi tiết cấu phần thù lao phi tài chính (môi trường làm việc, cơ hội đào tạo, văn hóa doanh nghiệp) và nghiên cứu tác động của hệ thống lương 3P (Position - Person - Performance) đối với tổ chức giáo dục.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về tiền lương và đãi ngộ nhân sự. Đối với các nhà quản trị và chuyên viên C&B tại các doanh nghiệp giáo dục, trung tâm đào tạo ngoài công lập, mô hình khảo sát thực trạng, định mức phụ cấp công tác phí và quy trình chi trả lương trên nền tảng số (1Office) trong bài viết cung cấp nhiều kinh nghiệm thực tiễn có giá trị ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công thức tính lương theo thời gian thực tế tại Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu được quy định như thế nào?
Công ty áp dụng công thức: Lương nhận = (Tổng công ngày làm việc thực tế $\times$ Lương thỏa thuận) / 24 + Các khoản phụ cấp - Các khoản giảm trừ. Ngày công tiêu chuẩn quy định là 8 giờ/ngày, tính cho các ngày làm việc trong tháng trừ ngày Chủ nhật và chiều thứ Bảy.

2. Tỷ lệ và mức trích đóng Bảo hiểm xã hội tại IEG trong giai đoạn nghiên cứu là bao nhiêu?
Công ty trích đóng 21,5% và người lao động trích đóng 10,5% mỗi tháng. Căn cứ tính đóng bảo hiểm là mức lương cơ bản chính thức cố định ở mức 5.007.600 đồng/tháng (chưa bao gồm các khoản phụ phí), tạo ra tổng chi phí bảo hiểm toàn công ty khoảng 93 đến 110 triệu đồng/tháng.

3. Chính sách thưởng thâm niên và thưởng Tết Âm lịch tại IEG được triển khai ra sao?
Nhân sự gắn bó liên tục 3 năm được thưởng 3.000.000 đồng, gắn bó liên tục 5 năm được thưởng 5.000.000 đồng (chi trả khi bước sang năm làm việc thứ 4 hoặc thứ 6). Quỹ thưởng Tết Âm lịch biến động theo kết quả kinh doanh: năm 2020 chi 607,9 triệu đồng, năm 2021 giảm còn 72% so với 2020 do ảnh hưởng dịch Covid-19, và năm 2022 phục hồi đạt 151% so với năm 2021.

4. Điểm bất cập lớn nhất trong quy trình chi trả thù lao 6 bước tại IEG là gì?
Phòng Kế toán hiện đang phải trực tiếp đảm nhận khâu tính thuế TNCN, tổng hợp các khoản phụ cấp và lập bảng lương chi tiết. Điều này dẫn đến sự chồng chéo chức năng và chưa tối ưu hóa nguồn lực khi Phòng Hành chính - Nhân sự đã có vị trí Chuyên viên Tiền lương và Phúc lợi chuyên trách.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Mai Thắm đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá chi tiết thực trạng hệ thống thù lao tài chính tại Công ty Cổ phần IEG Toàn Cầu giai đoạn 2020–2022. Nghiên cứu đã làm rõ những thành công trong việc minh bạch hóa chi trả qua hệ thống 1Office, đảm bảo phúc lợi cơ bản, đồng thời chỉ ra các hạn chế về mức đóng BHXH, cơ chế lập quỹ lương và quy trình phối hợp giữa các phòng ban. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa bản mô tả công việc, tái cơ cấu quy trình C&B và hoàn thiện chính sách khuyến khích có ý nghĩa thực tiễn quan trọng, hỗ trợ đắc lực cho mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp trong tương lai.