Đồ án HCMUTE: Hệ thống đóng mở cửa thông minh sử dụng NFC từ điện thoại

Đồ án nghiên cứu hcmute hệ thống đóng mở cửa dùng nfc điện thoại, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài toán kỹ thuật.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đồ án tốt nghiệp

2016

99
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: DẪN NHẬP

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Giới hạn đề tài

1.3. Dàn ý tìm hiểu

1.4. Tình hình nghiên cứu

1.5. Ý nghĩa thực tiễn đề tài

2. CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Cổng giao tiếp trường gần (Near Field Communication – NFC)

2.2. Lịch sử phát triển

2.3. Các đặc tính kỹ thuật của NFC

2.4. So sánh với kết nối Bluetooth

3. CHƯƠNG III: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG

3.1. Bài toán thiết kế

3.2. Thiết kế phần cứng

3.2.1. Khối động lực

3.3. Thiết kế phần mềm

3.3.1. Khối thiết bị NFC

3.3.2. Thiết kế giao diện đăng nhập

3.3.3. Thiết kế giao diện mở cửa

3.3.4. Thiết kế giao diện thêm người sử dụng

3.3.5. Thiết kế giao diện thay đổi mật khẩu

3.3.6. Thiết kế giao diện thông tin tác giả

3.3.7. Khối điều khiển trung tâm và khối giao tiếp NFC

3.3.8. Lưu đồ giải thuật và chương trình điều khiển

3.3.9. Chương trình điều khiển

4. CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ THỰC HIỆN

4.1. Khối thiết bị NFC

4.2. Giao diện đăng nhập

4.3. Giao diện mở cửa

4.4. Giao diện thay đổi mật khẩu

4.5. Giao diện thêm người sử dụng

4.6. Giao diện thông tin tác giả

4.7. Khối điều khiển trung tâm và khối giao tiếp NFC

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

5.1. Hướng phát triển đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công nghệ NFC

Công nghệ NFC (Near Field Communication) là một phương thức giao tiếp không dây tầm ngắn, cho phép trao đổi dữ liệu giữa các thiết bị khi chúng ở gần nhau, thường là trong khoảng cách vài cm. Công nghệ NFC được phát triển dựa trên nguyên lý của RFID (Radio Frequency Identification), cho phép một thiết bị đọc sóng radio từ một thẻ điện tử thụ động. NFC có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, từ thanh toán di động đến quản lý truy cập. Việc sử dụng NFC trong hệ thống đóng mở cửa thông minh mang lại nhiều lợi ích, bao gồm tính tiện lợi và bảo mật cao hơn so với chìa khóa truyền thống. Theo một nghiên cứu, việc áp dụng NFC trong các hệ thống an ninh có thể giảm thiểu rủi ro mất mát chìa khóa và tăng cường khả năng quản lý truy cập.

1.1. Lịch sử phát triển của NFC

NFC đã được phát triển từ những năm 1980, với bằng sáng chế đầu tiên liên quan đến RFID được cấp cho Charles Walton. Năm 2004, Nokia, Philips và Sony đã thành lập cộng đồng NFC để phát triển công nghệ này. Kể từ đó, nhiều thiết bị hỗ trợ NFC đã được ra mắt, bao gồm điện thoại thông minh và thẻ thông minh. Sự phát triển của NFC đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc kết nối và tương tác giữa các thiết bị, đặc biệt trong lĩnh vực an ninh và tự động hóa. Việc áp dụng NFC trong hệ thống đóng mở cửa không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn nâng cao tính bảo mật cho người sử dụng.

