Tổng quan nghiên cứu

Tính đến ngày 30/6/2015, thị trường tài chính Việt Nam ghi nhận sự vận hành của 3 ngân hàng thương mại nhà nước, 34 ngân hàng thương mại cổ phần cùng 49 chi nhánh ngân hàng nước ngoài và 5 ngân hàng 100% vốn nước ngoài. Sau mốc thời gian ngày 01/04/2009 khi Việt Nam mở cửa hoàn toàn theo cam kết WTO, áp lực cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng ngày càng trở nên gay gắt. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là tình trạng cạnh tranh không lành mạnh diễn ra phổ biến trong lĩnh vực tiền tệ, nổi bật là các hành vi vượt trần lãi suất huy động, lách biên độ tỷ giá và tranh giành thị phần không bình đẳng.

Mục tiêu cụ thể của công trình nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về cạnh tranh trong hoạt động ngân hàng, đánh giá toàn diện thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn xử lý vi phạm, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý tại Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1997 đến năm 2015, có đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế tại Mỹ, Anh, Pháp và Ba Lan.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong bối cảnh các hành vi cạnh tranh trái chuẩn mực đạo đức kinh doanh đã đẩy lãi suất huy động thực tế chạm ngưỡng khoảng 19%/năm và làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu ước tính lên mức 13% vào năm 2011 theo số liệu của Fitch Ratings. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế kiểm soát rủi ro, bảo vệ an toàn cho hệ thống tài chính quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết kinh tế thị trường về cạnh tranh của Paul Samuelson và William Nordhaus, kết hợp với lý thuyết điều tiết thị trường tài chính hiện đại. Các mô hình này khẳng định cạnh tranh là động lực thúc đẩy tối ưu hóa nguồn lực, nhưng sự can thiệp của pháp luật là tất yếu để ngăn ngừa các hiện tượng lũng đoạn thị trường tiền tệ.

Ba khái niệm nền tảng được phân tích chuyên sâu gồm:

  • Cạnh tranh: Sự ganh đua giữa các chủ thể độc lập nhằm tranh giành khách hàng và thị phần.
  • Hành vi cạnh tranh không lành mạnh: Hành vi kinh doanh trái với chuẩn mực đạo đức thông thường theo Điều 39 Luật Cạnh tranh 2004 và Điều 10bis Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp.
  • Ngân hàng thương mại: Doanh nghiệp đặc thù kinh doanh tiền tệ theo quy định tại Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật như Luật Cạnh tranh 2004, Luật Các tổ chức tín dụng 1997 và 2010, Nghị định 116/2005/NĐ-CP, Nghị định 71/2014/NĐ-CP cùng các báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 37 ngân hàng thương mại nội địa (3 ngân hàng nhà nước và 34 ngân hàng cổ phần), đại diện cho hơn 90% tổng tài sản của toàn hệ thống ngân hàng thời điểm năm 2015.

Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích nhằm tập trung phân tích các tổ chức tín dụng có quy mô giao dịch lớn và mật độ vi phạm cao. Phương pháp phân tích luật học so sánh, tổng hợp và thống kê mô tả được lựa chọn nhằm bóc tách bản chất đa chiều của hành vi cạnh tranh ngân hàng. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt trong giai đoạn 2014-2015 để đảm bảo tính thời sự của dữ liệu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, luận văn phát hiện tình trạng lách trần lãi suất huy động diễn ra trên diện rộng trong giai đoạn 2010-2011. Mặc dù Ngân hàng Nhà nước ấn định trần lãi suất huy động tối đa là 14%/năm, nhiều ngân hàng thương mại cổ phần đã nâng lãi suất thực tế lên xấp xỉ 19%/năm (vượt trần quy định khoảng 35,7%) dưới các hình thức khuyến mại ngầm và chi hoa hồng, kéo theo lãi suất cho vay vọt lên mức 25%/năm.

