Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Hành vi tiêu dùng sản phẩm may mặc của thanh niên đô thị tại Hà Nội hiện nay" do nghiên cứu sinh Đào Thúy Hằng thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (chuyên ngành Xã hội học, mã số: 62.01, bảo vệ năm 2019, người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Thị Thu Hà).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Xã hội hiện đại mang nhiều đặc tính của xã hội tiêu thụ, trong đó tiêu dùng không đơn thuần là hành vi kinh tế đáp ứng các nhu cầu sinh học tối thiểu mà đã trở thành một dạng thức văn hóa, thể hiện lối sống, bản sắc, vị thế và sự phân tầng xã hội. Tại Việt Nam, sau giai đoạn Đổi mới từ năm 1986 và đặc biệt từ sau năm 1995, nền kinh tế tăng trưởng nhanh với GDP bình quân đầu người tăng liên tục, đưa xã hội bước đầu xuất hiện các đặc trưng của xã hội tiêu dùng. Nhóm thanh niên (từ 16 đến 30 tuổi theo Luật Thanh niên năm 2005, trong đó nhóm 20–29 tuổi có nhu cầu tiêu dùng cao) là lực lượng xã hội đang trong quá trình hình thành hệ giá trị, khẳng định vị thế cá nhân và có khả năng tự chủ chi tiêu. Trang phục và phụ kiện may mặc là nhóm hàng hóa có tính phô trương cao, hướng ngoại và phản ánh rõ nét thẩm mỹ cũng như bản sắc cá nhân. Tuy nhiên, các nghiên cứu về tiêu dùng tại Việt Nam trước đây chủ yếu tiếp cận dưới góc độ kinh tế học hoặc tâm lý học hành vi, thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu dưới lăng kính xã hội học về tiểu văn hóa tiêu dùng may mặc của thanh niên đô thị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm rõ thực trạng tiêu dùng sản phẩm may mặc của thanh niên đô thị tại Hà Nội và các yếu tố tác động; đồng thời từ góc nhìn của thanh niên, khái quát ý nghĩa biểu trưng của sản phẩm may mặc cùng các chức năng xã hội của hành vi tiêu dùng này.

Luận án xác định 05 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hành vi tiêu dùng và đặc trưng của nhóm thanh niên.
  2. Phác thảo chân dung thanh niên đô thị thông qua việc phân tích đặc trưng tiêu dùng sản phẩm may mặc như một khía cạnh văn hóa và lối sống.
  3. Xác định tính biểu trưng của hàng hóa may mặc trong xã hội hiện đại dưới góc nhìn của thanh niên đô thị.
  4. Xác định các chức năng xã hội của hành vi tiêu dùng sản phẩm may mặc hiện nay.
  5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu dùng sản phẩm may mặc của thanh niên đô thị.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Đặc điểm tiêu dùng sản phẩm may mặc của thanh niên thành phố Hà Nội như thế nào? Có sự khác biệt trong hành vi tiêu dùng giữa các nhóm thanh niên khác nhau hay không?
  2. Thanh niên có quan niệm như thế nào về giá trị của sản phẩm may mặc? Thanh niên có quan niệm như thế nào về các chức năng xã hội của hành vi tiêu dùng sản phẩm may mặc? Có sự khác biệt trong nhận định này giữa các nhóm thanh niên khác nhau hay không?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Thanh niên đô thị tương đối quan tâm tới hình thức bên ngoài thể hiện qua việc tiêu dùng cho các sản phẩm may mặc. Có sự khác nhau trong các khía cạnh của hành vi tiêu dùng sản phẩm may mặc giữa nam và nữ, giữa các nhóm thanh niên có mức thu nhập khác nhau, nghề nghiệp, khoảng tuổi khác nhau.
  2. Dưới góc nhìn của thanh niên đô thị, giá trị của sản phẩm may mặc chủ yếu nằm ở chức năng sử dụng của chúng. Ngoài ra, hành vi tiêu dùng vừa có chức năng liên kết xã hội vừa có chức năng phân biệt xã hội, trong đó chức năng liên kết xã hội là chức năng dễ thấy và nổi trội hơn. Các nhóm thanh niên khác nhau về tuổi, thu nhập, giới tính, trình độ học vấn, nơi ở, thời gian cư trú có nhận định khác nhau về giá trị của sản phẩm may mặc và chức năng của hành vi tiêu dùng sản phẩm may mặc.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hành vi tiêu dùng sản phẩm may mặc của thanh niên đô thị.
  • Khách thể nghiên cứu: Thanh niên trong độ tuổi từ 20 đến 29 tuổi, hiện đang sinh sống và làm việc tại Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận hành vi tiêu dùng sản phẩm may mặc thuần túy dưới góc độ xã hội học, không đi sâu vào các yếu tố kinh tế lượng chuyên sâu hay tâm lý học hành vi thực nghiệm.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn 12 quận nội thành của thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập dữ liệu được tiến hành từ tháng 01/2015 đến tháng 12/2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Lịch sử nghiên cứu về tiêu dùng