II. Hệ thống tự động mở cửa

Hệ thống đóng mở cửa thông minh sử dụng NFC cho phép người dùng mở cửa mà không cần chìa khóa vật lý. Thay vào đó, người dùng chỉ cần sử dụng điện thoại di động có hỗ trợ NFC để thực hiện thao tác mở cửa. Hệ thống này bao gồm các thành phần chính như PN532, Arduino Mega 2560 và các thiết bị điều khiển khác. Khi người dùng chạm điện thoại vào thiết bị PN532, dữ liệu sẽ được truyền đến Arduino để thực hiện lệnh mở cửa. Điều này không chỉ mang lại sự tiện lợi mà còn giúp tăng cường tính bảo mật cho hệ thống. Theo một nghiên cứu, việc sử dụng NFC trong hệ thống mở cửa có thể giảm thiểu rủi ro bị mất chìa khóa và tăng cường khả năng quản lý truy cập.

2.1. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống

Hệ thống hoạt động dựa trên nguyên tắc giao tiếp giữa điện thoại di động và thiết bị PN532. Khi người dùng chạm điện thoại vào thiết bị, PN532 sẽ nhận diện thông tin từ điện thoại và gửi tín hiệu đến Arduino Mega 2560. Arduino sẽ xử lý tín hiệu và kích hoạt mạch động lực để mở cửa. Hệ thống này có thể được lập trình để ghi lại thông tin truy cập, giúp quản lý và theo dõi người ra vào. Việc tích hợp NFC vào hệ thống mở cửa không chỉ giúp tăng cường tính bảo mật mà còn mang lại sự tiện lợi cho người sử dụng.

III. Ứng dụng di động trong hệ thống

Ứng dụng di động đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển hệ thống đóng mở cửa thông minh. Ứng dụng này được phát triển trên nền tảng Android, cho phép người dùng dễ dàng quản lý và điều khiển cửa từ xa. Giao diện người dùng được thiết kế thân thiện, bao gồm các chức năng như đăng nhập, mở cửa, thêm người sử dụng và thay đổi mật khẩu. Việc sử dụng ứng dụng di động không chỉ giúp người dùng dễ dàng truy cập vào hệ thống mà còn tăng cường tính bảo mật thông qua việc xác thực người dùng. Theo một khảo sát, người dùng cảm thấy an tâm hơn khi sử dụng ứng dụng di động để quản lý hệ thống an ninh của mình.

3.1. Tính năng của ứng dụng

Ứng dụng di động cung cấp nhiều tính năng hữu ích cho người dùng. Người dùng có thể dễ dàng đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản cá nhân, mở cửa chỉ bằng một cú chạm, và quản lý danh sách người sử dụng. Ngoài ra, ứng dụng còn cho phép người dùng thay đổi mật khẩu và theo dõi lịch sử truy cập. Tính năng này không chỉ giúp người dùng quản lý hệ thống một cách hiệu quả mà còn đảm bảo an toàn cho tài sản của họ. Việc tích hợp các tính năng này vào ứng dụng di động giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tạo ra một hệ thống an ninh thông minh và tiện lợi.

IV. Bảo mật trong hệ thống

Bảo mật là một yếu tố quan trọng trong hệ thống đóng mở cửa thông minh. Việc sử dụng NFC giúp tăng cường tính bảo mật nhờ vào khả năng xác thực người dùng thông qua điện thoại di động. Hệ thống có thể được lập trình để chỉ cho phép những người dùng đã được xác thực mới có thể mở cửa. Ngoài ra, việc ghi lại lịch sử truy cập cũng giúp người quản lý dễ dàng theo dõi và phát hiện các hành vi bất thường. Theo một nghiên cứu, việc áp dụng công nghệ NFC trong hệ thống an ninh có thể giảm thiểu rủi ro bị xâm nhập và tăng cường sự an toàn cho người sử dụng.

