Đặc Điểm Lâm Sàng và Nguyên Nhân Hạ Natri Máu tại BV Bạch Mai

Hạ natri máu là gì? Tìm hiểu nguyên nhân gây hạ natri máu, các triệu chứng thường gặp và cách nhận biết để bảo vệ sức khỏe của bạn.

Trường đại học

Trường Đại học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Nội Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Y Học

2023

106
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

LỜI CAM DOAN

CÁC CHỮ VIẾT TÁT

MỤC LỤC

DẠT VÁN DÈ

1. CHƯƠNG 1: TÔNG QƯAN TÀI LIỆƯ

1.1. Đại cương về natri

1.1.1. Vai trò cua natri trong cơ thể

1.1.2. Sự phàn bố natri trong cơ thể

1.1.3. Diều hòa cán bang natri trong cơ thể

1.2. Sự cân bằng nước trong CƯ thể

1.3. Định nghĩa hạ Natri máu

1.4. Dịch te học hạ Natri máu

1.5. Cơ chế bệnh sinh cùa hạ Natri máu

1.6. Phân loại hạ Natri máu

1.6.1. Phân loại theo cơ che bệnh sinh

1.6.2. Phân loại theo thin gian tiến triền

1.6.3. Pltân loại theo mức độ nặng

1.7. Các nguyên nhân gây hạ Natri máu thực sự

1.7.1. Hạ natri mâu kèm theo giám thê tich dịch ngoại bão

1.7.2. Hụ natri máu với thê tích dịch ngoại bào binh thường

1.7.3. Hạ natri máu với thê tich dịch ngoại bào tâng

1.8. Biêu hiện lãm sàng cùa hạ Natri máu

1.9. Sơ đồ chán đoán hạ Natri máu

1.10. Nguyên tẳc điều trị hụ Natri máu

1.11. Một sỗ nghiên cửu VC hạ Natri máu trẽn thề giói và ơ Việt Nam

1.11.1. Trên thề giới

1.11.2. Tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

2.1. Thời gian và địa điếm nghiên cứu

2.2. Dối tượng nghiên cứu

2.2.1. Tiêu chuân lụa chọn BN

2.2.2. Tiêu chuân loại trừ BN

2.3. Thiểt kề nghiên cứu

2.4. Cỡ mầu nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập thòng tin

2.5.1. Các bước thu thập thông tin

2.5.2. Chú ý khi thu thập thòng tin

2.6. chi sổ nghiên cứu

2.7. Phương pháp xư lý sổ liệu

2.8. Sai số vã cách khấc phục

2.9. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨƯ

3.1. Dặc diêm chung VC dơi tượng nghiên cứu

3.2. Phân bố tuổi vã giới theo nhóm đối tượng nghiên cứu

3.3. Dặc diêm lãm sáng vã cận lãm sàng cua các bệnh nhãn hạ Natri máu

3.3.1. Tiền sứ bệnh lý

3.3.2. Tlwi gian biêu luài niệu chứng cho đen khi dược chần đoán lụNahi máu

3.3.3. Nồng dộNatn mâu

3.3.4. Hạ Natn máu và giới tinh

3.3.5. Triệu chủng cơ năng thần kinh cơ

3.3.6. Triệu chúng yểu liệt chi

3.3.7. Khí máu dộng mạch

3.3.8. Điện tâm dồ

3.4. Một số nguyên nhân gây hạNatri máu ơ nhóm bệnh nhãn nghiên cứu

3.4.1. Ket qua các xét nglũệm dê xác định nguyên nhãn

3.4.2. Một $ồ nguyên nl lân gây lụNaúi máu ởnhómbợth nliân nghiên cứu

3.4.3. Đặc điềm một số nguyên nhân gáy hạ natri màu thường gập

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Đậc diêm chung cua đỗi tượng nghiên cứu

