phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 phần như sau: SV: Đặng Thị Thuý Hường- lớp C13G2 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Ch-¬ng 1 : Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp. Ch-¬ng 2: Thực trạng về hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại Bưu điện tỉnh Quảng Ninh. Ch-¬ng 3 : Các giả pháp hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại Bưu điện tỉnh Quảng Ninh. Trong quá trình thực hiện chuyên đề, mặc dù đã rất cố gắng song do trình độ lý luận và thực tiễn hạn chế, chắc chắn không tránh khỏi khiếm khuyết, em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Mai Hiên và các cán bộ phòng kế toán thống kê tài chính Bưu điện tỉnh Quảng Ninh. SV: Đặng Thị Thuý Hường- lớp C13G2 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Đặc điểm của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh, giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp.
a, Chi phí sản xuất kinh doanh (SXKD) Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đưa vào sản xuất để tạo ra sản phẩm phát sinh trong kỳ hoạt động kinh doanh. b, Giá thành sản phẩm, dịch vụ Giá thành sản phẩm dịch vụ là biểu hiện bằng tiền hao phí lao động sống và lao động vật hoá kết tinh trong sản phẩm sản xuất hoặc dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ.2 Phân loại chi phí: a. Phân loại theo mối quan hệ hoạt động giữa chi phí và số lượng đơn vị chi phí. - Chi phí biến đổi: chi phí thay đổi với tỷ lệ trực tiếp đối với thay đổi số lượng đơn vị chi phí.
- Chi phí cố định: Chi phí không bị ảnh hưởng tức thì khi thay đổi số lượng đơn vị chi phí. Phân loại theo nội dung kinh tế: - Chi phí nguyên vạt liệu - Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương - Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác SV: Đặng Thị Thuý Hường- lớp C13G2 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân loại theo công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh chi phí: - Chi phí sản xuất - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp d. Phân loại chi phí theo cách hạch toán chi phí vào giá thành: - Chi phí trực tiếp - Chi phí gián tiếp 1.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.
Yêu cầu quản lý kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Phân loại chi phí hợp lý để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ - Phân bổ và lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí thích hợp. - tính giá thành sản phẩm dựa trên các thông số về chi phí sao cho phù hợp mang lại hiêuj quả trong kinh doanh. Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - Ghi chép, tính toán, phản ánh chi phí bỏ ra của đơn vị, từ đó tính giá thành sản phẩm, dịch vụ. - Kiểm tra theo dõi kế hoạch thu chi, sử dụng kinh phí - Cung cấp các số liệu tài liệu phục vụ cho việc quản lý hoạt động kinh doanh của đơn vị.3 Đối tƣợng và phƣơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp: 1.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: a.
Đối tượng tập hợp chi phí: Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động khác nhau nên đối tượng tập hợp chi phí cũng có thể khác nhau. -Trong các doanh nghiệp sản xuất thì đối tượng tập hợp chi phí như là hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động sản xuất sản phẩm, vận chuyển… SV: Đặng Thị Thuý Hường- lớp C13G2 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Trong ngành Bưu chính viễn thông đối tượng tập hợp chi phí là từng công đoạn sản xuất, khai thác và từng loại dịch vụ Bưu chính viễn thông, kinh doanh khác Ngoài ra theo yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế nội bộ, các đơn vị có thể lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí theo các địa điểm kinh doanh (đơn vị phụ thuộc). Đối tượng tính giá thành: - Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh của từng doanh nghiệp, loại sản phẩm, dịch vụ để xác định đối tượng tính giá thành phù hợp. Mỗi loại hoạt động kinh doanh có đặc điểm khác nhau, nên phải lựa chọn đối tượng tính giá thành hợp lý:.2 Phƣơng pháp hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm a.
Chứng từ sử dụng: - Phiếu xuất kho - Hoá đơn GTGT - Phiếu chi - Giấy thanh toán tạm ứng - Giấy báo nợ * Một số mẫu chứng từ sử dụng: SV: Đặng Thị Thuý Hường- lớp C13G2 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đơn vị…………… Mẫu số: 02 – VT Bộ phận…………. Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1-11-1995 của Bộ tài chính Số: ………… PHIẾU XUẤT KHO Ngày…tháng…năm… Nợ………… Có………… - Họ tên người bán hàng: ………………………. - Lý do xuất kho:. - Xuất tại kho:.
stt Tên nhã hiệu qui Mã số Đơn vị Số lượng Đơn gía Thành cách phẩm chất tính tiền vật tư A B C D 1 2 3 4 Cộng x x x x x x Xuất,ngày…tháng…năm… Phụ trách Phụ trách cung tiêu Ngƣời giao hàng Thủ kho bộ phận sử dụng (lý, họ tên) (ký, họ tên) (ký,họ tên) (ký, họ tên) SV: Đặng Thị Thuý Hường- lớp C13G2 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Mẫu số: 02-TT Đơn vị:. Ban hành theo QĐ số: 1141-TC/QĐ/CĐKT Địa chỉ:. Ngày 1-11-1995 của bộ tài chính Sổ đăng ký doanh nghiệp(môn bài) Telefax: Quyển số:…. PHIẾU CHI Ngày…tháng…năm… Nợ:……… Có:……… Họ tên người nhận tiền:.