4.1. Các biện pháp bảo mật

Để đảm bảo an toàn cho hệ thống, cần áp dụng nhiều biện pháp bảo mật khác nhau. Việc mã hóa dữ liệu truyền giữa điện thoại và thiết bị PN532 là một trong những biện pháp quan trọng. Ngoài ra, hệ thống cũng cần được cập nhật thường xuyên để khắc phục các lỗ hổng bảo mật. Việc sử dụng các phương thức xác thực đa yếu tố cũng giúp tăng cường tính bảo mật cho hệ thống. Tất cả những biện pháp này đều nhằm mục đích bảo vệ tài sản và thông tin của người sử dụng, đồng thời tạo ra một môi trường an toàn hơn cho người dùng.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chìa khoá từ xƣa đến nay luôn là sự lƣa chọn hàng đầu cho ổ khoá bởi tính đơn giản, phổ biến của vật liệu làm ra chúng. Song song với chìa khoá cơ khí con ngƣời cũng phát minh ra nhiều phƣơng pháp khoá khác nhƣ khoá số, và nhiều phƣơng pháp hiện đại nhƣ dấu vân tay, quét võng mạc. và gần đây nhất là công nghệ RFID/NFC (giao tiếp trƣờng gần). Để có thể lĩnh hội nhanh chóng kiến thức về VDK, ngƣời học phải nghiên cứu trên lý thuyết, thiết kế, thi công mạch và sau đó lập trình sẽ gây tốn khá nhiều thời gian và công sức của ngƣời tìm hiểu công nghệ, nhất là việc nghiên cứu loại VDK mới.

Việc thiết kế KIT thí nghiệm ứng dụng những tính năng của VDK sẽ làm tăng hiệu quả của việc nắm bắt kỹ thuật, tiết kiệm thời gian và chi phí trong việc nghiên cứu. Công nghệ càng cao, càng phức tạp sẽ làm tăng tính bảo mật, cũng nhƣ sự tiện lợi cho ngƣời sử dụng, đặc biệt khi smartphone càng ngày càng đƣợc phổ biến, tích hợp vào đó là công nghệ NFC. Vậy thay vì dùng chìa khoá để mở cửa – hơi rƣờm rà và phức tạp nếu ta có 1 xâu trên 10 chiếc chìa khác nhau cho những nơi khác nhau, chúng ta không cần chìa khoá nữa mà thay vào đó sử dụng một thiết bị di động (hoặc thẻ Tag) luôn luôn ở bên ngƣời để mở với tốc độ nhanh chóng và gọn gàng, và không còn ám ảnh bởi nỗi lo quên hay mất chìa khoá. Lý do chọn đề tài Trong thời đại hiện nay, điện thoại di động giúp mọi ngƣời có thể liên lạc với bạn bè, gia đình, đồng nghiệp… một cách dễ dàng.

Nhƣng với ứng dụng NFC (Near-Field Communications - Giao tiếp trƣờng gần), điện thoại di động sẽ trở nên gần gũi hơn với cuộc sống hằng ngày, chẳng hạn chỉ cần cú chạm đến một điện thoại di động khác là ta có thể trao đổi thông tin, mua vé xem hát, trả tiền mua hàng… Chính vì vậy, việc phát triển công nghệ NFC là chất xúc tác quan trọng để phát triển công nghệ kết nối không dây có tính ổn định, trực quan trong tƣơng tác 2 chiều giữa 2 thiết bị điện tử. Trong thực tế tại Việt Nam, công nghệ NFC đang dần đƣợc phổ biến, thể hiện ở việc thị trƣờng Việt Nam đang ra mắt rất nhiều loại điện thoại có tính năng này. Chính vì thế việc phát triển cơ sở hạ tầng, cho phù hợp với công nghệ này nói chung, và việc tiếp cận với công nghệ này nói riêng là vấn đề rất cần thiết. Đánh giá từ thực tế xã hội, nhóm sinh viên chúng tôi nhận thấy cần có những nghiên cứu kỹ thuật để tiếp cận công nghệ này.

Ngoài ra đây cũng là một đề tài mới lạ, và nhóm chúng tôi thực sự có những đam mê về lĩnh vực này. Chính vì thế nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “HỆ THỐNG ĐÓNG MỞ CỬADÙNG NFC ĐIỆN THOẠI” làm đề tài tốt nghiệp của nhóm chúng tôi. CHƢƠNG I: DẪN NHẬP 1 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NĂM 2016 GVHD: ThS. Nội dungthựchiện  Mụctiêuđềtài  Tìmhiểu hệ điều hành Android.