4.2. Đặc điếm lâm sàng, cận lãm sàng cua các bệnh nhân hạ Natri máu

4.2.1. Tien sử bệnh lý

4.2.2. Lý do vào viện

4.2.3. Hùn gian biêu hiện triệu chứng đen khi chắn đoán hạ Nalri máu

4.2.4. Hạ Natri máu vã giới tinh

4.2.5. HạNatri máu vá triệu chúng thần kinh cư

4.2.6. Hạ natri máu vã triệu chúng yếu hệt clú

4.2.7. Hạ natri mâu và huyết áp

4.2.8. Nồng độNatri máu và sự biến đôi khi máu động mạch

4.2.9. Hạ natri mâu vã biến đồi trẽn diện tàm đồ

4.3. Đặc diêm nguyên nhãn gãy hạ natri mâu

4.3.1. Đặc điếm thê tích dịch ngoại bào ỡ bệnh nhân hạ natri máu

4.3.2. Hạ natri máu và đặc diêm áp lực thâm thấu mâu

4.3.3. Một số nguyên nhân gãy hạ Natri máu tinning gập

4.3.4. Tý lộ một sổ nguyên nhãn gày hạ natri máu

4.3.5. Suy vo thượng thận

4.3.6. Hội chúng bài tiết honnon ADH không thích hợp (SIADH)

4.3.7. Hạ natri máu do thuốc

4.3.8. Mất natri qua đường tiêu hóa

TÀI LIỆU THAM KH AO

PHỤ LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH .MỤC BIEI DÔ

DANH MỤC HĨNH

Tóm tắt

I. Hạ Natri Máu Tổng Quan Vai Trò Natri Trong Cơ Thể

Hạ natri máu (Hyponatremia) là một rối loạn điện giải phổ biến, ảnh hưởng đến 20-35% bệnh nhân nội trú. Tình trạng này liên quan trực tiếp đến tăng tỷ lệ tàn tật và tử vong. Các triệu chứng của hạ natri máu rất đa dạng, phụ thuộc vào tuổi tác, bệnh đi kèm và mức độ hạ natri máu. Các triệu chứng có thể từ buồn nôn, mệt mỏi (hạ natri máu nhẹ) đến lú lẫn, thay đổi tri giác, co giật hoặc hôn mê (hạ natri máu nặng). Trong thực tế, hạ natri máu thường nhẹ, không đặc hiệu, dễ bị bỏ qua do triệu chứng không rõ ràng hoặc do bệnh đồng mắc che lấp. Điều này dẫn đến chậm trễ trong chẩn đoán và điều trị, hoặc điều trị quá tích cực, gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Cơ chế bệnh sinh của hạ natri máu rất phức tạp, liên quan đến nhiều hệ thống chức năng trong cơ thể: thần kinh, nội tiết, tiêu hóa, tim mạch, thận. Nhiều nguyên nhân đơn độc hoặc phối hợp có thể gây ra hạ natri máu, phổ biến nhất là sử dụng lợi tiểu, mất qua đường tiêu hóa, suy tim, bệnh lý thận và hội chứng bài tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH). Việc xác định chính xác nguyên nhân là yếu tố then chốt để lựa chọn phương pháp điều trị hiệu quả và cải thiện tiên lượng cho người bệnh. Nghiên cứu về hạ natri máu còn hạn chế ở Việt Nam, chủ yếu tập trung vào bệnh nhân hồi sức cấp cứu hoặc bệnh nhân nhiễm trùng thần kinh trung ương. Cần có những nghiên cứu sâu rộng hơn để đánh giá đầy đủ về nguyên nhân và điều trị hạ natri máu trong cộng đồng. Natri đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì hoạt động nội mô bình thường, tham gia cấu tạo tế bào, mô, duy trì thể tích dịch ngoại bào (ECF volume) và sự dẫn truyền thần kinh cơ. Thiếu Natri có thể gây ra rối loạn hoạt động nội mô, phân bố dịch và nhiều hoạt động khác của cơ thể.

1.1. Vai trò quan trọng của Natri trong cơ thể sống

Trong cơ thể, natri và các muối vô cơ không cung cấp năng lượng trực tiếp như các chất hữu cơ. Tuy nhiên, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tham gia cấu tạo tế bào, mô và duy trì hoạt động nội môi bình thường. Natri là thành phần chính của dịch ngoại bào, đóng vai trò quan trọng trong duy trì thể tích dịch ngoại bào (ECF volume) thông qua tác dụng tạo áp lực thẩm thấu. Natri cũng cần thiết cho sự kích thích và dẫn truyền thần kinh cơ, duy trì hiệu điện thế giữa trong và ngoài tế bào. Sự vận chuyển một số chất qua màng tế bào cũng cần có sự tham gia của natri. Ngoài ra, natri còn đóng vai trò quan trọng trong duy trì cân bằng kiềm toan trong máu, tạo nên hệ thống đệm H2CO3/NaHCO3 và NaH2PO4/Na2HPO4. Do vậy, thiếu Natri có thể gây ra rối loạn hoạt động nội mô, phân bố dịch, dẫn truyền thần kinh cơ và nhiều hoạt động khác của cơ thể. Theo nghiên cứu của Nguyễn Đức Thắng (2023), sự mất cân bằng natri có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tiên lượng bệnh.

1.2. Phân bố Natri trong cơ thể người điều hòa

Natri trong cơ thể tồn tại dưới hai dạng: trao đổi được và không trao đổi được. Dạng không trao đổi được chiếm khoảng 30%, gắn chặt với tinh thể xương và các mô mềm khác. Dạng trao đổi được chiếm 70%, tồn tại trong môi trường của cơ thể dưới hình thức ion, trong đó 25% ở mô liên kết, mô xương trao đổi được và khoảng 45% khuếch tán trong dịch cơ thể. Natri chủ yếu tập trung ở dịch ngoại bào (khoảng 5%), còn lại nằm bên trong tế bào. Điều hòa cân bằng Natri diễn ra qua nhiều cơ chế phức tạp, liên quan đến nhiều hệ thống cơ quan: tiêu hóa, thận, hệ thần kinh, nội tiết. Natri được hấp thu qua ruột non và bài tiết qua nước tiểu, mồ hôi. Lượng Natri bài tiết qua nước tiểu hàng ngày cân bằng với lượng Natri thu vào. Sự hấp thu Natri qua đường tiêu hóa diễn ra qua 3 cơ chế chính: hấp thu cùng chất dinh dưỡng, trao đổi Na+/H+ và vận chuyển qua kênh ENaC. Thận đóng vai trò then chốt trong điều hòa bài tiết Natri, điều chỉnh nhanh chóng để duy trì hàm lượng Natri ngoại bào ổn định.