Luận án điểm lại tiến trình phát triển của xã hội tiêu dùng phương Tây qua 4 giai đoạn lịch sử chính:

  • Giai đoạn manh nha (thế kỷ 16 thời kỳ Elizabeth đến thế kỷ 18 tại Anh): Tiêu dùng bắt đầu chuyển từ nhu cầu sinh tồn sang định hình thị hiếu theo khuôn mẫu của tầng lớp quý tộc.
  • Giai đoạn mở rộng (thế kỷ 19): McCracken (1990) định danh là "thế giới trong mơ về tiêu dùng" với sự xuất hiện của hệ thống cửa hàng bách hóa, triển lãm và ba lối sống tiêu dùng: đại chúng, tinh hoa và dân chủ.
  • Giai đoạn sản xuất hàng loạt (đầu thế kỷ 20): Gắn liền với chủ nghĩa Ford (Fordism) và thương hiệu tập đoàn (Bocock 1993, Friese 2000, Featherstone 1991), chuyển trọng tâm sang bản sắc cá nhân và lối sống.
  • Giai đoạn hiện đại và hậu hiện đại (cuối thế kỷ 20 đến thế kỷ 21): Dịch vụ, giải trí và hàng hóa biểu trưng chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập; tiêu dùng trở thành lĩnh vực nghiên cứu liên ngành (Sassatelli 2007, Smart 2010, Stillerman 2015).

Các hướng tiếp cận lý thuyết tiêu biểu

  • Tiếp cận giai cấp và tiêu dùng phô trương: Thorstein Veblen (1899) với tác phẩm "The Theory of the Leisure Class" phân tích hành vi phô trương của cải của tầng lớp nhàn rỗi và nhóm mới giàu (nouveaux riches); Max Weber (1946) về sự duy trì hình ảnh độc tôn của tầng lớp thượng lưu.
  • Tiếp cận sản xuất: Karl Marx (1954) đặt trọng tâm vào phương thức sản xuất và lực lượng lao động trong cấu trúc kinh tế.
  • Tiếp cận thời trang và phân hóa - hòa nhập: Georg Simmel (1904, 1954, 1957) chỉ ra tính chất hai mặt của thời trang: vừa là công cụ liên kết những cá nhân cùng giai cấp, vừa là ranh giới phân biệt với các giai cấp khác.
  • Tiếp cận vị thế và thị hiếu: Pierre Bourdieu (1984, 1996, 1998) với công trình "Distinction" xem tiêu dùng là quá trình giao tiếp, "giải mã và đọc mã" văn hóa giữa các nhóm xã hội.
  • Tiếp cận ký hiệu học và nhân học: Jean Baudrillard (1998) về xã hội tiêu thụ; Mary Douglas và Baron Isherwood (1978, 1996) xem hàng hóa là phương tiện tạo trật tự xã hội và chuyển tải ý nghĩa; Colin Campbell về tinh thần khoái lạc; Peter Corrigan (1997) về tiến trình thực hành tiêu dùng.

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng

Luận án tổng hợp hệ thống các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố chi phối hành vi tiêu dùng, được tóm tắt trong bảng sau:

Nhóm yếu tố Các biến số cụ thể Tác giả tiêu biểu được luận án điểm luận
Văn hóa – xã hội Chuẩn mực, giá trị, tầng lớp, vùng miền, nhóm thành viên (gia đình, bạn bè, đồng nghiệp), nhóm mong muốn (người nổi tiếng) Blackwell & cs (2001); Kotler & Armstrong (2007); Solomon & Rabolt (2009); Bearden & cs (1989); Makgosa & cs (2007); Bush & cs (2000); Bandura (1986); Ernest & cs (2010); Rekha Attri (2012)
Thuộc về cá nhân Giới tính, độ tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn, thị hiếu thẩm mỹ, cảm xúc, động lực, niềm tin, lối sống Dholakia (1999); McGrath & cs (2001); Simmel (1957); Kuruvilla & cs (2009); Adjei & cs (2006); Mai Văn Hai (2000); Paulins & cs (2003); Monsuwe & cs (2004); Apawan (2015); Cossio & cs (2012)
Thuộc về sản phẩm & môi trường Chất lượng, độ bền, giá cả, thương hiệu, dịch vụ, không gian cửa hàng, khuyến mại, thời tiết Sproles & cs (1986, 1990); Hong & cs (2002); Wickliffe & cs (2001); Brassington & Pettitt (2000); Hasslinger & cs (2007); Rousseau (2008); Baker & cs (1992, 1994); Turley & cs (2000)
Công nghệ & truyền thông Quảng cáo, hình mẫu truyền thông, mua sắm trực tuyến, niềm tin hệ thống số Robin Lowe (2003); Donthu & cs (1999); Monsuwe & cs (2004); Hasslinger (2007); Christopher & cs (2003); Apawan (2015)

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định

Từ việc tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra 05 khoảng trống khoa học chính:

  1. Thiếu vắng các nghiên cứu về hành vi tiêu dùng tiếp cận thuần túy từ góc độ Xã hội học tại Việt Nam.
  2. Các lý thuyết tiêu dùng của phương Tây và khu vực chưa bao hàm trọn vẹn bối cảnh kinh tế - văn hóa - xã hội chuyển đổi đặc thù của Việt Nam.
  3. Ít có công trình xem xét hành vi tiêu dùng như một thành tố đại diện cho tiểu văn hóa và lối sống của giới trẻ.
  4. Các nghiên cứu trước thường tiếp cận diện rộng trên mọi loại hàng hóa hoặc các ngành hàng công nghệ, điện tử, chưa đi sâu vào sản phẩm may mặc.
  5. Chưa có nghiên cứu chuyên biệt tập trung vào nhóm khách thể là thanh niên đô thị trong độ tuổi 20–29 tuổi tại Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các khái niệm công cụ

  • Hành vi tiêu dùng: Là một chuỗi các hành động liên tiếp bao gồm: nhận thức nhu cầu, tìm kiếm thông tin, lựa chọn, quyết định chi trả, sử dụng và xử lý sản phẩm/dịch vụ nhằm thỏa mãn các nhu cầu vật chất và xã hội (dựa trên quan điểm của Kotler, Belch, Hawkins, Assun, Al-jeraisy).
  • Sản phẩm may mặc (SPMM): Bao gồm trang phục, quần áo, phụ kiện phục vụ chức năng bảo vệ cơ thể, đồng thời mang tính biểu trưng thẩm mỹ và phong cách cá nhân.
  • Thanh niên đô thị: Nhóm nhân khẩu học trong độ tuổi 20–29, có đặc trưng về tính cơ động xã hội cao, đang định hình lối sống, sinh sống và làm việc trong không gian đô thị hóa tại Hà Nội.

Hệ thống lý thuyết ứng dụng

  1. Lý thuyết về nhu cầu (Abraham Maslow): Giải thích sự vận động từ nhu cầu vật lý - sinh học cơ bản (mặc ấm, bảo vệ cơ thể) đến các nhu cầu xã hội bậc cao (nhu cầu hòa nhập nhóm, nhu cầu được tôn trọng và khẳng định bản sắc cá nhân thông qua trang phục).
  2. Lý thuyết "Tôi soi gương" (Looking-glass self của Charles Horton Cooley): Luận giải cách thức cá nhân sử dụng trang phục may mặc như một phương tiện định hình hình ảnh bản thân thông qua việc hình dung cách người khác nhìn nhận và đánh giá về mình.
  3. Lý thuyết về xã hội hóa người tiêu dùng: Giải thích cơ chế tác động của các tác nhân xã hội hóa (gia đình, nhóm bạn đồng đẳng, đồng nghiệp, thần tượng truyền thông) lên thị hiếu và khuôn mẫu tiêu dùng của thanh niên.
  4. Lý thuyết lựa chọn hợp lý (Rational Choice Theory): Làm rõ tính duy lý trong việc thanh niên cân nhắc giữa chi phí (giá cả, thời gian tìm kiếm) và lợi ích (công năng, thẩm mỹ, giá trị biểu trưng) khi đưa ra quyết định mua sắm.

