BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM INDUSTRIAL ì j lo. 0F HOCHIMINH CITY TRANG WEB DANG KY HOC PHAN SINH VIEN GVHD: V6 Van Hai Nhóm 26 - Sinh viên thực hiện MSSV Tên Lớp Vai trò Truong Binh Triết 20044651 DHKTPMI6A Nhóm trưởng Văn Quang Phong 20022731 DHKTPMI6A Thành viên Lê Thiện Nghĩa 20038061 DHKTPMI6A Thành viên Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT MỤC LỤC CHUONG 1 : GIỚI THIỆU.2 Mục tiêu đề tài.7 Mục tiêu chính.2 Mục tiêu chỉ tiẾt.3 Phạm vi để tài.4 Mô tả yêu cầu chức năng.5 Yêu cầu phí chức năng. S212 1121121211111211211211 211 1121220 nu 3 CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYÊT,.6 Phân tích yêu cầu bằng UML.7 Usecase tổng quát.2 Danh sách tác nhân và mô tả.3 Danh sách các tỉnh huống hoạt động (se cases).4 Tinh huống hoạt động.44ẢŸỶÝỀÉÝẼỶÝÝÝẢ.8 Deployment điaøraim.9 Giới thiệu và mục ổích.-- c1 2112112221 12111211111 1111111111111 11 01 1122k re 28 “cv ccccccceceeeccneccnecssceseesseeseceseesseesecnsssssesseesseessseeseneeeenaees 28 V50 nh.12 Chiến lược giải pháp.13 Quyết định kiến trúc.2 Ưu điểm/ nhược điểm.126 32 Nhóm 15 1 Lop DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT VN h9 àhaAaadaaiaaiaiaaaddiâdddâỶẢŸẢŸẢẢ.1 Kiến trúc của một hệ thống phần mềm (Software Architecture).2 Thiết kế phần mềm (Software Desien).3 Phong cach kién tric (Architecture Style).4 Kiến trúc phân tầng (Layered Architecture).15 Tỉnh huống/ yêu cầu.16 Lợi ích/ đánh đỗi. 02010211101 110111111 1111111111111 1 111111111 e2 36 PL ZỄ co 1.
37 CHƯƠNG 3 : HIỆN THỰC.1 Cấu hình phần cứng, phần mềm.2 Giao didn ctha hé thong.7 Trang đăng nhập.3 Trang đăng ký học phần. Trang hủy học phần ¬ 41 3.5 Trang lịch học.3 Kế hoạch và hiện thực kiểm thử hệ thống ¬ 43 3.1 Kế hoạch kiểm thử.2 Kiếm thử hệ thống.- 5 ST 1E 12112112115221111 2121122011121 ru 44 CHƯƠNG 4 : KẾT LUẬN.1 Kết qua dat .2 Han ché ctta d6 atrecccccccccccccccecscscscsesesesevevevsssesessseveevevecssssstvecstvavesusctvaveeseees 46 4.3 Huong phat ng ra. 47 Nhóm 15 2 Lớp DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT Nhóm 15 3 Lớp DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT CHUONG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tổng quan Hệ thống đăng ký học phần của sinh viên theo theo cơ chế tín chỉ. Các sinh viên sẽ được biên chế ở các khoa theo mỗi ngành học của mình đăng ký.