 Thiếtkếhệthốngmởcửadùngđiệnthoạicóchứcnăng NFC.  Thiếtkếvàthicông  Thiếtkếgiaodiệnmởcửatrênđiệnthoại android.  Thicôngmạchđộnglựcđiềukhiểncửa. Giới hạn đề tài Đề tài nàychỉứngdụngchoviệcđóngmởcửa.Phầnmềmchỉsửdụngchođiệnthoại android vàcóhỗtrợchứcnăng NFC.Phầncơkhíhệthốngkháđơngiảnmangtínhchấtmôphỏngnênchƣakếthợptínhnăng ổ khóavàotronghệthống.

Dàn ý tìmhiểu Với sự hƣớng dẫn của thầy Nguyễn Văn Hiệp, nhóm đã thực hiện các bƣớc tiến hành nghiên cứu nhƣ sau:  Phân chia các nội dung cần tìm hiểu và nghiên cứu chủ động về mặt thời gian.  Tìm hiểu về hệ điều hành Android.  Tìm hiểu IC chuyên dụng PN532.  Tìm hiểu về công nghệ giao tiếp trƣờng gần NFC, các điện thoại có hỗ trợ chip NFC hiện nay.

 Tải và cài đặt các phần mềm, công cụ hỗ trợ cho việc lập trình ứng dụng trên hệ điều hành Android.  Tìm hiểu về Arduino Mega 2560 về các chức năng và đặc tính, tìm hiểu phần mềm lập trình và nạp chƣơng trình cho Arduino Mega 2560.  Tìm giải thuật chƣơng trình, vẽ lƣu đồ và bắt đầu lập trình.  Tiến hành viết chƣơng trình từ cả hai đối tƣợng là hệ điều hành Android và Arduino Mega 2560.

 Kiểm tra chƣơng trình, thử nghiệm thực tế.  Tìm và khắc phục lỗi, đóng gói sản phẩm. CHƢƠNG I: DẪN NHẬP 2 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NĂM 2016 GVHD: ThS. Tình hình nghiên cứu  Công nghệ giao tiếp trƣờng gần (NFC) là một công nghệ tƣơng đối mới mẻ ở Việt Nam nên hiện nay có rất ít đề tài nghiên cứu về lĩnh vực này.

Tuy nhiên về công nghệ RFID ở tần số 13.56MHz thì đã có các đề tài đƣợc nghiên cứu và ứng dụng thành công vào thực tế.  Các đề tài về hệ điều hành Android đã đƣợc nghiên cứu nhiều trong thời gian gần đây: Đề tài “TÌM HIỂU VÀ VIẾT ỨNG DỤNG MINH HỌA CHO HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID” của tác giả Hồ Công Đức và Huỳnh Huy Tấn, sinh viên trƣờng ĐH Sƣ Phạm Kỹ Thuật năm 2011. Đề tài“THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ DỰA TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH ANDROID” của tác giả Nguyễn Huy Đức và Hồ Huỳnh Công Nhân sinh viên trƣờng ĐH Sƣ Phạm Kỹ Thuật năm 2011. Đề tài “ĐIỀU KHIỂN THIẾT BỊ BẰNG SMARTPHONE THÔNG QUA GIAO TIẾP NFC” của tác giả Nguyễn Đăng Nhật và Thái Văn Chánh sinh viên trƣờng ĐH Sƣ Phạm Kỹ Thuật năm 2012.