Khung phân tích của luận án

Khung phân tích thiết lập mối quan hệ tác động qua lại giữa:

  • Đặc điểm kinh tế - văn hóa - xã hội và bối cảnh đô thị Hà Nội.
  • Yếu tố thuộc về người tiêu dùng (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, thời gian cư trú).
  • Yếu tố bên ngoài (nhóm xã hội, môi trường mua sắm, quảng cáo, công nghệ trực tuyến).
  • Thực trạng hành vi tiêu dùng SPMM (thời điểm xuất hiện nhu cầu, kênh tiếp cận thông tin, tiêu chí lựa chọn, cách thức mua trực tiếp/trực tuyến, quá trình sử dụng và phương thức xử lý sau sử dụng).
  • Ý nghĩa xã hội của SPMM và hành vi tiêu dùng (giá trị thực dụng, giá trị biểu trưng, giá trị thương hiệu; chức năng đáp ứng nhu cầu cơ bản, chức năng liên kết xã hội và chức năng phân biệt xã hội).

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Tổng hợp văn bản chính sách của Đảng, Nhà nước về kích cầu tiêu dùng và phát triển thị trường, các tài liệu thống kê dân số, kinh tế - xã hội Hà Nội và các công trình lý thuyết trong, ngoài nước.
  • Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực địa các tương tác, hành vi lựa chọn hàng hóa tại các địa điểm mua sắm (chợ truyền thống, cửa hàng bán lẻ, trung tâm thương mại - TTTM) theo Bảng 2.1.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (PVS): Thực hiện phỏng vấn định tính với các nhóm thanh niên đô thị theo Bảng 2.2, thu thập các câu chuyện trải nghiệm tiêu dùng (được trích dẫn thành các Hộp thông tin trong luận án).
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát xã hội học bằng bảng hỏi cấu trúc trên mẫu thanh niên từ 20 đến 29 tuổi tại 12 quận nội thành Hà Nội (được thống kê cơ cấu mẫu theo Bảng 2.3 và Bảng 2.4).
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng các phần mềm chuyên ngành xã hội học để thống kê mô tả, kiểm định tương quan giữa các biến nhân khẩu xã hội với hành vi tiêu dùng may mặc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về chủ đề tiêu dùng

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 4 trục nội dung:

  • Lược sử hình thành và phát triển của xã hội tiêu dùng qua các thế kỷ 16, 18, 19, 20 và 21.
  • Cấu trúc và các phân đoạn của hành vi tiêu dùng từ nhận biết nhu cầu, tìm kiếm thông tin, đánh giá, chi trả đến hành vi sau mua.
  • Ý nghĩa xã hội của hàng hóa và hành vi tiêu dùng, nhấn mạnh tính biểu trưng của sản phẩm thời trang và hai chức năng xã hội chủ đạo: chức năng gắn kết xã hội và chức năng phân biệt/phân tầng xã hội.
  • Tổng hợp các nhóm yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng (Bảng 1.1) gồm nhóm văn hóa - xã hội, nhóm thuộc về cá nhân, nhóm thuộc về sản phẩm - môi trường và nhóm truyền thông - công nghệ. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 05 điểm trống nghiên cứu làm tiền đề cho đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 xây dựng nền tảng phương pháp luận cho luận án:

  • Thao tác hóa các khái niệm: Hành vi tiêu dùng, sản phẩm may mặc, thanh niên đô thị.
  • Trình bày 04 lý thuyết dẫn đường: Lý thuyết nhu cầu, lý thuyết "tôi soi gương", lý thuyết xã hội hóa người tiêu dùng, lý thuyết lựa chọn hợp lý.
  • Thiết lập khung phân tích liên kết giữa các biến số độc lập (nhân khẩu xã hội, môi trường) và biến số phụ thuộc (thực trạng hành vi và ý nghĩa xã hội).
  • Trình bày chi tiết 04 phương pháp thu thập dữ liệu (quan sát, phân tích tài liệu, phỏng vấn sâu, điều tra bảng hỏi) kèm danh mục các bảng thống kê mẫu:
    • Bảng 2.1: Thống kê các quan sát trong nghiên cứu.
    • Bảng 2.2: Thống kê các phỏng vấn sâu trong nghiên cứu.
    • Bảng 2.3: Thống kê các đặc trưng nhân khẩu xã hội của người trả lời.
    • Bảng 2.4: Quy mô dân số và diện tích 12 Quận nội thành của Hà Nội (kèm Hình 2.1: Bản đồ 12 quận nội thành chia theo 3 khu vực).
  • Phân tích quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về kích thích tiêu dùng nội địa cùng bức tranh kinh tế - xã hội tổng quan của địa bàn Hà Nội.

