Mở đầu, Một số kiến nghị, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Các phụ lục. Bản luận văn này được hoàn thành là nhờ sự giúp đỡ tận tình của Phó Tiến sĩ Nguyễn Hữu Hùng, người hướng dẫn khoa học của luận văn, Phó Tiến sĩ Nguyễn Thu Thảo, cán bộ nghiên cứu phòng Nghiên cứu Đào tạo, Trung tâm Thong tin Tu liệu Khoa học và Công nghệ Quốc gia, các thày, cô giáo và các chuyên viên của khoa Sau đại học, trường đại học Văn hoá Hà Nội. Chúng tôi xin được bày tỏ lòng cám ơn chân thành nhất tại đây. Hà Nội, tháng 9 năm 1995, CHUONG I GIỚI THIỆU TRƯỜNG DAI HOC TONG HOP| 4 TP.
HỒ CHI MINH 1. Chức năng, Nhiệm vụ Trường đại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh được thành lập năm 1976, theơ quyết định số 426/TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở sát nhập trường đại học Văn khoa Sài Gòn và trường đại học Khoa học Sai Gon. | Trường đại học Tổng hợp TP.
Hồ Chí Minh là một trong số những trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học mạnh trong hệ thống giáo dục đại học của nước ta, là trường trọng điểm khu vực phía Nam, chịu trách nhiệm đào tạo cán bộ các ngành khoa học cơ bản cho các tỉnh từ Quảng Nam - Đà Nẵng đến Minh Hai. ~ Trường có 3 cơ sở : - Cơ sở l đặt tại 227 đường Nguyễn Văn Cừ, quận 5, đành cho các ngành khoa học chính xác và khoa học tự nhiên ; - Cơ sở 2 đặt tại 10-12 đường Định Tiên Hoang , quan 1, dành cho các khoa học xã hội và nhân văn ; | - Cơ sở 3,đặt tại xã Tăng Phú Nhơn, huyện Thủ Đức, đành cho việc đào tạo chương trinh đại học đại cương ( giải đoạn JD, Tổng số cán bộ giảng dạy và nghiên cứu của trường là 465. Trong đó : _-Giáo sưl và Giáo sưll :42. : - Tiến sỹ và Phó tiến sỹ =: 110.
- Giảng viên chính :112. - Thạc sỹ :5ấ, - C nhân khoa học : số còn lại Mục đích đào tạo của trường là trang bị cho sinh viên những kiến thức khoa học hiện đại, đồng thời tạo cho họ điều kiện để hiểu biết sâu sắc tình hình kinh tế xã hội của đất nước, mà trước hết là của khu vực phía Nam, trên cơ sở đó có thể nhanh chóng phát huy vốn trí thức đã được tích luỹ nhằm phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trường chú trọng đào tạo các ngành cần _ thiết cho nha cầu trước mãi và lâu đài của đất nước và khu vực, cho các hướng mới của các khoa học đa ngành, liên ngành nhằm giải quyết những vấn đề mà thực tiễn đặt ra trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế của đất nước, xây dựng nền văn hoá mới, con người mới có khá năng thích nghi với đời hỏi của một xã hội hiện dai. + San khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đâm nhiệm công tác nghiên cứu khoa học, hoặc hoại động trong các lĩnh vực nghiên cứu-triển khai ( R&D), sản xuất - kinh doanh, một số khu vực dịch vụ đặc biệt ( các cơ quan tư vấn kinh tế, pháp luật, đầu trr.); hoặc có thể đâm nhận công-tác giảng dạy tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, phổ thông trung học.