Trong mỗi học kỳ, nhà trường sẽ chọn một số môn học của từng ngành học cho sinh viên đăng ký học. Sinh viên đăng ký theo học vào một lớp nhất định (lớp tín chỉ) với số sinh viên được đăng ký tối đa được qui định cho từng lớp.2 Mục tiêu đề tài 1.1 Mục tiêu chính Xây dựng hệ thông quản lý lớp học tín chỉ hiệu quả, đáp ứng nhu cầu quản lý học tập của nhà trường và sinh viên.2 Mục tiêu chỉ tiết - __ Quản lý thông tin sinh viên - Dang ky hoc phan - __ Quản lý thông tin hoc tap - __ Quản lý thông báo và học phí - Cai thién trai nehiệm người dùng 1.3 Pham vi dé tai - Dé tai nay tập trung vào việc thiết kế vả triên khai một hệ thông quản lý lớp học tín chỉ cho sinh viên trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh (TUH).4 Mô tả yêu cầu chức năng - Đăng nhập: sinh viên đăng nhập bằng mã sinh viên và mật khâu để vảo tài khoản sinh viên - Đăng xuất: sinh viên đăng xuất khỏi tài khoản sinh viên - Lịch học theo tuần: Sinh viên xem lịch học theo tuần - Lich thi: Sinh viên xem lịch thi của môn học phần Nhóm 15 4 Lớp DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT - Đăng ký học phần: sinh viên đăng ký theo học vào một lớp học phần nhất định (lớp tín chỉ) với số sinh viên được đăng ký tối đa được qui định cho từng lớp học phần (tối đa 30 tín chỉ 1 hoc ki ). - Hủy học phần: Sinh viên hủy học phần đã đăng ký - Xem kết quả học tập: Sinh viên xem thông tin học tập của mình (số tín chỉ đã đạt, số môn đã học, điểm môn học, điểm trung bình tích lùy. ) - Tra cứu công nợ: Sinh viên xem công nợ.
- Xem học phần đã đăng ký: Sinh viên xem học phần đã đăng ký 1.5 Yêu cầu phi chức năng - Bao mat va quyén riêng tư: Dam bảo dữ liệu, thông tin người dùng được bảo vệ an toàn tuân thủ các quy định về quyền riêng tư. - _ Giao diện người dùng: Thân thiện, dé sử đụng, nhất quán và trực quan. - _ Độ tin cậy và khả năng sẵn sàng: Đáp ứng được một lượng lớn người dùng củng một lúc mà vẫn đảm bảo tính ổn định và sẵn sảng. -_ Khả năng mở rộng : Dê dàng thêm, sửa đôi các chức năng khi cân thiết.
Nhóm 15 5 Lớp DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT CHUONG 2: CO SO LY THUYET 2.js là một nền tảng JavaScript phía máy chủ, được xây dựng trên V§ JavaScript engine của Google Chrome. Nó cho phép phát triển các ứng dụng mạng hiệu năng cao, có khả năng mở rộng lớn với kiến trúc sự kiện bat đồng bộ (asynchronous event-driven architecture). nede Node js Development Hinh 2-1 Node.2 MongoDB DynamoDB là một dịch vụ cơ sở đữ liệu NoSQL mạnh mẽ, linh hoạt và có khả năng mở rộng, phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ trễ thấp và hiệu suất cao. Với các tinh nang nhu chi myc phy, giao dich ACID, DynamoDB Streams, va Global Tables, nó cung cấp các công cụ mạnh mẽ để xây dựng các ứng dụng hiện đại, phức tạp.
Hiểu rõ các cơ sở lý thuyết và tính năng của DynamoDB sẽ giúp bạn thiết kế và triên khai các giải pháp cơ sở đữ liệu hiệu quả và tôi ưu.3 TypeScipt TypeScript là một ngôn ngữ lập trình mã nguồn mở được phát triển bởi Microsoft, là một siêu ngữ của JavaScript (superset of JavaScript). Nó bô sung các tính năng như kiểu tĩnh (static typing), các lớp (classes), và các module, giúp phát triển các ứng dụng JavaScript lớn và phức tạp đễ đảng hơn. Nhóm 15 6 Lớp DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT 2.4 Nodemailer Nodemailer là một công cụ mạnh mẽ và dễ sử dụng cho việc gửi email trong ứng dụng Node. Với khả năng hỗ trợ nhiều phương thức vận chuyên và tính năng linh hoạt, Nodemailer là lựa chọn hàng đầu cho việc gửi email trong môi trường Node.5 Axios Axios là thư viện piúp client tương tác với server thông qua giao thức HITP dựa trên các Promises.
Ưu điểm chính của Axios so với XMLHttpRequest truyén théng là giúp cho code của chúng ta gọn gàng và dễ đọc hơn. Ngoài việc cung cấp các phương thức như GET, POST, PUT,. thì Axios còn cung cấp thêm cho chúng ta rất nhiều tính năng bô sung khác. Chính vì thế Axios đang là thư viện được sử dụng rất phổ biến ở các ứng dụng web SPA hiện đại.