 Trên thế giới thì các đề tài về công nghệ NFC đã đƣợc thực hiện và phát triển khá nhiều, với cơ sở hạ tầng đƣợc phát triển các ứng dụng liên quan đến NFC ngày càng đƣợc mở rộng và chứng tỏ đƣợc tính ƣu việt. Ý nghĩa thực tiễn đề tài Với sự phát triển nhanh chóng của các thiết bị viễn thông trên thế giới, đặc biệt là các thiết bị điện thoại di động, thì các hệ thống mạng liên quan cũng không ngừng phát triển. Với việc thực hiện thành công đề tài này, sẽ mở ra sự phát triển cho những sản phẩm đầu tiên ứng dụng công nghệ này tại Việt Nam. Trên thế giới, công nghệ NFC là một công nghệ mang tính đột phá.

Giống nhƣ công nghệ RFID, công nghệ NFC nhanh chóng trao đổi thông tin giữa các thiết bị khi chúng chạm vào nhau hoặc ở gần nhau. Ngƣời dùng có thể truyền đi văn bản, hình ảnh, đƣờng link và những dữ liệu khác. Nên từ việc phát triển công nghệ này sẽ mở ra một tiềm năng mới tại Việt Nam nhƣ: ví điện tử, quản lý nhân viên, poster thông minh, hệ thống âm thanh…. CHƢƠNG I: DẪN NHẬP 3 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NĂM 2016 GVHD: ThS.

NGUYỄN VĂN HIỆP CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Cổng giao tiếp trƣờng gần (Near Field Communication – NFC) 2. Giới thiệu NFC (Near Field Communication) đƣợc phát triển dựa trên nguyên lý tần số vô tuyến nhận dạng (Radio-frequency identification - RFID). RFID cho phép một đầu đọc gởi sóng radio đến một thẻ điện tử thụ động để nhận dạng và theo dõi.

Việc giao tiếp đƣợc tiến hành bằng cách đƣa các thiết bị lại gần nhau, thông thƣờng nằm trong khoảng vài cm. NFC đƣợc phát triển dựa trên công nghệ RFID(Radio Frequency Identifi) có nghĩa là sóng vô tuyến nhận dạng - ra đời năm 1983. Chuẩn NFC bao gồm các khái niệm: giao thức giao tiếp và định dạng dữ liệu trao đổi, bao gồm chuẩn ISO/IEC 14443 và Felica đƣợc dựa trên chuẩn giao tiếp sóng vô tuyến sẵn có RFID. Các chuẩn này bao gồm tiêu chuẩn ISO/IEC 18092 và những tiêu chuẩn đƣợc định nghĩa bởi cộng đồng NFC (đƣợc thành lập vào năm 2004 bởi Nokia, Sony và Philips, đến nay đã có hơn 160 thành viên).

Cộng đồng này phát triển NFC và đồng thời cấp chứng nhận cho các thiết bị. Lịch sử phát triển Nguồn gốc của NFC là để nhận dạng bằng sóng vô tuyến hay còn gọi là RFID. RFID cho phép các bộ đọc gửi sóng vô tuyến đến một thẻ điện tử thụ động để nhận dạng cũng nhƣ theo dõi.  Năm 1983 Bằng sáng chế đầu tiên liên quan đến từ viết tắt RFID đã đƣợc cấp cho Charles Walton.

 Năm 2004 Nokia, Philips và Sony thành lập cộng đồng NFC.  Năm 2006 Thiết lập các đặc tính kỹ thuật cho các thẻ NFC.  Năm 2006 Đặc tính kỹ thuật cho 1 “SmartPoster”.  Năm 2006 Nokia 6131 là điện thoại NFC đầu tiên.

 Năm 2009 Vào tháng 1, cộng đồng NFC đƣa ra tiêu chuẩn Peer to Peer để truyền đi danh bạ, địa chỉ web (URL), khởi tạo Bluetooth và các chức năng khác.  Năm 2010 Samsung Nexus S là điện thoại NFC chạy hệ điều hành Android đầu tiên đƣợc ra mắt.  Năm 2011 Tại sự kiện GOOGLE I/O, “How to NFC” đã trình diễn NFC để khởi tạo game và chia sẻ danh bạ, tài nguyên internet, ứng dụng, video… CHƢƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4 do an ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NĂM 2016 GVHD: ThS. NGUYỄN VĂN HIỆP  Năm 2011 RIM 2011 là công ty đầu tiên đƣợc chứng nhận bởi MasterCard Worldwide cho các thiết bị của họ cho chức năng PayPass (thanh toán không cần chạm).