Chương 3: Thực trạng tiêu dùng sản phẩm may mặc của thanh niên đô thị

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm về hành vi tiêu dùng may mặc theo chuỗi tiến trình hành động, được minh chứng qua hệ thống bảng và biểu đồ số liệu:

Khía cạnh hành vi Nội dung phân tích thực nghiệm trong chương Bảng / Hộp / Biểu tương ứng trong văn bản
Cấu trúc chi tiêu Chi tiêu cho may mặc trong tương quan với các khoản chi chính; tương quan với giới tính, học vấn, xuất thân, thời gian sống tại Hà Nội, tình trạng gia đình, thu nhập và độ tuổi Bảng 3.1; Bảng 3.2
Thời điểm xuất hiện nhu cầu Nhu cầu mua sắm định kỳ, theo mùa, theo sự kiện hoặc theo cảm xúc; sự khác biệt giữa nam và nữ Bảng 3.3
Tiếp cận thông tin Các nguồn tiếp cận thông tin sản phẩm may mặc (người thân, bạn bè, mạng xã hội, quảng cáo); sự phân hóa theo giới Bảng 3.4; Bảng 3.5
Tiêu chí lựa chọn Đánh giá các tiêu chí (chất lượng, kiểu dáng, sự thoải mái); tỷ lệ chọn giá cả và thương hiệu phân theo giới, độ tuổi và thu nhập Bảng 3.6; Bảng 3.7
Cách thức & địa điểm mua Địa điểm mua sắm (TTTM, chợ, shop thời trang); mức độ mua sắm tại TTTM và chợ theo thu nhập; trải nghiệm mua sắm trực tiếp; các yếu tố tại cửa hàng ảnh hưởng hành vi; mức độ trung thành Bảng 3.8; Bảng 3.9; Bảng 3.10; Bảng 3.11; Bảng 3.12; Biểu 3.1; Biểu 3.3; Biểu 3.5
Tiêu dùng trực tuyến Các yếu tố ảnh hưởng mua sắm online; khác biệt đánh giá trang bán hàng theo giới; mối quan hệ giữa các nhân tố với mua sắm trực tuyến; tương quan giữa sự hài lòng và lòng trung thành trực tuyến Bảng 3.13; Bảng 3.14; Bảng 3.15; Bảng 3.16; Biểu 3.2
Sử dụng & xử lý SPMM Cảm nhận đối với các loại sản phẩm; cách thức xử lý sản phẩm may mặc sau sử dụng (cho tặng, bỏ đi, tái sử dụng) phân theo giới tính và trình độ học vấn Bảng 3.17; Biểu 3.4; Hộp 3.1; Hộp 3.2

Chương 4: Ý nghĩa xã hội của sản phẩm may mặc, hành vi tiêu dùng sản phẩm may mặc

Chương 4 phân tích chiều sâu nhận thức và giá trị biểu trưng của sản phẩm may mặc dưới lăng kính xã hội học:

  • Giá trị của sản phẩm may mặc:
    • Giá trị ưu tiên: Giá trị định hướng trong tiêu dùng may mặc của thanh niên (Biểu 4.1).
    • Giá trị biểu trưng: Mối liên hệ giữa độ tuổi và sự lựa chọn các giá trị biểu trưng đại diện cho hình ảnh cá nhân (Bảng 4.1; Biểu 4.2).
    • Giá trị thương hiệu: Loại thương hiệu thường dùng (Biểu 4.3); thực trạng và lý do sử dụng hàng giả/hàng nhái (Biểu 4.4; Hộp 4.1).
  • Chức năng của hành vi tiêu dùng sản phẩm may mặc:
    • Nhận định chung về chức năng: Thống kê đánh giá của thanh niên về các chức năng tiêu dùng (Bảng 4.4); sự khác biệt nhận định giữa nam và nữ giới (Bảng 4.5).
    • Chức năng đáp ứng nhu cầu cơ bản: Thỏa mãn nhu cầu sinh học và giải trí; sự khác biệt trong nhận định chức năng giải trí theo thời gian cư trú tại Hà Nội (Bảng 4.6).
    • Chức năng liên kết xã hội: Tạo dựng quan hệ theo nơi ở và thời gian cư trú (Bảng 4.7); nhu cầu và sự lựa chọn người đi cùng khi mua sắm phân theo giới (Bảng 4.8; Bảng 4.9); mức độ ảnh hưởng của gia đình, bạn bè và nhóm xã hội đến thị hiếu (Bảng 4.10; Hộp 4.2).
    • Chức năng phân biệt xã hội: Nhu cầu được đánh giá về phong cách, thẩm mỹ phân theo nơi ở, học vấn, thời gian cư trú (Bảng 4.11); nhận định về hành vi tiêu dùng khác biệt nói chung và mong muốn khác biệt trong nhóm (Bảng 4.12; Bảng 4.15); đánh giá về tiêu dùng may mặc xa xỉ theo nhóm thu nhập (Bảng 4.13); chức năng thể hiện sự sáng tạo và bản sắc cá nhân theo thời gian cư trú (Bảng 4.14).

