GIÁO TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC CẤP

(Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Tài nguyên Nước – Trình độ: Cao đẳng)


Tổng quan về giáo trình (250-300 từ)

Giáo trình Xử lý nước cấp (Mã học phần: 020307) được ban hành kèm theo Quyết định số 389ĐT/QĐ-CĐXD1 ngày 30 tháng 09 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 (Bộ Xây dựng). Học phần có tổng thời lượng 60 giờ (bao gồm 30 giờ lý thuyết; 26 giờ thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập; 4 giờ kiểm tra), được phân bố giảng dạy vào năm thứ hai và là môn học chuyên ngành bắt buộc thuộc chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật Tài nguyên Nước.

Mục tiêu học tập của giáo trình tập trung vào việc trang bị cho người học:

  • Kiến thức toàn diện về các phương pháp và quá trình hóa lý trong xử lý nước cấp;
  • Phương pháp tính toán, xác định liều lượng hóa chất;
  • Cấu tạo, nguyên tắc làm việc, thông số kỹ thuật của các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước cấp quy mô đến cấp III;
  • Quy trình quản lý vận hành, khắc phục sự cố kỹ thuật;
  • Nguyên tắc bố trí mặt bằng tổng thể và thiết lập cao trình thủy lực tự chảy cho trạm xử lý.

Về cấu trúc, tài liệu tiếp cận theo trình tự dây chuyền công nghệ thực tế: phân tích đặc tính nguồn nước và chỉ tiêu chất lượng, xử lý sơ bộ, keo tụ - tạo bông, lắng, lọc, khử sắt - mangan, khử trùng và bố trí công trình. Điểm đặc trưng của giáo trình là gắn liền cơ sở lý thuyết hóa học - thủy lực với các thông số cấu tạo hình học, dữ liệu vận hành thực tế và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng hiện hành.


Nội dung kiến thức cốt lõi (500-600 từ)

Các chương/chủ đề chính

  • Chương 1: Mở đầu, nguồn nước, chất lượng nước và dây chuyền công nghệ:

    • Khái quát mục đích xử lý nước phục vụ ăn uống, sinh hoạt theo quy chuẩn Bộ Y tế;
    • Đặc điểm ba nguồn nước chính: nước mặt (chứa nhiều oxy hòa tan, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ, tảo và vi sinh vật), nước ngầm (độ đục thấp, nghèo oxy, chứa nhiều $CO_2$, $H_2S$, sắt, mangan, độ cứng) và nước mưa;
    • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước: lý học (độ đục, độ màu Coban - Platin, nhiệt độ, mùi vị, độ dẫn điện), hóa học (độ kiềm, độ cứng, độ oxy hóa, cặn sấy khô ở 105–120°C, cặn nung ở 800°C, hợp chất silixic, nitơ dạng $NH_4^+$, $NO_2^-$, $NO_3^-$, hàm lượng flo từ 0,7–1,0 mg/l) và vi sinh (vi khuẩn, virus, tảo, nguyên sinh động vật);
    • Phân loại ba nhóm biện pháp xử lý: cơ học, hóa học, lý học;
    • Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt (phân loại theo hàm lượng cặn $C$ và độ màu $M$) và nước ngầm (phân loại theo nồng độ cặn quy đổi $C^*$ và nồng độ $[Fe^{2+}]$);
    • Nguyên tắc bố trí mặt bằng trạm xử lý (minh họa mặt bằng trạm công suất $Q = 55.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ với 17 hạng mục chính và phụ trợ) và nguyên tắc thiết lập cao trình mực nước tự chảy.
  • Chương 2: Quá trình keo tụ tạo bông:

    • Bản chất hóa lý của quá trình keo tụ các hạt cặn lơ lửng kích thước $d < 10^{-4}\text{ mm}$;
    • Đặc tính các loại hóa chất keo tụ: phèn nhôm $Al_2(SO_4)_3.18H_2O$ (hoạt động tối ưu ở $\text{pH} = 5,5–7,5$), PAC ($[Al_2(OH)nCl{6-n}.H_2O]_m$), phèn sắt II ($FeSO_4.7H_2O$, $\text{pH} = 8–9$), phèn sắt III ($FeCl_3.6H_2O$, $Fe_2(SO_4)_3$, $\text{pH} > 3,5$) và chất trợ keo tụ (axit silixic hoạt tính);
    • Phương pháp xác định pH và liều lượng phèn tối ưu bằng thí nghiệm Jar-test; công thức tính liều lượng phèn theo độ màu $P_{Al} = 4\sqrt{M}$ và công thức tính liều lượng kiềm hóa $D_K$;
    • Cấu tạo, tính toán thiết bị chuẩn bị và định lượng hóa chất (bể hòa tan nồng độ 10–17%, bể tiêu thụ 5–10%, thiết bị tôi vôi cơ nhiệt, phao định lượng Khavanski, bơm định lượng kiểu màng);
    • Cấu tạo và thông số các công trình trộn: trộn trên đường ống ($L \ge 50D$, $v = 1,2–1,5\text{ m/s}$), bể trộn vách ngăn ($t = 1–2\text{ phút}$, vận tốc qua lỗ $v_l = 1\text{ m/s}$), bể trộn đứng đáy côn ($30–40^\circ$), trộn cơ khí ($t = 1–3\text{ giây}$);
    • Cấu tạo và thông số các loại bể phản ứng tạo bông: bể xoáy hình trụ, bể xoáy hình côn ($\alpha = 50–70^\circ$), bể vách ngăn (ngang/đứng, $v = 0,1–0,3\text{ m/s}$), bể có tầng cặn lơ lửng ($v_{\text{dâng}} = 0,9–2,2\text{ mm/s}$) và bể phản ứng cơ khí nhiều ngăn (gradient vận tốc $G$ giảm dần từ $60–70\text{ s}^{-1}$ xuống $20–30\text{ s}^{-1}$).
  • Chương 3, 4, 5 và các chương chuyên đề tiếp theo (theo đề mục giáo trình):

    • Quá trình lắng: Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động, thông số kỹ thuật của bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng tấm nghiêng (Lamella) và bể lắng trong có tầng cặn lơ lửng;
    • Quá trình lọc: Cơ chế lọc qua môi trường hạt, cấu tạo và chế độ làm việc của bể lọc chậm, bể lọc nhanh phổ thông, bể lọc tiếp xúc; vật liệu lọc, phân bố cỡ hạt và hệ thống rửa lọc bằng nước hoặc gió - nước kết hợp;
    • Quy trình khử sắt và mangan: Phương pháp làm thoáng khử $CO_2$ và oxy hóa sắt II thành sắt III bằng giàn mưa, tháp quạt gió; phương pháp dùng hóa chất và sinh học;
    • Khử trùng nước: Cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của thiết bị định lượng Clo (Clorator) và quy trình quản lý trạm khử trùng.
Tiếp nhận nguồn nước (Mặt/Ngầm) 
Xử lý sơ bộ (Song chắn rác, Bể lắng cát, Hồ sơ lắng, Làm thoáng khử khí)
Keo tụ & Pha chế hóa chất (Phèn nhôm/sắt/PAC, Thiết bị định lượng, Jar-test)
Trộn nhanh & Phản ứng tạo bông (Trộn ống/vách ngăn/cơ khí ➔ Bể phản ứng xoáy/vách ngăn/tầng cặn)
Lắng cặn (Bể lắng ngang, Lắng đứng, Lamella, Lắng trong)
Lọc hạt (Bể lọc nhanh phổ thông, Bể lọc tiếp xúc)
Khử trùng & Ổn định nước (Hệ thống Clorator, Clo hóa sơ bộ/sau lọc)
Bể chứa nước sạch & Trạm bơm cấp II

Kiến thức nền tảng được xây dựng

  • Lý thuyết cân bằng hóa lý và phản ứng môi trường: Vận dụng định luật tác dụng khối lượng tính toán nồng độ hoạt hóa ion, cân bằng hệ axit cacbonic ($CO_2 - HCO_3^- - CO_3^{2-}$), động học quá trình thủy phân ion kim loại ($Al^{3+}, Fe^{2+}, Fe^{3+}$) và cơ chế oxy hóa khử kim loại nặng.
  • Nguyên lý thủy lực công trình: Tính toán tổn thất áp lực thủy lực qua từng bể đơn vị (bể phân chia lưu lượng: 0,3–0,5 m; bể trộn thủy lực: 0,4–0,6 m; bể tạo bông thủy lực: 0,4–0,5 m; bể lắng: 0,4–0,6 m; bể lắng trong có cặn lơ lửng: 0,7–0,8 m; bể lọc nhanh: 3,0–3,5 m; đường ống nối: 0,2–1,0 m) phục vụ thiết lập đường đo áp tự chảy.
  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia: Khung tham chiếu dựa trên tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 33:2006, quy chuẩn chất lượng nước sinh hoạt QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT, tiêu chuẩn nguồn nước mặt TCVN 08:2008/BTNMT và nước ngầm TCVN 09:2008/BTNMT.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật: Tiến hành thử nghiệm Jar-test để xác định liều lượng hóa chất tối ưu; pha chế dung dịch phèn nồng độ 5–10% và vôi sữa nồng độ $\le 5% CaO$; vận hành, hiệu chỉnh máy bơm định lượng, máy nén khí xáo trộn và thiết bị Clorator.
  • Kỹ năng phân tích: Đọc hiểu và bóc tách bản vẽ thiết kế, bản vẽ thi công các công trình đơn vị trong trạm xử lý; tính toán cân bằng vật chất, cân bằng thủy lực và tổn thất áp lực theo cao trình.
  • Kỹ năng thực hành vận hành: Kiểm soát gradient vận tốc tạo bông; quan sát độ đồng đều của bông cặn; thực hiện chu kỳ xả cặn bể lắng và chu kỳ rửa ngược bể lọc; xử lý các sự cố tắc nghẽn đường ống hóa chất, rêu tảo phát triển bằng $CuSO_4$ liều lượng 0,1–10 mg/l hoặc quét vôi thành bể.