II. Nguyên Nhân Hạ Natri Máu Top 5 Yếu Tố Cách Nhận Biết

Hạ natri máu có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, đơn độc hoặc phối hợp. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm: mất natri qua thận do dùng lợi tiểu, suy thượng thận; mất natri ngoài thận do tiêu chảy, nôn mửa, bỏng; hội chứng bài tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH); suy giáp; chế độ ăn ít chất tan; bệnh thận, suy tim và xơ gan. Trong đó, việc sử dụng lợi tiểu, đặc biệt là thiazide, là một nguyên nhân thường gặp, gây hạ natri máu sớm sau khi bắt đầu điều trị. Suy thượng thận cũng là một nguyên nhân quan trọng, kèm theo giảm thể tích dịch ngoại bào và tăng kali máu. SIADH là một chẩn đoán loại trừ, liên quan đến nhiều bệnh lý khác nhau như rối loạn thần kinh trung ương, ung thư phổi, nhiễm HIV và một số loại thuốc. Chế độ ăn ít chất tan cũng có thể gây hạ natri máu, đặc biệt ở những người uống bia hoặc suy dinh dưỡng. Bệnh thận, suy tim và xơ gan cũng có thể gây hạ natri máu do giảm mức lọc cầu thận, tăng tái hấp thu natri và nước. Theo Nguyễn Đức Thắng (2023), việc xác định chính xác nguyên nhân gây hạ natri máu là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp và cải thiện tiên lượng cho người bệnh.

2.1. Mất Natri Qua Thận do dùng thuốc lợi tiểu suy thượng thận

Hạ natri máu do dùng lợi tiểu: Thường gặp khi sử dụng thiazide, xuất hiện sớm sau khi bắt đầu dùng thuốc, có thể nặng và thường gặp ở phụ nữ cao tuổi. Thiazide làm tăng lượng dịch vào, giảm khả năng pha loãng và bài tiết nước ở ống lượn xa, giảm trực tiếp nồng độ natri trong huyết tương. Lợi tiểu quai ức chế vận chuyển Natri Clorua ở quai Henle, hạn chế giữ nước do ADH. Do đó hạ natri máu không phổ biến với lợi tiểu quai, thường xảy ra sau nhiều tháng điều trị furosemide. Suy thượng thận: Thiếu hụt mineralocorticoid là một nguyên nhân quan trọng khác của hạ natri máu kèm theo giảm thể tích dịch ngoại bào và có thể kết hợp với tăng kali máu. Theo tài liệu nghiên cứu, việc khai thác tiền sử sử dụng lợi tiểu và các bệnh lý liên quan đến suy thượng thận là rất quan trọng trong việc chẩn đoán nguyên nhân hạ natri máu.

2.2. Hội chứng SIADH Nguyên nhân do rối loạn hệ thần kinh ung thư

Hội chứng bài tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH): Đây là tình trạng tiết ADH không thích hợp, mặc dù thể tích huyết tương bình thường hoặc tăng, gây giảm bài tiết nước qua thận dẫn đến hạ natri máu. SIADH là một chẩn đoán loại trừ. Các tiêu chuẩn chẩn đoán SIADH bao gồm: giảm áp lực thẩm thấu huyết thanh, áp lực thẩm thấu niệu tăng, thể tích dịch ngoại bào bình thường, tăng natri niệu với chế độ ăn bình thường, chức năng tuyến giáp và tuyến thượng thận bình thường, chức năng thận bình thường, loại trừ các nguyên nhân do sử dụng lợi tiểu và không có hạ kali máu, không rối loạn acid base. Nguyên nhân của SIADH bao gồm: rối loạn hệ thống thần kinh trung ương, sản xuất ADH lạc chỗ (thường gặp nhất là ung thư biểu mô tế bào nhỏ của phổi), một số loại thuốc, nhiễm HIV và bệnh phổi. Việc chẩn đoán SIADH đòi hỏi phải loại trừ các nguyên nhân khác gây hạ natri máu.

2.3. Nguyên nhân khác gây hạ natri máu Suy giáp Chế độ ăn ít chất tan

Suy giáp: Cơ chế chính cho sự xuất hiện hạ natri máu trên bệnh nhân suy giáp mạn tính là sự giảm bài tiết nước tự do do sự tăng nồng độ hormone ADH. Sự tăng hormone ADH được giải thích bởi sự giảm cung lượng tim ở bệnh nhân suy giáp, gây nên sự kích thích các receptor nhận cảm áp suất ở xoang cảnh. Tuy nhiên, còn nhiều cơ chế khác đóng góp vào sự tăng ADH ở bệnh nhân suy giáp. Chế độ ăn ít chất tan: Ở những người uống bia hoặc những bệnh nhân suy dinh dưỡng (những người có chế độ ăn ít protein, uống nhiều nước), khả năng bài tiết nước bị giảm rõ rệt mặc dù ADH bị ức chế. Những bệnh nhân này có lượng chất tan thấp trong nước tiểu, do đó họ sẽ thải ra một lượng nước tiểu nhỏ hơn, hạn chế khả năng bài tiết nước của thận.