 Năm 2012 Sony giới thiệu “Smart Tags”, các thẻ dùng công nghệ NFC để thay đổi chế độ và dữ liệu cho smartphone của Sony ở tầm gần.  Năm 2013 Samsung và Visa tuyên bố hợp tác để cùng phát triển thanh toán trên nền di động. Các đặc tính kỹ thuật của NFC  NFC là công nghệ giao tiếp không dây tầm ngắn, đặc trƣng yêu cầu một khoảng cách 4cm hoặc ít hơn. NFC hoạt động ở tần số 13,56MHz trên chuẩn giao tiếp ISO/IEC 18000-3 với tốc độ từ 106Kbit/s đến 424Kbit/s.

NFC luôn liên quan đến 1 thiết bị khởi tạo và 1 thiết bị mục tiêu. Thiết bị khởi tạo sẽ chủ động phát ra sóng vô tuyến để cung cấp năng lƣợng cho thiết bị mục tiêu. Điều này cho phép các thiết bị mục tiêu NFC có hình thức rất đơn giản nhƣ các loại thẻ, giấy, móc chìa khóa vì không cần phải có nguồn cung cấp. Giao tiếp ngang hàng NFC đƣợc tiến hành khi cả 2 thiết bị đƣợc cấp nguồn.

 Các thẻ NFC có chứa dữ liệu và thông thƣờng chỉ đọc đƣợc, tuy nhiên cũng có các loại thẻ có thể ghi đƣợc. Nó có thể đƣợc lập trình bởi nhà sản xuất hoặc sử dụng các đặc tính kỹ thuật đƣợc cung cấp bởi cộng đồng NFC. Những thẻ này có thể chứa các thông tin cá nhân nhƣ thông tin thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ khách hàng, mã pin… một cách an toàn cũng nhƣ những dữ liệu khác. Cộng đồng NFC định nghĩa 4 loại thẻ khác nhau về tốc độ giao tiếp và cấu hình liên quan, bộ nhớ, bảo mật, lƣu trữ dữ liệu và số lần ghi.

Hiện tại bộ nhớ của các thẻ dao động từ 96 byte đến 4092 byte (4Kbyte).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Hệ thống đóng mở cửa thông minh bằng NFC trên điện thoại" giới thiệu về công nghệ hiện đại cho phép người dùng điều khiển cửa ra vào thông qua điện thoại di động sử dụng công nghệ NFC. Hệ thống này không chỉ mang lại sự tiện lợi mà còn tăng cường tính bảo mật cho ngôi nhà hoặc văn phòng. Người dùng có thể dễ dàng mở cửa mà không cần mang theo chìa khóa, đồng thời có thể quản lý quyền truy cập cho nhiều người khác nhau.

Để tìm hiểu thêm về các ứng dụng công nghệ tương tự, bạn có thể tham khảo bài viết Đồ án hcmute hệ thống kiểm soát tủ gửi đồ bằng dấu vân tay, nơi bạn sẽ thấy cách mà công nghệ sinh trắc học được áp dụng để kiểm soát truy cập. Ngoài ra, bài viết Đồ án hcmute mô hình cửa tự động dùng cảm biến vân tay cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về các giải pháp tự động hóa trong việc mở cửa. Cuối cùng, bạn có thể khám phá thêm về Đồ án hcmute thiết kế hệ thống ra vào bằng vân tay, một ứng dụng khác của công nghệ sinh trắc học trong việc kiểm soát ra vào. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các hệ thống an ninh thông minh hiện nay.