Phương pháp giảng dạy và học tập (300-350 từ)

Chương trình học phần áp dụng phương pháp đào tạo tích hợp giữa giảng dạy lý thuyết chuyên ngành và thực hành kỹ năng công nghệ:

  • Phương pháp giảng dạy lý thuyết (30 giờ): Giảng viên phân tích nguyên lý cấu tạo, động học các quá trình xử lý và cơ chế hoạt động của thiết bị thông qua sơ đồ nguyên lý, bản vẽ mặt cắt công trình (bể trộn đứng, bể phản ứng vách ngăn, bể tạo bông cơ khí, bể lắng lamen, thiết bị tôi vôi).
  • Bài tập và tính toán kỹ thuật: Sinh viên thực hành tính toán liều lượng phèn theo công thức thực nghiệm $P_{Al} = 4\sqrt{M}$, tính lượng vôi kiềm hóa $D_K = K[(P_p/e) - k + 1]$, tính toán dung tích bể hòa tan, bể tiêu thụ hóa chất và thiết lập bảng tổng hợp tổn thất cột áp dọc theo tuyến công trình.
  • Thực hành thí nghiệm và mô phỏng (26 giờ): Thực hiện quy trình thí nghiệm Jar-test trên giàn 6 cốc khuấy: điều chỉnh pH bằng dung dịch NaOH 1N, khuấy nhanh 100 vòng/phút, khuấy chậm 15–20 vòng/phút trong 15 phút, lắng tĩnh 30 phút và đo độ đục, độ màu dư để tìm điểm tối ưu.
  • Đọc và phân tích bản vẽ công trình: Sinh viên phân tích trực tiếp bản vẽ tổng mặt bằng trạm xử lý nước cấp công suất $55.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (tỷ lệ 1:200), nhận diện 17 hạng mục xây dựng và các tuyến đường ống công nghệ (ống dẫn nước thô, nước rửa lọc, gió rửa lọc, ống clo, ống xả bùn).
  • Phương pháp đánh giá: Đánh giá định kỳ chiếm 4 giờ kiểm tra, kết hợp giữa kiểm tra viết lý thuyết, đánh giá kỹ năng thao tác thí nghiệm hóa nghiệm nước và khả năng xử lý tình huống vận hành trạm cấp nước.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên nghiên cứu các câu hỏi ôn tập cuối chương (như phân tích các chỉ tiêu chất lượng nước, so sánh ưu nhược điểm của các dạng bể phản ứng, điều kiện áp dụng từng sơ đồ công nghệ) và đối chiếu với các tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006.

Điểm nổi bật và cập nhật (250-300 từ)

Nội dung giáo trình phản ánh các yêu cầu kỹ thuật và dữ liệu thực tế của ngành cấp thoát nước:

  • Tích hợp hệ thống tiêu chuẩn - quy chuẩn pháp lý: Toàn bộ căn cứ tính toán, lựa chọn nguồn nước và đánh giá chất lượng nước đầu ra được chuẩn hóa theo QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT, TCXDVN 33:2006, TCVN 08:2008/BTNMT và TCVN 09:2008/BTNMT (thay thế các quyết định và tiêu chuẩn cũ như 1329/QĐ-BYT, TCVN 5942-1995, TCVN 5944-1995).
  • Cập nhật giải pháp công nghệ hiện đại:
    • Giới thiệu hóa chất keo tụ PAC ($[Al_2(OH)nCl{6-n}.H_2O]_m$) bên cạnh phèn nhôm truyền thống nhằm mở rộng dải pH làm việc và giảm lượng cặn;
    • Bổ sung công nghệ bể lắng tấm nghiêng Lamella tăng hiệu quả lắng trọng lực;
    • Đưa ra đánh giá cải tiến kết cấu: phân tích hạn chế của bể phản ứng tầng cặn lơ lửng kiểu cũ (dùng ống phân phối đục lỗ dưới đáy dễ bị cặn bám gây tắc sau 1–2 tháng vận hành) để thay thế bằng giải pháp vách ngăn định hướng và ống đứng phân phối.
  • Số liệu kỹ thuật phục vụ vận hành thực tế: Giáo trình cung cấp thông số vận hành chi tiết cho kỹ sư và kỹ thuật viên, ví dụ: cường độ khí nén hòa tan phèn ($8–10\text{ l/s.m}^2$), tốc độ khí nén qua lỗ ($20–30\text{ m/s}$), đường kính lỗ phân phối khí ($3–4\text{ mm}$), gradient vận tốc bể tạo bông cơ khí ($60–70\text{ s}^{-1}$ giảm xuống $20–30\text{ s}^{-1}$ qua 3–4 buồng), liều lượng $CuSO_4$ kiểm soát tảo ($0,1–10\text{ mg/l}$).