III. Triệu Chứng Hạ Natri Máu Cách Phân Loại Mức Độ Nguy Hiểm

Triệu chứng của hạ natri máu rất đa dạng, phụ thuộc vào mức độ hạ natri máu, thời gian tiến triển (cấp tính hay mạn tính) và tình trạng bệnh nền. Các triệu chứng nhẹ đến trung bình bao gồm nhức đầu, chóng mặt, hay quên, lú lẫn và chuột rút. Các triệu chứng nặng bao gồm co giật, choáng váng, hôn mê và suy hô hấp. Ở người cao tuổi, hạ natri máu có thể biểu hiện bằng té ngã và rối loạn dáng đi. Theo tài liệu nghiên cứu, các triệu chứng thần kinh tinh tế có thể xuất hiện khi natri huyết thanh từ 120 đến 130 mmol/L. Hạ natri máu cấp tính có thể gây phù não và các tổn thương thần kinh nghiêm trọng. Hạ natri máu mạn tính thường ít triệu chứng hơn do não đã có thời gian thích nghi. Tuy nhiên, hạ natri máu mạn tính vẫn có thể gây ra các biến chứng như mất tập trung, ngu lịm, bồn chồn, mất định hướng và rối loạn dáng đi. Việc đánh giá chính xác các triệu chứng lâm sàng là rất quan trọng để chẩn đoán và điều trị hạ natri máu kịp thời.

3.1. Phân loại triệu chứng nhẹ đến trung bình của bệnh nhân

Các triệu chứng nhẹ đến trung bình của hạ natri máu tương đối không đặc hiệu, bao gồm nhức đầu, chóng mặt, hay quên, lú lẫn và chuột rút. Chúng xảy ra phổ biến nhất ở những bệnh nhân bị hạ natri máu mạn tính nặng (xuất hiện trong 48 giờ hoặc hơn và nồng độ natri huyết thanh dưới 120 mmol/L) và trong những trường hợp như vậy, là kết quả của sự thích nghi của não để giảm thiểu phù não, nhưng làm thay đổi thành phần của tế bào não. Các bất thường về thần kinh tinh tế có thể xuất hiện khi natri huyết thanh từ 120 đến 130 mmol/L. Hạ natri máu ở người cao tuổi có thể biểu hiện bằng thường xuyên té ngã và rối loạn dáng đi.

3.2. Phân loại triệu chứng nặng nguy cơ tổn thương hệ thần kinh

Các triệu chứng nặng của hạ natri máu bao gồm co giật, choáng váng, hôn mê và suy hô hấp. Các triệu chứng nặng như co giật tương đối phổ biến ở những bệnh nhân có nồng độ natri huyết thanh giảm rõ rệt và cấp tính. Nếu không có thời gian để não thích ứng, bệnh nhân có thể xuất hiện các biểu hiện thần kinh nghiêm trọng, bao gồm hôn mê, thoát vị não và tử vong. Ngược lại, co giật và các biểu hiện thần kinh nghiêm trọng khác tương đối không phổ biến ở những bệnh nhân bị hạ natri máu mạn tính (ngay cả ở những người có nồng độ natri huyết thanh giảm nghiêm trọng). Theo thống kê, nhiều bệnh nhân hạ natri máu không có triệu chứng, đặc biệt là ở các bệnh nhân hạ Natri máu mạn tính.

IV. Chẩn Đoán Hạ Natri Máu Quy Trình Xét Nghiệm Quan Trọng

Chẩn đoán hạ natri máu đòi hỏi một quy trình tiếp cận bài bản, bắt đầu bằng việc đánh giá lâm sàng và tiền sử bệnh của bệnh nhân. Xét nghiệm điện giải đồ máu là bắt buộc để xác định nồng độ natri huyết thanh. Nếu nồng độ natri thấp, cần xác định áp lực thẩm thấu máu để phân loại hạ natri máu (đẳng trương, nhược trương hay ưu trương). Trong trường hợp hạ natri máu nhược trương, cần đánh giá thể tích dịch ngoại bào để xác định nguyên nhân (giảm, bình thường hay tăng). Các xét nghiệm khác có thể cần thiết để xác định nguyên nhân bao gồm: tổng phân tích nước tiểu, điện giải niệu, chức năng tuyến giáp, chức năng thượng thận, cortisol máu, ACTH, glucose máu, triglyceride máu, protein máu và albumin máu. Chẩn đoán hình ảnh (siêu âm bụng, chụp cắt lớp vi tính) có thể được chỉ định để tìm nguyên nhân tiềm ẩn (xơ gan, tổn thương phổi, u ác tính). Việc chẩn đoán chính xác nguyên nhân là rất quan trọng để lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.

4.1. Xét nghiệm cần thiết để xác định nồng độ phân loại

Xét nghiệm điện giải đồ máu là bắt buộc để xác định nồng độ natri huyết thanh. Nếu nồng độ natri thấp (<135 mmol/L), cần xác định áp lực thẩm thấu máu để phân loại hạ natri máu (đẳng trương, nhược trương hay ưu trương). Nguyên tắc của việc đo áp lực thẩm thấu máu/niệu thường dựa vào sự thay đổi điểm nhiệt độ đông đặc của máu/ nước tiểu so với nước (0 độ). Cứ 1 mOsm/kg sẽ làm giảm nhiệt độ đóng xuống. Do đó nhiệt độ đông của mẫu/ nước tiểu càng thấp thì tương ứng với một áp lực thẩm thấu mẫu/ niệu càng lớn.

