Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế thị trường, việc duy trì sự ổn định tài chính và bảo đảm khả năng thanh toán là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển dài hạn của doanh nghiệp. Năng lực tài chính không chỉ thể hiện ở quy mô nguồn vốn mà còn phụ thuộc vào hiệu quả quản lý dòng tiền, kiểm soát công nợ và duy trì khả năng thanh toán. Công tác hạch toán kế toán là công cụ quản lý trực tiếp ghi nhận, phản ánh và giám sát toàn diện các quan hệ kinh tế phát sinh, giúp doanh nghiệp chủ động huy động vốn, thu hồi công nợ và hạn chế tối đa các rủi ro tài chính như ứ đọng vốn hay nợ khó đòi.

Đối với các đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh, các quan hệ thanh toán với khách hàng (người mua) và nhà cung cấp (người bán) diễn ra với tần suất cao, chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ luồng tiền luân chuyển. Công ty Cổ phần thuốc thú y Trung ương I (VINAVETCO) là đơn vị hoạt động lâu năm trong ngành sản xuất và kinh doanh dược phẩm thú y, có mạng lưới nhà cung cấp nguyên liệu trong và ngoài nước cùng hệ thống phân phối đại lý rộng khắp. Do đó, việc hoàn thiện công tác kế toán thanh toán và quản lý công nợ là yêu cầu thực tiễn cấp bách tại doanh nghiệp.

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp, cùng công tác quản lý công nợ liên quan.
  • Khách thể và phạm vi không gian: Công ty Cổ phần thuốc thú y TW I (trụ sở chính tại số 88 Trường Chinh, Đống Đa, Hà Nội và hệ thống 4 cửa hàng trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và chứng từ kế toán thực tế giai đoạn 2014 – 2016.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ thanh toán với khách hàng, nhà cung cấp trong doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức chứng từ, tài khoản, sổ sách kế toán thanh toán và tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần thuốc thú y TW I.
    3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện hạch toán kế toán thanh toán nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công nợ tại công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết về kế toán các nghiệp vụ thanh toán và quản trị công nợ dựa trên các quy định, chuẩn mực kế toán hiện hành:

  • Chế độ và văn bản pháp lý áp dụng:

    • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 (hoặc áp dụng từ 01/01/1995) của Bộ Tài chính.
    • Hệ thống chứng từ ban hành theo Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký – Chứng từ.
  • Cơ sở lý luận về phương thức thanh toán:

    • Thanh toán bằng tiền mặt: Tiền mặt Việt Nam đồng, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý.
    • Thanh toán không dùng tiền mặt trong nước: Séc (séc chuyển khoản, séc bảo chi, séc định mức...), Ủy nhiệm chi (UNC), Ủy nhiệm thu (UNT), bù trừ công nợ.
    • Thanh toán quốc tế: Điện chuyển tiền, Nhờ thu, Thư tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C) với các điều kiện trả tiền như trả ngay (At sight), chấp nhận thanh toán trao chứng từ (D/A), thanh toán trao chứng từ (D/P).
  • Hệ thống tài khoản và nguyên tắc hạch toán:

    • TK 331 (Phải trả cho người bán): Tài khoản lưỡng tính, theo dõi chi tiết từng đối tượng, phản ánh số dư Có (khoản nợ phải trả) và số dư Nợ (tiền trả trước hoặc trả thừa).
    • TK 131 (Phải thu của khách hàng): Tài khoản lưỡng tính, phản ánh số dư Nợ (khoản phải thu) và số dư Có (khách hàng ứng trước tiền hàng).
    • Nguyên tắc bắt buộc: Tuyệt đối không bù trừ số dư Nợ và số dư Có giữa các đối tượng của TK 131 và TK 331 khi lập Bảng cân đối kế toán; các khoản nợ có gốc ngoại tệ phải theo dõi nguyên tệ và quy đổi theo tỷ giá thực tế/tỷ giá hạch toán, xử lý chênh lệch qua TK 413.
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tình hình và khả năng thanh toán:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Tình hình thanh toán Tỷ lệ Phải thu / Phải trả ($H_{PT/PTR}$) $\frac{\text{Tổng Nợ phải thu}}{\text{Tổng Nợ phải trả}} \times 100%$ Đánh giá mức độ chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn
Số vòng quay phải thu ($H_{KH}$) $\frac{\text{Tổng doanh số bán chịu}}{\text{Nợ phải thu bình quân}}$ Tốc độ luân chuyển và thu hồi nợ khách hàng
Thời gian thu tiền bình quân $\frac{365}{H_{KH}}$ Số ngày bình quân để thu hồi một khoản nợ
Số vòng quay phải trả ($H_{NCC}$) $\frac{\text{Tổng doanh số mua chịu}}{\text{Nợ phải trả bình quân}}$ Tốc độ thanh toán nợ cho nhà cung cấp
Thời gian trả nợ bình quân $\frac{365}{H_{NCC}}$ Khoảng thời gian bình quân giữa các lần trả nợ
Khả năng thanh toán Vốn lưu chuyển thuần (VLCT) $\text{TSLĐ thuần} - \text{Nợ ngắn hạn}$ Mức độ an toàn tài chính ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn $\frac{\text{Tổng giá trị thuần TSLĐ}}{\text{Tổng Nợ ngắn hạn}}$ Khả năng bảo đảm nợ ngắn hạn bằng TSLĐ
Hệ số thanh toán tức thời $\frac{\text{Tiền} + \text{Các khoản tương đương tiền}}{\text{Tổng Nợ ngắn hạn}}$ Năng lực chi trả nợ đến hạn bằng tài sản có tính thanh khoản cao
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế: Thu thập chứng từ và số liệu thực tế tại phòng kế toán công ty; quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ; phỏng vấn trực tiếp kế toán thanh toán và kế toán trưởng; phân tích - tổng hợp và so sánh số liệu kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Cơ sở lí luận và phương pháp hạch toán kế toán thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và tài chính của hoạt động thanh toán trong mối liên hệ với luồng tiền vào - ra của doanh nghiệp. Tác giả phân loại chi tiết các hình thức thanh toán phổ biến:

  • Thanh toán nội địa: Quy trình lưu thông séc qua một ngân hàng hoặc giữa hai ngân hàng, thanh toán qua ủy nhiệm chi/thu và phương thức bù trừ công nợ giữa các bên có quan hệ mua - bán chéo.
  • Thanh toán quốc tế bằng L/C: Phân tích quy trình 8 bước từ khi lập đơn mở L/C, ngân hàng phát hành thông báo qua ngân hàng đại lý, giao hàng, kiểm tra chứng từ đến khi thanh toán/chấp nhận thanh toán theo các điều kiện At sight, D/A, D/P.
  • Nhiệm vụ và nguyên tắc kế toán: Xác định nhiệm vụ tổ chức hệ thống chứng từ, theo dõi công nợ chi tiết theo đối tượng và thời hạn (trong hạn, quá hạn, khó đòi); tuân thủ nguyên tắc không bù trừ số dư hai bên của TK 131, TK 331 trên báo cáo tài chính; quy đổi ngoại tệ và kim khí quý theo giá thực tế tại thời điểm cuối kỳ.
  • Hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký – Chứng từ: Quy định kết cấu luân chuyển từ chứng từ gốc vào Sổ chi tiết TK 331, Sổ chi tiết TK 131; định kỳ tổng hợp lên Bảng kê số 11, Nhật ký chứng từ số 5 (đối ứng Có TK 331), Nhật ký chứng từ số 8 (đối ứng Có TK 511, 131...) và vào Sổ Cái TK 331, TK 131.

Phần II: Thực trạng công tác hạch toán kế toán thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp tại Công ty Cổ phần thuốc thú y TW I