Thứ hai, cuộc đua tăng trưởng tín dụng thiếu lành mạnh đã trực tiếp đẩy rủi ro hệ thống lên cao. Số liệu công bố chính thức cuối năm 2011 ghi nhận tỷ lệ nợ xấu là 3,3%, nhưng các tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế ước tính con số thực tế lên tới 13%, cao gấp gần 4 lần số liệu báo cáo.

Thứ ba, nghiên cứu chỉ ra khoảng trống pháp lý nghiêm trọng do sự thiếu đồng bộ giữa Luật Cạnh tranh 2004 và Điều 130 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 về xác định chủ thể vi phạm là tổ chức nước ngoài.

Các phát hiện này có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh biên độ chênh lệch giữa trần lãi suất danh nghĩa và thực tế, kết hợp bảng thống kê phân loại 9 nhóm hành vi cạnh tranh không lành mạnh theo Luật Cạnh tranh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các sai phạm bắt nguồn từ đặc thù hoạt động ngân hàng, nơi chất liệu kinh doanh là tiền tệ và mức độ phụ thuộc vào niềm tin của người gửi tiền là tối thượng. Khi các ngân hàng nhỏ đối mặt với nguy cơ thiếu hụt thanh khoản, rào cản rút lui khỏi thị trường quá cao buộc họ phải sử dụng các thủ đoạn cạnh tranh trái chuẩn mực để tồn tại.

So với các thị trường hàng hóa thông thường, mối quan hệ giữa các ngân hàng thương mại mang tính chất vừa cạnh tranh vừa hợp tác sâu sắc. Sự đổ vỡ của một mắt xích có thể kéo theo sự sụp đổ dây chuyền của cả hệ thống. Việc phân tán thẩm quyền xử lý giữa Cục Quản lý cạnh tranh thuộc Bộ Công Thương và cơ quan Thanh tra Giám sát Ngân hàng Nhà nước đã làm suy giảm từ 40% đến 50% hiệu lực thực thi pháp luật. Do đó, việc xây dựng một cơ chế điều chỉnh chuyên biệt cho ngành ngân hàng là yêu cầu sống còn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, Chính phủ cần ban hành Nghị định quy định chi tiết về xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực ngân hàng nhằm cụ thể hóa Điều 9 Luật Các tổ chức tín dụng 2010. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát 100% các hình thức biến tướng lãi suất và phí dịch vụ, dự kiến hoàn thành trong giai đoạn 2016-2018 do Ngân hàng Nhà nước chủ trì soạn thảo.

Thứ hai, thiết lập quy chế phối hợp liên ngành chính thức giữa Ngân hàng Nhà nước và Bộ Công Thương. Cơ chế này cần quy định rõ việc chia sẻ thông tin thanh tra định kỳ hàng quý, giúp rút ngắn khoảng 60% thời gian thụ lý và xử lý các vụ việc cạnh tranh không lành mạnh từ năm 2017.

Thứ ba, bắt buộc 37 ngân hàng thương mại trong nước thực hiện lộ trình áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu thực tế dưới 3% toàn hệ thống trước năm 2020. Ban lãnh đạo các tổ chức tín dụng phải chịu trách nhiệm trực tiếp về tính minh bạch của số liệu.

Thứ tư, tăng cường chế tài xử phạt vi phạm hành chính, nâng mức phạt tiền lên tối đa 10% tổng doanh thu của năm tài chính trước đó đối với các hành vi quảng cáo gian dối hoặc thông tin sai sự thật, do cơ quan thanh tra chuyên ngành thực hiện thường xuyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách tại Ngân hàng Nhà nước và Bộ Công Thương sẽ tìm thấy cơ sở lý luận và bằng chứng thực tiễn để xây dựng, sửa đổi các văn bản luật chuyên ngành cùng các nghị định hướng dẫn thi hành.

Thứ hai, các thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Điều hành và phòng Pháp chế của 37 ngân hàng thương mại có thể sử dụng luận văn làm tài liệu chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro, xây dựng chiến lược kinh doanh và cẩm nang tuân thủ pháp luật cạnh tranh.