Những sinh viên tốt nghiệp có khả năng tiếp cận được những vấn đề khoa học hiện đại, có phong cách và khả năng làm công tác nghiên cứu khoa học. * Trong quá trình dao tạo, trường áp dụng một kế hoạch chặt chẽ và hợp lý cho phép đánh giá, phân loại trình độ sinh viên mội cách chính xác, điều đó giúp cho có thể kiểm soát được một cách trung thực chất lượng học tập của sinh viên. Bộ máy tổ chức Bộ máy điệu “hành các công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường là Ban Giám hiệu. Giúp Ban Giám hiệu làm việc có 10 phòng, ban chức nang , trong đó có mot số phòng , ban như: - Phòng Đào tạo.
ý - Phòng Khoa học - Hợp tác quốc tế, - Phòng Tổ chúc - Hành chính. - Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên, - Thư viện trường,_ Bên cạnh đó, trường có một số Trung tâm : - Trung tâm Bồi dưỡng ngoại ngữ. - Trung tam Tin hoc. - Trung tâm Giống cây trồng.
- Trung tâm Hoá học ứng dụng. - Trung tâm Việt Nam và Đông Nam Á học. ~ Trang tâm Nghiên cứu - ứng dụng sinh học. - Các xưởng thực nghiệm và sản xuất, Công tác đào tạo và nghiên cứu được tổ chứcở 17 khoa, 55 bộ môn với 17 ngành và 36 chuyền ngành khoa học.
Các khoa được phân nhóm như sau : ~ Các khoa học chính xác và tự nhiên : + Khoa Toán - Cơ. + Khoa Công nghệ thông tin. + Khoa Vat ly. + Khoa Hoá học.
+ Khoa Sinh vật. + Khoa Dia chat. - Các-khoa học xã hội và nhân văn: + Khoa Ngữ văn. + Khoa Lịch str.
+ Khoa Dia ly. + Khoa Triét hoc. + Khoa Luật, + Khoa Kinh tế học. + Khoa Đông phương học, + Khoa Thư viện và Thông tin khoa học (TV-TTKH).
L0 - Các khoa ngoại ngữ : + Khoa Anh van. + Khoa Nga van. Ngoài ra, trường còn có một số khoa và bộ môn phục vụ việc đào tạo chủng cho tất cá các ngành : + Khoa Quân sự. - + Bó môn Thể đục - thể thao.
- Một số Hội đồng tư vấn cho Ban Giám hiệu : - Hội đồng trường. - Hội đồng khoa học. - Hội đồng đào tạo. Dưới đây là Sơ đồ bộ máy tổ chúc của trường đại học Tổng hợp TP Hồ Chí Minh.
(Hình L1 ) BO MAY TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG Doan thé | Các Ddanguy Hiệu Hội đồng Tu vốn -Céng doan trưởng -Boan TN 'Phó hiệu tPhó Hiệu. tung | trưởng _KHXH ¡ Đảo tgo [ Phòng L / Cóc Trung Cóác khoa Ban chúc tam (6 TT chuyên môn (17 ¡ năng ( 1O Š. Í xướng khoa CN, Khoa sự, Lphong/ban) | TN) Bộ môn TDTT ) Hinh 1.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức của trường 11 1. Mô hình đào tạo Trường thực hiện việc đào tạo đại học và sau đại học thông qua 3 giai đoạn : : - Giai đoạn 1 : ( 2 năm ) Trang bị kiến thức cơ bẩn và một phần kiến thức cơ sở cho sinh viên.
Hoàn thành chương trình này, sinh viên được cấp chứng chi a/ học đại cương. - Giai đoạn 2 :( 2 năm ) Trang bị kiến thức cơ sở và chuyên ngành. Sinh viên tốt nghiệp được cấp bằng Cử nhân khoa học, - Giai đoạn 3 : (2 - 3 năm) Đào tạo và bồi dưỡng trên đại học theo chương trình của từng chuyên ngành. Có 2 cấp đào tạo sau đại học : chương_— trình Cao học để nhận văn bằng 7#ac sỹ, chương trình Nghiên cứu sinh để nhận van bàng T7ến sỹ chuyên ngành.