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Bổ sung và kiểm chứng hệ thống lý thuyết xã hội học về tiêu dùng (lý thuyết nhu cầu, lý thuyết tôi soi gương, lý thuyết xã hội hóa, lý thuyết lựa chọn hợp lý) trong bối cảnh thực tiễn của một đô thị chuyển đổi tại Việt Nam.
  • Làm rõ cấu trúc hành vi tiêu dùng may mặc như một quá trình xã hội gồm nhiều giai đoạn liên hoàn, khẳng định hàng hóa may mặc vừa mang giá trị sử dụng thực dụng vừa mang tính biểu trưng văn hóa của nhóm thanh niên.
  • Xác định rõ hai chức năng xã hội song hành của hành vi tiêu dùng may mặc: chức năng liên kết xã hội (tạo sự đồng thuận, gắn kết nhóm) và chức năng phân biệt xã hội (khẳng định phong cách, sự khác biệt và vị thế cá nhân).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Phác thảo bức tranh chi tiết về thực trạng chi tiêu, thói quen tiếp cận thông tin, tiêu chí lựa chọn và phương thức mua sắm (trực tiếp tại cửa hàng/TTTM và trực tuyến qua mạng xã hội) của thanh niên Hà Nội độ tuổi 20–29.
  • Chỉ ra các tương quan xã hội học có ý nghĩa giữa hành vi tiêu dùng với các biến số: giới tính, độ tuổi, mức thu nhập, trình độ học vấn, xuất thân và thời gian cư trú tại đô thị.
  • Phản ánh thực trạng nhận thức về thương hiệu, việc sử dụng hàng nhái/hàng giả và phương thức xử lý sản phẩm sau sử dụng trong cộng đồng thanh niên đô thị.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với công tác quản lý xã hội và giáo dục thanh niên: Cần đẩy mạnh định hướng giá trị lối sống, xây dựng văn hóa tiêu dùng văn minh, hợp lý, thực chất; nâng cao nhận thức về tiêu dùng bền vững và bảo vệ môi trường thông qua việc tái chế, xử lý sản phẩm may mặc.
  • Đối với các doanh nghiệp sản xuất và phân phối may mặc: Cần nắm bắt đặc trưng tâm lý và thị hiếu phân hóa theo giới tính, thu nhập và lối sống của thanh niên đô thị để tối ưu hóa mẫu mã, minh bạch giá cả, nâng cao chất lượng dịch vụ tại cửa hàng cũng như hoàn thiện nền tảng thương mại điện tử bảo đảm an toàn thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi nội dung: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu dưới lăng kính Xã hội học, tập trung vào ý nghĩa xã hội và mối quan hệ nhóm, không đi sâu vào các mô hình kinh tế lượng phức tạp hay các trạng thái tâm lý học hành vi chuyên sâu.
  • Hạn chế về không gian và khách thể: Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát trên địa bàn 12 quận nội thành thành phố Hà Nội và tập trung vào nhóm tuổi thanh niên từ 20 đến 29 tuổi, chưa mở rộng so sánh với khu vực ngoại thành, nông thôn hoặc các đô thị khác.
  • Hạn chế về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực nghiệm được thu thập trong giai đoạn 2015–2018, phản ánh thực trạng tiêu dùng trong bối cảnh công nghệ và thị trường thời điểm đó.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh hành vi tiêu dùng may mặc giữa thanh niên đô thị và thanh niên nông thôn; nghiên cứu biến đổi hành vi tiêu dùng số trong bối c