Thứ ba, các giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng tại các trường đại học trên cả nước có thể khai thác khung lý thuyết, phương pháp nghiên cứu mẫu và số liệu đối chiếu cho các đề tài học thuật tiếp theo.

Thứ tư, các hiệp hội doanh nghiệp, người tiêu dùng và khách hàng gửi tiền có thêm căn cứ pháp lý để nhận biết các thủ đoạn cạnh tranh tiêu cực, từ đó bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi tham gia giao dịch tài chính tại 63 tỉnh thành.

Câu hỏi thường gặp

Hành vi cạnh tranh không lành mạnh phổ biến nhất của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam là gì? Hành vi vi phạm nổi cộm nhất là lách trần lãi suất huy động và lũng đoạn tỷ giá. Trong giai đoạn 2010-2011, nhiều ngân hàng thương mại cổ phần đã nâng lãi suất huy động thực tế lên xấp xỉ 19%/năm thông qua chiết khấu và khuyến mại ngầm để tranh giành nguồn tiền gửi dân cư.

Tại sao cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực ngân hàng lại nguy hiểm hơn các ngành khác? Hoạt động ngân hàng có tính liên kết hệ thống cực kỳ cao và vận hành dựa trên niềm tin công chúng. Hậu quả vi phạm mang tính dây chuyền; tổn thất của một ngân hàng có thể dẫn đến nguy cơ đổ vỡ toàn hệ thống, từng khiến tỷ lệ nợ xấu ước tính tăng vọt lên mức 13% vào năm 2011.

Luật Cạnh tranh 2004 và Luật Sở hữu trí tuệ 2005 có điểm xung đột nào về hành vi cạnh tranh không lành mạnh? Điểm xung đột nằm ở phạm vi chủ thể điều chỉnh đối với hành vi chỉ dẫn thương mại gây nhầm lẫn. Luật Cạnh tranh 2004 chỉ áp dụng với tổ chức kinh doanh tại Việt Nam, trong khi Điều 130 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 mở rộng cho cả cá nhân, tổ chức nước ngoài, gây lúng túng khi xử lý.

Luận văn đã sử dụng cỡ mẫu nào để chứng minh cho các nhận định của mình? Tác giả đã tiến hành khảo sát toàn diện 37 ngân hàng thương mại nội địa (gồm 3 ngân hàng nhà nước và 34 ngân hàng cổ phần) cùng hệ thống 49 chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính đến ngày 30/6/2015. Mẫu nghiên cứu này bao phủ hơn 90% quy mô vốn và thị phần tín dụng của nền kinh tế.

Giải pháp trọng tâm nào được kiến nghị để xử lý dứt điểm các vi phạm cạnh tranh ngân hàng? Kiến nghị cấp bách nhất là Chính phủ cần sớm ban hành Nghị định quy định chi tiết về cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng, đồng thời thành lập cơ chế phối hợp kiểm tra liên ngành thường xuyên giữa Ngân hàng Nhà nước và Cục Quản lý cạnh tranh nhằm xử lý kịp thời mọi vi phạm.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về bản chất và đặc trưng riêng biệt của hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
  • Phản ánh trung thực thực trạng cuộc đua lãi suất lên tới 19%/năm và gánh nặng nợ xấu khoảng 13%, đe dọa trực tiếp đến an toàn hệ thống giai đoạn 2010-2015.
  • Vạch rõ những điểm nghẽn, sự thiếu đồng bộ giữa các quy định của Luật Cạnh tranh 2004, Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và Luật Sở hữu trí tuệ 2005.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền trách nhiệm của cơ quan quản lý và các tổ chức tín dụng.
  • Đưa ra lộ trình áp dụng chuẩn mực an toàn vốn Basel II và hoàn thiện thể chế giám sát liên ngành đến năm 2020.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Tạ Thu Hằng là công trình nghiên cứu công phu, đóng góp nguồn tư liệu khoa học và thực tiễn quý báu cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Độc giả quan tâm hãy tải ngay toàn văn tài liệu để nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng hiệu quả vào công tác chuyên môn.