4.2. Đánh giá thể tích dịch ngoại bào và điện giải niệu chính xác

Trong trường hợp hạ natri máu nhược trương (áp lực thẩm thấu < 275 mOsmol/kg), cần đánh giá thể tích dịch ngoại bào (thừa, bình thường, thiếu) để định hướng nguyên nhân. Điện giải niệu (Na+, K+, Cl-) cũng rất quan trọng. Natri niệu > 20 mmol/L gợi ý mất natri qua thận (lợi tiểu, suy thượng thận). Natri niệu < 20 mmol/L gợi ý mất natri ngoài thận (tiêu chảy, nôn mửa). Các xét nghiệm khác: glucose, triglyceride, protein cũng giúp chẩn đoán nguyên nhân hạ natri máu.

V. Điều Trị Hạ Natri Máu Phác Đồ Lưu Ý Tránh Biến Chứng Nặng

Điều trị hạ natri máu phụ thuộc vào mức độ hạ natri máu, thời gian hạ natri máu, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng, tình trạng thể tích dịch ngoại bào và nguyên nhân gây hạ natri máu. Nguyên tắc chung là điều trị nguyên nhân nền, điều chỉnh nồng độ natri huyết thanh một cách thận trọng để tránh hội chứng hủy myelin do thẩm thấu (ODS). Trong trường hợp hạ natri máu cấp tính có triệu chứng nặng, cần truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 3% để nâng nhanh nồng độ natri huyết thanh. Tuy nhiên, cần theo dõi sát nồng độ natri huyết thanh để tránh điều chỉnh quá nhanh. Trong trường hợp hạ natri máu mạn tính, việc điều chỉnh nên chậm hơn để tránh ODS. Các biện pháp điều trị khác bao gồm hạn chế dịch, dùng thuốc lợi tiểu quai, thuốc đối kháng thụ thể vasopressin (vaptans) và bổ sung natri clorid. Theo Nguyễn Đức Thắng (2023), việc điều trị hạ natri máu cần được cá thể hóa, dựa trên tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân.

5.1. Điều trị hạ natri máu cấp tính hạ natri máu mạn tính

Hạ natri máu cấp tính có triệu chứng nặng: Dùng natri clorid 3% bolus tĩnh mạch (100mL), lặp lại nếu triệu chứng vẫn còn. Theo dõi sát nồng độ natri huyết thanh. Hạ natri máu cấp tính có triệu chứng nhẹ đến vừa: Dùng natri clorid 3%, điều chỉnh chậm hơn so với trường hợp nặng. Hạ natri máu mạn tính: Điều trị nguyên nhân nền. Hạn chế dịch nếu có thừa dịch. Dùng thuốc lợi tiểu quai (furosemide) nếu có suy tim hoặc bệnh thận. Bổ sung natri clorid nếu có mất natri. Lưu ý: điều chỉnh nồng độ natri huyết thanh không quá 10-12 mEq/L trong 24 giờ để tránh ODS.

5.2. Thuốc đối kháng thụ thể Vasopressin mục tiêu điều chỉnh Natri máu

Thuốc đối kháng thụ thể vasopressin (vaptans): Tolvaptan là một thuốc đối kháng thụ thể vasopressin V2 chọn lọc, làm tăng bài tiết nước tự do mà không ảnh hưởng đến bài tiết natri. Được sử dụng cho bệnh nhân có hạ natri máu kèm thể tích dịch ngoại bào bình thường hoặc tăng. Mục tiêu điều chỉnh: Điều chỉnh nồng độ natri không quá 10-12 mEq/L trong 24 giờ. Theo dõi sát các yếu tố nguy cơ của ODS (hạ kali máu, suy dinh dưỡng, nghiện rượu).

VI. Nghiên Cứu Hạ Natri Máu Tổng Quan Hướng Nghiên Cứu Mới

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về hạ natri máu. Ví dụ, nghiên cứu tại University Hospital of Wurzburg (Đức) cho thấy tỷ lệ các nguyên nhân hay gặp gây hạ natri máu, nghiên cứu tại bệnh viện Quân đội Dublin (Ireland) về tỷ lệ và các nguyên nhân gây nên hội chứng SIADH. Tại Việt Nam, nghiên cứu về hạ natri máu còn hạn chế, chủ yếu tiến hành trên các đối tượng ở các bệnh nhân tại khoa hồi sức cấp cứu hoặc các bệnh nhân nhiễm trùng thần kinh trung ương. Các nghiên cứu chưa được đánh giá đầy đủ về nguyên nhân cũng như điều trị. Cần có thêm các nghiên cứu lớn hơn, đa trung tâm để đánh giá thực trạng hạ natri máu tại Việt Nam, từ đó đưa ra các khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị phù hợp.