` Trường tổ chức quá trình đào tạo theo một học chế mềm đẻo, trong đó đề cao vai trò của mỗi cá nhân, cho phép sinh viên xác định và lựa chọn được một kế hoạch học tập khả dĩ thích hợp với sở trường, khả nang và điều kiện riêng của mình. Các sinh viên giỏi có thể rút ngắn trong một giới hạn nhất định học trình của mình ( bàng cách tăng cường độ học) , hoặc có thể đồng thời tham gia một số chương trình của các lĩnh vực, chuyên ngành khác nhau ( qua đây có thể học nhận được một số chứng chi,văn bằng của một số ngành /chuyên ngành. Việc sàng lọc, phân nhóm trình độ sinh viên dựa chủ yếu vào kết quả các kỳ thi chuyển giai đoạn.— học: , Các loại hinh ¢ đào tạo đại hàng năm n 600-700 sinh viên. : - - Dài hạn, tập trung.
- Tai chức : khoảng 40- 50 sinh viên/ chuyên ngàn - Đai hoc mở rộng : ra đời năm 1985 ( sớm nhất trong hệ thống giáo dục đại học cả nước). có một ý nghĩa hết.tức quan Việc đào tạo sau đại học chiếm một vị trí và trong trong kế hoạch đào tạo của trường. Ở đây, trường đã tạo được một đội ngũ j 12 cần bộ khoa học có trình độ cao cho đất nude. Dén nay, trường đã đào tạo được : + 75 thạc sỹ.
+ l5 Phó tiến sỹ ( Tiến sỹ chuyên ngành ). ˆ TT 207277 TS T17 TT G7 22x n2! cv cv vơnen + Dưới dây là mô hình đào tạo của đại học Tổng hợp TP, Hồ Chí Minh (hình - 1. ¬ TIỀN SĨ khoa học “HIẾN SĨ Trình luận CHUYÊN NGÀNH -. TUYỂN SINH ĐẠI HỌC: Hình 12.
ˆ MÔ HÌNH ĐÀO TẠO của trường dại học Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh 43 Trường đại học Tổng hợp TP Hồ Chí Minh là trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học quan trọng, bao quát nhiều lĩnh vực khoa học, từ các khoa học chính xác, khoa học tự nhiên, các khoa học xã hội và nhân văn, một số sinh ngữ quan trọng nhất ở nước ta, đến các lĩnh vực khoa học mới, đã ngành và liên ngành. Cùng với những cơ quan nghiên cứu khoa học khác trên địa bàn khu vực mà TP. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế văn hoá, khoa học, công tác đào lao và nghiên cứu khoa học của trường đã thực sự có những đóng góp quí giá, đáng ˆ trân trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội khu vực.
Trong điều kiện mới, một mat, trường đã, dang và sẽ nhận được sự quan tâm, giúp được của toàn xã hội, -của toàn đất nước, sự hợp tác và tài trợ quí giá của các iổ chức và cơ quan đào 2 tạo, n “hiên cứu khoa học trong Và ngoài nước ; mặt khác, trường: cũng đứng trước những thử thách mới rất khó khăn : Trường phải thực sự có những đóng góp có giá trị, bền vững, ổn định vào sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vục, của đất nước. Bởi vậy, cần phải có một chiến lược ưu việt cho việc quản lý, nuôi dưỡng và khai thác tốt nhất mọi tiềm lực khoa học của trường. Trong số các tiềm lực đó, thông tin khoa học cần phải là một đối tượng được đầu tư nghiên cứu và tổ chức tốt, bởi lẽ, nó là nguồn lực có thể giành cho nhiều người nhất, là nguồn lực mà sự thụ hưởng mang tính xã hội cao nhất, là nguồn lực mà tại đó, và trước niÓ, Con người trở nên bình đẳng nhất. Ở đây, các luận án / luận văn khoa học là một thành phần đặc biệt của nguồn lực thông tín trong trường đại học.