Đối tượng sử dụng giáo trình (200-250 từ)

  • Sinh viên đào tạo chính quy: Sinh viên năm thứ hai thuộc trình độ Cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật Tài nguyên Nước, chuyên ngành Cấp thoát nước - Môi trường tại các trường khối xây dựng và kỹ thuật đô thị.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần cơ sở kỹ thuật gồm: Hóa học đại cương và vô cơ, Hóa học môi trường, Vi sinh vật học, Thủy lực đại cương và Vẽ kỹ thuật xây dựng.
  • Giảng viên chuyên ngành: Sử dụng làm đề cương và giáo trình giảng dạy chính thức cho học phần Xử lý nước cấp (020307); làm căn cứ biên soạn ngân hàng câu hỏi thi, đề bài thảo luận, hướng dẫn thực hành Jar-test và đồ án môn học.
  • Kỹ thuật viên và cán bộ quản lý trạm nước: Dùng làm tài liệu kỹ thuật tra cứu tại chỗ phục vụ công tác quản lý, giám sát thi công, vận hành hệ thống định lượng hóa chất, theo dõi bảo dưỡng bể lắng, bể lọc và xử lý sự cố tại các nhà máy xử lý nước cấp quy mô công trình đến cấp III.

Câu hỏi thường gặp (250-300 từ)

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình được biên soạn phục vụ đào tạo sinh viên trình độ Cao đẳng ngành Công nghệ Kỹ thuật Tài nguyên Nước và Cấp thoát nước, đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho kỹ thuật viên vận hành trạm xử lý nước cấp.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Người học cần nắm vững kiến thức Hóa học vô cơ (phản ứng thủy phân, trao đổi ion), Thủy lực học công trình (tính toán tổn thất cột áp, dòng chảy qua lỗ và vách ngăn) và kỹ năng đọc bản vẽ xây dựng.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với tài liệu lý thuyết chung là gì?

Tài liệu tập trung trực tiếp vào kỹ thuật vận hành và thông số hình học của công trình thực tế (quy mô trạm cấp III), hướng dẫn chi tiết các bước thí nghiệm Jar-test, cách tính toán tổn thất áp lực tự chảy và xử lý sự cố thiết bị định lượng hóa chất.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp nghiên cứu lý thuyết trong từng chương với việc giải các bài toán xác định liều lượng hóa chất ($P_{Al}$, $D_K$), tra cứu các bảng thông số kỹ thuật và trả lời hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương.

5. Có tài liệu bổ trợ nào cần sử dụng kèm theo?

Cần kết hợp tra cứu Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 33:2006, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2009/BYT, QCVN 02:2009/BYT và các tài liệu hướng dẫn thí nghiệm hóa nghiệm nước chuyên sâu.


Kết luận (150 từ)

Giáo trình Xử lý nước cấp của Trường Cao đẳng Xây dựng số 1 cung cấp khối lượng kiến thức chuẩn hóa về công nghệ xử lý nước cấp, bao gồm nguyên lý hoạt động, cấu tạo công trình, tính toán hóa chất và quy trình quản lý vận hành trạm xử lý quy mô cấp III.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: đi từ đánh giá đặc tính nguồn nước và các chỉ tiêu phân tích ở Chương 1; nghiên cứu chuyên sâu các công đoạn hóa lý keo tụ, tạo bông, lắng, lọc ở Chương 2, 3, 4; đến thực hành công nghệ khử sắt, mangan, khử trùng bằng Clo và bố trí tổng mặt bằng công trình.

Để tối ưu hóa quá trình học tập, người học nên kết hợp giáo trình này với các tiêu chuẩn thiết kế cấp thoát nước hiện hành (TCXDVN 33:2006) và bài tập thực hành thí nghiệm Jar-test tại phòng thí nghiệm chuyên ngành.