6.1. Các nghiên cứu trên thế giới Xác định nguyên nhân tỷ lệ

Năm 2009, Sushrut S Waikar tiến hành phân tích dữ liệu của 2 bệnh viện tại Boston( USA) và nghiên cứu trên 98 411 bệnh nhân nhập viện trong khoảng thời gian 3 năm. 7% bệnh nhân có Na < 135 mEq/L được báo cáo có hạ Natri máu trong quá trình điều trị nội trú. 5% có hạ Natri ngay khi nhập viện, trong nhóm này thì 12% bệnh nhân hạ Natri máu nhẹ, hạ natri máu mức độ trung bình là 2.2%. Trong 121 bệnh nhân nhập viện tại University Hospital of Würzburg (Đức) với Natri máu < 130 mEq/L, 35% được chẩn đoán với SIADH, 32% bệnh nhân hạ Natri máu kèm giảm thể tích dịch ngoại bào, 20% có hạ Natri máu kèm tăng thể tích dịch ngoại bào, 7% bệnh nhân hạ natri liên quan đến việc sử dụng lợi tiểu và 2% bệnh nhân suy thượng thận.

6.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam Hạn chế về số lượng phạm vi

Năm 2009, Đặng Học Lâm tiến hành nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và điều trị hạ natri máu ở bệnh nhân tai biến mạch não cấp tại khoa Hồi sức cấp cứu, cho thấy trong số 126 bệnh nhân tai biến mạch não, có 35 bệnh nhân được làm xét nghiệm chẩn đoán hạ Natri máu. Phan Thanh Toàn nghiên cứu đặc điểm của bệnh nhân hạ Natri máu tại khoa Hồi sức tích cực bệnh viện Chợ Rẫy cho thấy tỷ lệ hạ Natri máu chung được ghi nhận là 24,04%, 47% là bệnh nhân nữ, nhóm 64 tuổi chiếm ưu thế với 46.4%. Ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu về hạ natri máu, nhất là không có các nghiên cứu ở các khoa Nội. Các nghiên cứu chỉ thực hiện trên số lượng ít, tập trung vào một số nhóm nhỏ bệnh nhân, và chủ yếu là các nghiên cứu hồi cứu. Một số nghiên cứu ở khoa cấp cứu chỉ tập trung vào điều trị, nhất là điều trị triệu chứng, chưa chú ý tìm nguyên nhân.

18/09/2025
Đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và một số nguyên nhân gây hạ natri máu thường gặp tại khoa nội tiết đái tháo đường bệnh viện bạch mai

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TÔNG QƯAN TÀI Life. Đại cương về natri. Vai trò cua natri trong cơ the. Sự phàn bố natri trong cơ the.

Diều hòa cán bang natri trong cơ the.4, Sự cân bằng nước trong CƯ the. Định nghĩa hạ Natri máu. Dịch te học hạ Natri máu. Cơ chế bệnh sinh cùa hạ Natri máu.

Hạ natri mâu với lãng áp lục thẩm thấu huyết tương. Hạ natri máu với áp lực thâm thấu huyết tương binh thường. Hạ natri máu Ven áp lire thấm thấu thấp. Phân loại hạ Natri máu.

Phân loại theo cơ che bệnh sinh. Phân loại theo thin gian tiến triền. Pltân loại theo mức độ nặng. Các nguyên nhân gây hạ Natri máu thực sự.

Hạ natri mâu kèm theo giám thê tich dịch ngoại bão. Hụ natri máu với thê tích dịch ngoại bào binh thường. Hạ natri máu với thê tich dịch ngoại bào tâng. Biêu hiện lãm sàng cùa hạ Natri máu.

Sơ đồ chán đoán hạ Natri máu. Nguyên tẳc điều trị hụ Natri máu. Một sỗ nghiên cửu VC hạ Natri máu trẽn thề giói và ơ Việt Nam. Trên thề giới.

Tại Việt Nam. 22 1W ut> w H7C Y M >>y CHƯƠNG 2: DÕI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu. Thời gian và địa điếm nghiên cửu. Dối tượng nghiên cứu.

Tiêu chuân lụa chọn BN. Tiêu chuân loại trừ BN. Thiểt kề nghiên cứu. Cờ mầu nghiên cứu.

Phương pháp thu thập thòng tin. Các bước thu thập thông tin:. Chú ý khi thu thập thòng tin:. chi sổ nghiên cứu.

Phương pháp xư lý sổ liệu. Sai số vã cách khấc phục. Đạo đức trong nghiên cứu. 38 CHƯƠNG 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨƯ.

Dặc diêm chung VC dơi tượng nghiên cứu. Phân bố tuổi vã giới theo nhóm đối tượng nghiên cứu. Dặc diêm lãm sáng vã cận lãm sàng cua các bệnh nhãn hạ Natri máu 41 3. Tiền sứ bệnh lý.

Tlwi gian biêu luài niệu chứng cho đen khi dược chần đoán lụNahi máu. Nồng dộNatn mâu. Hạ Natn máu và giới tinh. Triệu chủng cơ năng thần kinh cơ.

Triệu chúng yểu liệt chi. Khí máu dộng mạch. Điện tâm dồ. Một số nguyên nhân gây hạNatri máu ơ nhóm bệnh nhãn nghiên cứu.

Ket qua các xét nglũệm dê xác định nguyên nhãn. Một $ồ nguyên nl lân gây lụNaúi máu ởnhómbợth nliân nghiên cứu. Đặc điềm một số nguyên nhân gáy hạ natri màu thường gập. 50 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.