Chứng từ gốc: Thủ trƣởng đơn vị Kế toán trƣởng Ngƣời lập phiếu (Ký,họ tên, đóng dấu) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) Đã nhận đủ số tiền(viết bằng chữ). Thủ quỹ Ngày…tháng…năm… (ký,họ tên) Ngƣời nhận tiền (Ký,họ tên) - Tỷ giá ngoại tệ(vàng,bạc, đá quý). - Số tiền quy đổi:. SV: Đặng Thị Thuý Hường- lớp C13G2 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Tài khoản sử dụng TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp TK 627: Chi phí sản xuất chung TK 641: Chi phí bán hàng TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp c. Trình tự hạch toán: * Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: + Khi phát sinh chi phí vật liệu trực tiếp liên quan đến hoạt động kinh doanh, kế toán ghi: Nợ TK 621: chi phí vật liệu trực tiếp Có TK 152: nguyên vật liệu + Trường hợp mua vật liệu đưa thẳng vào sản xuất dịch vụ kế toán ghi: Nợ TK 621: chi phí vật liệu trực tiếp Có TK 111: tiền mặt Có TK 141: tạm ứng Cuối tháng các chi phí về vật liệu trực tiếp được kết chuyển vào tài khoản 154- chi phí SXKD dở dang hoặc TK 631- giá thành sản xuất, để tính giá thành sản phẩm dịch vụ TK 154 phải mở chi tiết cho từng hoạt động Kế toán phản ánh bút toán kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp: Nợ TK 154( hoặc TK 631) Có TK 621 * Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng kê khối lượng công việc hoàn thành ở từng bộ phận để lập bảng thanh toán tiền lương và bảng tính toán phân bổ tiền lương, kế toán căn cứ vào số liệu đã phản ánh ở bảng phân bổ tiền lương: SV: Đặng Thị Thuý Hường- lớp C13G2 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Nợ TK : 622- chi phí nhân công trực tiếp Có TK: 334- phải trả CNV Có TK: 338- Phải trả phải nộp khác Cuối kỳ, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng hoạt động để tính giá thành: Nợ TK: 154 ( hoặc TK 631) Có TK 622 * Kế toán chi phí sản xuất chung: + Khi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận sx ghi: Nợ TK 627: chi phí sản xuất chung Có TK 334: phải trả nhân viên + Trích chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân viên phân xưởng Nợ TK 627: chi phí SX chung(6271) Có TK 338: Phải trả phải nộp khác( chi tiết các TK 3382, 3383, 3384) + Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng Nợ TK 627( 6272) Có TK 152: Nguyên vật liệu + Xuất công cụ, dụng cụ dùng cho phân xưởng Nợ TK 627 ( 6273) Có TK 153: công cụ, dụng cụ + Trích khấu hao TSCĐ phục vụ trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh Nợ TK 627( 6274) Có TK 214: Hao mòn TSCĐ + Chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, chi phí điện nước, điện thoại, và các dịch vụ khác Nợ TK 627 ( 6277) Có TK 111: tiền mặt SV: Đặng Thị Thuý Hường- lớp C13G2 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Có TK 112: tiền gửi ngân hàng + Chi phí bằng tiền khác Nợ TK 627: Chi phí Sx chung( 6278) Có TK 111 Có TK 112 + cuối kỳ kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản giá thành dịch vụ Nợ TK 154: Chi phí SXKDDD ( TK 631) Có TK 627 * Kế toán chi phí bán hàng: + Khi tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho CNV bán hàng Nợ TK 641: Chi phí bán hàng ( 6411) Có TK 334 + Chi phí BHXH,KPCĐ, BHYT của nV bán hàng Nợ TK 641 ( 6411) Có TK 338: phải trả phải nộp khác( 3382,3383,3384) + Chi phí vật liệu dùng cho bán hàng Nợ TK 641 ( 6412) Có TK 152 + Khi xuất công cụ, dụng cụ dùng cho bán hàng Nợ TK 641 (6413) Có TK 153 Có TK142: chi phí trả trước(1421) Có Tk 242: chi phí trả trước dài hạn + Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng Nợ TK 6414 Có TK 214: hao mòn TSCĐ + Chi phí thuê ngaòi, điện nước, điện thoại, và các dịch vụ khác SV: Đặng Thị Thuý Hường- lớp C13G2 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.