1. Đặc điểm chung của Công ty Cổ phần thuốc thú y TW I

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân là bộ phận thuộc Công ty thuốc trừ sâu và vật tư thú y (trước năm 1973), qua các giai đoạn chuyển đổi thành Công ty Vật tư cấp I (1973), Công ty Vật tư cấp II (1983), Công ty Vật tư thú y TW I (1993 theo Quyết định số 08/93/QĐ/Nhà nước-TCCB). Ngày 26/01/2000, công ty chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần theo Quyết định số 06/2000/QĐ/BNN/TCCB của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Cơ cấu tổ chức và sản xuất kinh doanh: Gồm 2 phân xưởng sản xuất trực thuộc (Phân xưởng I: sản xuất thuốc nước; Phân xưởng II: sản xuất thuốc bột), 1 Trung tâm nghiên cứu thú y, hệ thống 4 cửa hàng tại Hà Nội và 2 chi nhánh độc lập tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
  • Cơ cấu kênh phân phối: Doanh số tiêu thụ tập trung chủ yếu qua hệ thống Đại lý (chiếm 83%), Chi nhánh (chiếm 14%) và Bán lẻ trực tiếp (chiếm 3%).
Cơ cấu doanh số tiêu thụ theo kênh phân phối:
- Đại lý:   ████████████████████ 83%
- Chi nhánh:███ 14%
- Bán lẻ:   █ 3%
  • Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014 – 2016:
Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Tổng doanh thu 33.137,87 — —
Doanh thu thuần 32.510,89 — —
Giá vốn hàng bán 21.750,15 — —
Lợi nhuận gộp 10.760,74 — —
Chi phí bán hàng 4.648,58 — —
Chi phí quản lý doanh nghiệp 2.614,99 — —
Tổng lợi nhuận trước thuế 3.497,17 — —
Thuế thu nhập doanh nghiệp 557,92 639,34 1.139,13
Tổng lợi nhuận sau thuế 2.358,04 — —
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 nhân sự (Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp; Kế toán NVL - CCDC kiêm tiền lương; Kế toán chi phí kiêm TSCĐ; Kế toán thanh toán kiêm tiền mặt; Kế toán ngân hàng; Thủ quỹ) tổ chức theo mô hình kết hợp nửa tập trung, nửa phân tán. Áp dụng hình thức sổ Nhật ký – Chứng từ.

2. Thực trạng hạch toán thanh toán với nhà cung cấp

  • Đặc điểm mua hàng: Hàng nhập khẩu chiếm 80% – 85% tổng doanh số mua hàng trong tháng. Mua hàng trả chậm là đặc trưng chủ yếu.
  • Nghiệp vụ mua hàng trong nước (Minh họa giao dịch với Công ty TNHH TM & SX thuốc thú y RuBy - TP.HCM):
    • Căn cứ Đơn đặt hàng ngày 03/01/2016 đặt mua 40 kg Tylosin Bulgara.
    • Hóa đơn GTGT số 094491 ngày 08/01/2016: Giá trị hàng 28.800.000 đồng, thuế GTGT 5% là 1.440.000 đồng, tổng giá thanh toán 30.240.000 đồng.
    • Phiếu nhập kho số 24 ngày 08/01/2016 nhập kho 40.000 gam Tylosin.
    • Thanh toán bằng tiền mặt vào ngày 28/01/2016 theo Phiếu đề nghị thanh toán và Phiếu chi số 131/quyển 02 với số tiền 30.240.000 đồng.
  • Nghiệp vụ nhập khẩu hàng hóa (Minh họa hợp đồng với Shandong Pharmaceutical Glass Co., Ltd - Trung Quốc):
    • Hợp đồng kinh tế số yh 011232 ký ngày 27/12/2015: Nhập khẩu 1.500.000 lọ 12ml clear tube vials (đơn giá 82 USD/10.000 lọ = 12.300 USD) và 250.000 lọ 20ml brown moulded vials (đơn giá 361,4 USD/10.000 lọ = 9.035 USD). Tổng trị giá: 21.335 USD, điều kiện CIF Hải Phòng, phương thức L/C at sight.
    • Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice) số 118 ngày 18/03/2016 trị giá 21.335 USD.
    • Giấy báo Nợ ngân hàng Ngoại thương (Vietcombank) ngày 23/01/2016 thanh toán L/C số tiền 21.335 USD theo tỷ giá 15.404 VNĐ/USD.
    • Quy trình ghi sổ: Căn cứ chứng từ nhập kho và giấy báo Nợ, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết TK 331 (chi tiết Shandong Pharmaceutical), sau đó tổng hợp vào Nhật ký chứng từ số 5 tháng 01/2016 và Sổ Cái TK 331.

3. Thực trạng hạch toán thanh toán với khách hàng

  • Đặc điểm bán hàng: Khai thác qua 4 cửa hàng làm nhiệm vụ tiếp nhận đơn hàng, giao nhận và đôn đốc thu tiền; Phòng kinh doanh chịu trách nhiệm xuất kho và phát hành Hóa đơn GTGT. Công ty áp dụng định mức dư nợ tháng đối với từng cửa hàng.
  • Chính sách chiết khấu thanh toán: Khách hàng thanh toán đúng hạn và duy trì mức dư nợ hợp lý vào cuối tháng được hưởng chiết khấu bán hàng. Kế toán sử dụng tài khoản TK 521 ("Chiết khấu bán hàng"), lập Sổ chiết khấu và theo dõi qua Bảng tính chiết khấu có ký nhận của khách hàng.
  • Quy trình luân chuyển và ghi sổ: Từ Đơn đặt hàng của đại lý, Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho $\rightarrow$ Sổ chi tiết TK 131 (theo từng cửa hàng/đại lý), Sổ số dư chi tiết khách hàng $\rightarrow$ Bảng kê số 11 $\rightarrow$ Nhật ký chứng từ số 8 $\rightarrow$ Sổ Cái TK 131.