Nhóm 15 7 Lớp DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT : PHẦN TICH VA THIET KE 2.6 Phan tich yéu cau bang UML 2.1 Usecase tong quat 2.2 Danh sach tac nhan va m6 ta Danh sách tác nhân và mô tả xem ở Bảng 3-1. Tác nhân M6 ta tac nhan User Người dùng (User) là một vai trò quan trọng trong hệ thống phần mềm quản lý học tập của trường học. Đối tượng này bao gồm sinh viên hoặc bất kỳ ai được cấp quyền truy cập vào các tính năng học tập và quản lý cá nhân trên hệ thống. Người dùng có thể thực hiện nhiều tác vụ liên quan đến việc quản lý quá trình học tập của mình một cách tiện lợi và hiệu quả.
Nền tảng dễ sử dụng và hiệu quả, giúp người dùng quản lý các khía cạnh quan trọng của quá trình học tập, từ đăng ký học phần đến việc theo dõi lịch học và lịch thị, cũng như quản lý thông tin cá nhân. Bảng 3-1 Danh sách tác nhân và mô tả Nhóm 15 8 Lop DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT 2.3 Danh sách các tình huống hoạt động (Use cases) ID Tén Use case UC01 | Đăng nhập UC02 | Đăng xuất UC03 | Xem lịch học UC04 | Xem lịch thi UC05 | Đăng ký học phân UC06 | Hủy học phân UC07 | Xem kết quả học tập UC08 | Tra cứu công nợ UC09 | Xem học phần đã đăng ký UC10 | Xem thông báo nhắc nhở 2.4 Tình huống hoạt động 2.1 UC01 - Dac ta — Tên use case: Đăng nhập — Mô tả sơ lược: Đăng nhập p1úp sinh viên vào tài khoản sinh viên của minh — Áctor chính: User — Actor phụ: Không — Tiền điều kiện (Pre-condition): Tài khoản tồn tại trong hệ thống — Hau điều kiện (Post-condition): Đăng nhập vào được hệ thống = Luong sự kiện chính (main flow): Nhóm 15 9 Lớp DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT Actor System 1. Người dùng nhập thông tin đăng nhập, (mã sô sinh viên, mật khâu) 3. Hệ thống kiểm tra thông tin đăng 2.
Nhân đăng nhập nhập 4. Hệ thống hiển thị trang chủ — Luong su kién thay thé (alternate flow): 3.1 Hệ thống kiểm tra đăng nhập sai 3.2 Hiển thi thông báo sai mật khẩu hoặc số điện thoại 3.3 Quay lại bước | — Luông sự kiện ngoại lệ (exception flow): - — Activity Nhóm 15 10 Lớp DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT User System =~ - Sequence User -@ |@GUI_Login GUI_Home authCon troller enitty_User | | | | | | | | | | | 2. | alt T | 7 3: Hien thị trang chủ , ụ [kiemTraDangNhap=true] | | | | | | | | | | F77 T† T ¬1 | | | | | | | 4: Thông báo sai mã sổ sinh viên hoặc mật khẩu | | | | 2.2 UC02 - Dac ta — Tén use case: Dang xuat — Mô tả sơ lược: Sinh viên đăng xuất khỏi tài khoản sinh viên Nhóm 15 11 Lop DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT — Áctor chính: User — Actor phụ: Không — Tiền điều kiện (Pre-condition): Tài khoản tồn tại trong hệ thống — Hau điều kiện (Post-condition): Đã đăng nhập vào được hệ thống — Luông sự kiện chính (main flow): Actor System 1. Người dùng chọn đăng xuất 2.
Chuyên về trang đăng nhập — Luong su kién thay thé (alternate flow): — Luong su kién ngoai Ié (exception flow): Activity Nhóm 15 12 Lớp DHKTPMI6A Báo cáo đồ án— Môn Công nghệ mới trong PTUD CNTT User System - Sequence User GUL! yiome GUI boon authCon troller 1: Chon dang xuat Ị 1.1: Chuyến về trang đãng 2.