Đậc diêm chung cua đỗi tượng nghiên cứu. Đặc điếm lâm sàng, cận lãm sàng cua các bệnh nhân hạ Natri máu. Tien sử bệnh lý. Lý do vào viện.

'Hùn gian biêu hiện triệu chứng đen khi chắn đoán hạ Nalri máu. Hạ Natri máu vã giới tinh. HạNatri máu vá triệu chúng thần kinh cư. Hạ natri máu vã triệu chúng yếu hệt clú.

Hạ natri mâu và huyết áp. Nồng độNatri máu và sự biến đôi khi máu động mạch. Hạ natri mâu vã biến đồi trẽn diện tàm đồ. Đặc diêm nguyên nhãn gãy hạ natri mâu.

Đặc điếm thê tích dịch ngoại bào ỡ bệnh nhân hạ natri máu. Hạ natri máu và đặc diêm áp lực thâm thấu mâu. Một số nguyên nhân gãy hạ Natri máu tinning gập. Tý lộ một sổ nguyên nhãn gày hạ natri máu.

Suy vo thượng thận. Hội chúng bài tiết honnon ADH không thích hợp (SIADH). Hạ natri máu do thuốc. Mất natri qua đường tiêu hóa.

)••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••••• 80 TÀI LIỆU THAM KH AO PHỤ LỤC TW «t> ùjf K>c Y W. >Or DANH MỤC BẢNG Bang 3. Phân bố hạ Natri mau theo độ tuổi và giới. Thời gian biêu hiện triện chứng den khi được chân đoán.

Nồng độ Natn máu trung binh cua mồi giới. Mức độ hạ Natri máu. Hạ Natri máu và giới tinh. Mửc độ hạ Natri máu và triệu chúng thần kinh co.

Hạ natri mâu và triệu chứng yếu liệt chi. Thay đổi khi mâu động mạch Ư bệnh nhãn hạ Natri mâu. Dấu hiệu biển đôi trên điện tàm đồ. Dặc diem mức áp lục thấm thấu mâu vã niệu.

Dặc diem phân bố tuổi và giới cua các bệnh nhân có suy thượng thận 50 Bang 3. Tỷ lệ các mửc độ hạ Natri mâu trong nhom bệnh nhân hạ natri mâu do suy võ thượng thận. Dặc diem phân bổ tuồi và giới cua các bệnh nhãn có hội chứng SIADH. Mức dụ hạ Natri máu trong nhóm bệnh nlìản cỏ hội chúng SIADH.

Hạ Natri máu và huyết áp. Dặc diêm phân bổ tuổi và giới cùa các bệnh nhãn hạ nahi máu do thuốc. Ty lệ các mức độ hạ Natri mâu trong nhõm bệnh nhãn hạ natri mâu do thuốc. Dặc diem phàn bố tuồi vã giới cua các bệnh nhàn cỏ mất natri qua dường tiêu hỏa.

Ty lệ các mức dỏ hạ Naưi máu trong nhóm bệnh nhân hạ natri mâu do mất natri qua đường tiêu hóa. Dặc diêm phân bố tuổi vã giới cua các bệnh nhãn có suy giáp. Tý lệ cãc mức độ hạ Natri máu trong nhóm bệnh nhân hạ natri mâu do suy giáp. 60 w lrt> CM/ HJC V M «0r DANH .MỤC BIEI DÔ Biêu dồ 3.

Đặc điềm tiền sứ bệnh lý cua cãc bệnh nhàn hụ Natri máu. Lý do vào viện cua các bệnh nhân hạ Natri máu. Đặc diêm the tích dịch ngoại bào ờ nhóm bệnh nhân hạ Natri máu. Tỳ lộ bệnh nhàn có mất Natri qua thận.

Tỷ lệ một số nguyên nhân gây hạ Natri máu thực sự. Các triệu chứng làm sàng ớ nhỏm bệnh nhãn chẩn đoản hạ natri mâu do suy vô thượng thận. Tương quan giừa nồng dộ Natri máu và nồng dộ cortisol mâu 8 giờ sáng. Các triệu chúng lâm sàng Ư nhóm bệnh nhàn chân đoán S1ADỈI.

Đặc diem phân bổ cãc nhóm thuốc lợi tiêu ớ nhóm bệnh nhãn có sư dụng lợi tiêu. Thời gian sư dụng thuốc lợi tiêu gây hạ Natri máu. Tý lệ các nguyên nhân gây mẩi natri qua đường tiêu hóa.58 w lrt> CM/ HJC V M «0r DANH MỤC HĨNH Hình 1.1: Sự phàn bố Natri trong cư thế. Co chế vận chuyên Natri qua dường tiêu hóa.

Sự điều hòa bãi tiết Natri qua thận.4: Phàn loại hạ Natri máu.5: Các nguyên nhãn gây hạ Natri mãn.6: Tiêu chuẩn Schwartz chân đoán SIADI1 .7: Phàn loại các dầu hiệu lâm sàng cùa hạNatri máu. 18 TMT utk bjr K)C V M hặr DẠT X ÁN DÈ Hạ natri nứu (Hyponatremia) là một trong những rối loạn điện giãi hay gặp nhắt trong thực hành lâm sàng vã liên quan trực tiếp lởi sự gia tâng ty lệ làn tật và ly lệ tư vong1. Hạ natri mâu xuất hiện trong khoáng 20-35% các bệnh nhân điều trị nội tnr, bệnh nhân thường dược nhập viện hoặc chuyên den điều trị tại khoa nội tict. mồi tuần có il nhai một den hai bệnh nhàn nhập khoa.