Phần III: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán thanh toán với khách hàng và nhà cung cấp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán trong quản lý công nợ tại Công ty Cổ phần thuốc thú y TWI

1. Đánh giá chung

  • Ưu điểm:
    • Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp.
    • Hệ thống chứng từ ban đầu phản ánh đầy đủ nghiệp vụ phát sinh, kiểm soát chặt chẽ quy trình mua hàng trong nước và thủ tục mở L/C nhập khẩu.
    • Thiết lập được định mức công nợ theo cửa hàng và áp dụng chính sách chiết khấu để kích thích thu hồi nợ nhanh.
  • Tồn tại:
    • Việc theo dõi nợ chi tiết khách hàng còn giao khoán nhiều cho các cửa hàng, công ty chỉ theo dõi tổng hợp công nợ theo từng cửa hàng, dẫn đến rủi ro mất kiểm soát đối với từng đại lý cụ thể.
    • Công tác hạch toán các khoản giảm giá, chiết khấu thanh toán qua cửa hàng còn xử lý thủ công, dễ dẫn đến nhầm lẫn hoặc đối chiếu chậm trễ.
    • Xử lý nghiệp vụ phát sinh chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và hàng lưu cửa khẩu giao thoa giữa hai kỳ kế toán chưa có quy trình chuẩn hóa.
    • Chưa thiết lập hệ thống báo cáo phân tích tuổi nợ và phân loại định kỳ khả năng thanh toán.

2. Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện

  • Hoàn thiện hạch toán hàng lưu kho/cửa khẩu giao thoa giữa hai kỳ: Đề xuất quy trình và phương pháp hạch toán cụ thể đối với trường hợp hàng nhập khẩu đã về đến cửa khẩu hoặc nhận bộ chứng từ nhưng hàng chưa nhập kho tại thời điểm khóa sổ kế toán.
  • Hoàn thiện kế toán chiết khấu bán hàng: Chuẩn hóa quy trình ghi nhận chiết khấu thanh toán cho hệ thống cửa hàng và đại lý; áp dụng mẫu Sổ số dư chi tiết khách hàng thống nhất giữa phòng kế toán và các cửa hàng.
  • Xây dựng Bảng phân tích tình hình nợ phải thu (Phân loại tuổi nợ): Phân chia chi tiết các khoản nợ phải thu theo các mốc thời gian (nợ trong hạn, nợ quá hạn dưới 30 ngày, 30–60 ngày, 60–90 ngày, trên 90 ngày và nợ khó đòi) để trích lập dự phòng và có biện pháp xử lý kịp thời.
  • Lập Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán định kỳ: Cân đối giữa các khoản phải thu đến hạn và các khoản phải trả đến hạn để hỗ trợ Ban Giám đốc chủ động điều hòa luồng tiền mặt, tránh tình trạng mất khả năng thanh toán ngắn hạn.

Kết quả và đóng góp

  1. Kết quả nghiên cứu thực tế:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình luân chuyển chứng từ kế toán trong môi trường thực tế của một doanh nghiệp sản xuất - nhập khẩu dược phẩm thú y.
    • Minh họa chi tiết các nghiệp vụ kế toán điển hình bằng hệ thống số liệu chứng từ thực tế: nghiệp vụ mua nguyên liệu nội địa (Công ty Ruby, hóa đơn 30.240.000 đồng) và nghiệp vụ nhập khẩu vật tư bao bì quốc tế qua L/C (Hợp đồng Shandong 21.335 USD, tỷ giá Vietcombank 15.404 VNĐ/USD).
    • Phân tích cơ cấu bán hàng cho thấy 83% doanh thu của VINAVETCO phụ thuộc vào kênh đại lý, từ đó khẳng định vai trò sống còn của việc quản lý nợ phải thu và chính sách chiết khấu.
  2. Các đề xuất, giải pháp ứng dụng:

    • Đề xuất hoàn thiện phương pháp hạch toán cho các nghiệp vụ phức tạp: hàng giao thoa kỳ kế toán, thanh toán bù trừ, chiết khấu qua cửa hàng trung gian.
    • Thiết kế và đưa vào áp dụng 3 biểu mẫu quản trị công nợ thực tiễn:
      • Sổ số dư chi tiết khách hàng.
      • Bảng phân tích tình hình nợ phải thu theo thời gian.
      • Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào số liệu và quy trình tại trụ sở chính và hệ thống 4 cửa hàng khu vực phía Bắc; chưa đi sâu khảo sát thực tế công tác kế toán thanh toán độc lập tại 2 chi nhánh hạch toán riêng (TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng).
    • Nghiên cứu được thực hiện dựa trên chế độ kế toán theo Quyết định 1141-TC/QĐ/CĐKT và hình thức kế toán thủ công Nhật ký – Chứng từ, chưa khảo sát sâu việc ứng dụng các phần mềm kế toán tự động hóa.
  • Hướng phát triển:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình kiểm soát nội bộ và quản trị công nợ hợp nhất trên toàn bộ hệ thống các chi nhánh phụ thuộc và độc lập.
    • Nghiên cứu chuyển đổi hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ sang hình thức Nhật ký chung hoặc Kế toán trên máy vi tính theo các Thông tư, Chuẩn mực kế toán mới hơn của Bộ Tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề, đồ án tốt nghiệp về phần hành kế toán thanh toán và công nợ.
    • Kế toán viên, kiểm soát viên nội bộ tại các doanh nghiệp sản xuất - thương mại có quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu (thanh toán quốc tế L/C) và mạng lưới bán hàng qua hệ thống đại lý.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Toàn bộ hồ sơ quy trình chứng từ luân chuyển thực tế giữa Phòng Kinh doanh – Kho – Kế toán – Ngân hàng đối với giao dịch L/C nhập khẩu.
    • Phương pháp tổ chức, ghi chép và kết chuyển số liệu từ Sổ chi tiết TK 131, TK 331 lên Bảng kê số 11, Nhật ký chứng từ số 5, số 8 và Sổ Cái.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp trong đề tài áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty Cổ phần thuốc thú y TW I áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 1141-TC/QĐ/CĐKT của Bộ Tài chính, phương pháp hạch toán tồn kho kê khai thường xuyên và hình thức sổ kế toán Nhật ký – Chứng từ.

2. Tỷ trọng kênh phân phối hàng hóa của VINAVETCO có đặc điểm gì?

Doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty tập trung chủ yếu vào kênh Đại lý, chiếm 83% tổng doanh số; kênh Chi nhánh chiếm 14% và kênh Bán lẻ trực tiếp chỉ chiếm 3%.

3. Trong giao dịch nhập khẩu bao bì với đối tác nước ngoài, công ty sử dụng chứng từ và phương thức thanh toán nào?

Trong nghiệp vụ nhập khẩu với Shandong Pharmaceutical Glass Co., Ltd trị giá 21.335 USD, công ty sử dụng Hợp đồng nhập khẩu số yh 011232, Hóa đơn thương mại số 118, Giấy báo Nợ Vietcombank với tỷ giá thanh toán 15.404 VNĐ/USD và áp dụng phương thức thanh toán Thư tín dụng trả ngay (L/C at sight).

4. Tại sao kế toán không được bù trừ số dư Nợ và Có của TK 131 và TK 331 trên Bảng cân đối kế toán?

TK 131 và TK 331 là các tài khoản lưỡng tính. Số dư Nợ TK 131 là tài sản (phải thu), số dư Có TK 131 là nợ phải trả (khách hàng ứng trước); số dư Có TK 331 là nợ phải trả (phải trả người bán), số dư Nợ TK 331 là tài sản (trả trước cho người bán). Nếu bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau sẽ làm sai lệch quy mô tài sản và công nợ thực tế của doanh nghiệp trên Bảng cân đối kế toán.

5. Khóa luận đề xuất những mẫu biểu kế toán quản trị nào để kiểm soát công nợ?

Khóa luận đề xuất bổ sung 3 biểu mẫu: Sổ số dư chi tiết khách hàng (theo dõi giữa kế toán và cửa hàng), Bảng phân tích tình hình nợ phải thu theo độ tuổi nợ, và Bảng phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán định kỳ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Công Hòa đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác hạch toán kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần thuốc thú y TW I. Thông qua việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế từ khâu mua hàng nội địa, nhập khẩu qua L/C đến bán hàng qua hệ thống đại lý, đề tài đã làm rõ được ưu điểm cũng như những điểm nghẽn trong quản lý công nợ tại doanh nghiệp. Các giải pháp và biểu mẫu đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình ghi sổ Nhật ký – Chứng từ và nâng cao năng lực giám sát, thu hồi công nợ.