Triệu chửng cua hạ natri máu phụ thuộc tuổi, bệnh di kèm và nhất là mức độ hạ Natri máu (cấp tinh hay từ từ/ mạn tinh), có thê từ buồn nôn. mệt moi nêu là hạ natri máu nhẹ, cho đen lừ đừ. thay dôi tri giác, co giậi hay hôn mè nếu lã hạ natri máu nặng. Trên thực lề lâm sàng, hạ natri máu thường nhẹ, ít dược phát hiện bời các biểu hiện triệu chứng lâm sàng, một phần bời vi các triệu chứng phố biến cùa hạ natri máu thường không dặc hiệu hoặc do các yểu lồ bệnh dồng mắc làm nhiều chân đoán và muốn xâc dinh phai có kết qua xét nghiệm diện giai dồ máu.

Điều dó dần đen nhùng vấn de trong thực hành chân đoán và diều lộ như: Hạ natri máu không dược phãl hiện'; Hạ natri máu có triệu chửng (symptomatic hyponatremia) xay ra trẽn bệnh nhàn diều trị nội trú. chắn đoán bị chậm tre và điều trị muộn1; hoặc điều trị quá lích cực. táng Natri máu quá nhanh cùng gày hậu quá nặng. Vi vậy, phát hiện vã phân loại sớm mức độ nặng cùng như tinh chắt cấp tinh hay màn tính cua tinh trạng hạ natri máu dê tiến đen định hướng diều trị kịp thòi là một yếu tố quan trọng quyết định bệnh nhân có thê phục hồi hoàn toàn được hay không.

Cơ che bệnh sinh cua hạ Natri mâu là rất phức lạp với sự tham gia cua nhiều hộ thống chức nàng trong cơ the như hệ thần kinh, nội tiết, cơ quan tiêu hóa, lim mạch, thận net niệu, và có nhiêu nguyên nhãn đơn dộc hay phôi hợp có thê gảy hạ Natri máu. Các nguyên nhãn phổ biến là sư dụng lợi tiêu, mất qua 1W ut> w H7C Y M Hy 2 đường tiêu hỏa (nôn. tiêu chay), suy tim. bệnh lỷ thận và hội chửng bài tiết hormon chống bài niệu không thich hợp( SIADII).

Việc xác định nguyên nhân gây hạ nalri máu lã rất quan trọng vi điều dó anh hương đến phương pháp, hiệu qua điều trị và tiên lượng chơ người bệnh. Trên thế giới dã có nhiều nghiên cứu về vấn dề này như nghiên cứu tụi University Hospital of Wurzburg (Đức) cho thấy tỳ lệ các nguyên nhãn hay gặp gây hạ natri máu \ nghiên cửu tại bệnh viện Quân đội Dublin( Ireland) về tý lệ và các nguyên nhân gây nên hội chủng SIADH trên nhóm bệnh nhân hạ Natri máu 6. các trường hợp hụ natri máu gộp khá thường xuyên, trong dó các nguyên nhân gây bệnh rất da dạng, khó chân đoản hoặc không có kha nàng làm du các xét nghiệm, dẫn den nhiều trường họp không rò chân doán. nhiều bệnh nhân không được điều trị dũng, không dược điều trị theo nguyên nhân và bo diều trị.

Tuy nhiên ở nước ta các công trinh nghiên cứu ve hạ natri máu là rất ít. chu you tiến hành trên những dối tượng ờ các bệnh nhân tại khoa hồi sức cấp cứu. các bệnh nhân nhiễm trùng thằn kinh trung ương8, tai biến mạch máu nào9, và hầu het chưa được đánh giã đầy đu về nguyên nhân cùng như điều trị. Dơ vậy chùng tôi tiến hãnh dề tài: “Đặc điếm lâm sàng, cận lãm sàng và một số nguyên nhân gây hạ Natri máu thường gặp tại khoa Nội tiết - Đái tháo dường Bệnh viện Bạch Mai” với các mục tiêu: 1.

Mô tu đục diem lâm xàng, cận lâm sàng cua các bệnh nhũn hạ \'atri màu diều trị nội trú tại khoa .Vội tiết- Dái tháo ihrimg Bệnh viện Bạch Mai 2. Tìm hiếu một sổ nguyên nhân thưởng gặp gây ha Natri máu ứ nhóm bệnh nhân trên TMT ufk bjr K)C V M w 3 CHƯ ƯNG 1 TỐNG QUAN TÀI LIỆƯ 1. Đại cương về natri 1. l ai frò cóa naíri ương cư thể Trong cơ thê natri và cãc muối vô cơ không dóng vai trò cung cắp nâng lượng như các chất hữu cơ.

nhưng chúng có vai trò nit quan trụng trong việc tham gia cấu tạo le bào và mò. là thành phần thiết yếu tham gia duy tri hoạt dộng nội mò binh thường cùa cơ thè.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