Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Xã hội học nông thôn do Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ biên soạn và ban hành vào tháng 5 năm 2012 tại Hà Nội. Tài liệu được thiết kế phục vụ chương trình đào tạo học sinh trình độ trung cấp chuyên nghiệp, chuyên ngành Khuyến nông lâm.

Trong khung chương trình đào tạo, Xã hội học nông thôn là học phần chuyên môn bắt buộc, được bố trí giảng dạy sau khi người học đã hoàn thành các học phần khối kiến thức chung. Tổng thời lượng của học phần là 30 giờ, bao gồm 28 giờ giảng dạy lý thuyết và 2 giờ dành cho công tác kiểm tra đánh giá định kỳ, không bố trí giờ thực hành độc lập trong cấu trúc thời lượng chính khóa.

Mục tiêu học tập của giáo trình nhằm trang bị cho người học hệ thống tri thức khoa học về các đặc trưng cơ bản của xã hội nông thôn Việt Nam trong giai đoạn đổi mới, công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Sau khi hoàn thành học phần, người học có khả năng nhận diện, phân tích cấu trúc xã hội, thiết chế, văn hóa và cộng đồng nông thôn, từ đó vận dụng vào công tác khuyến nông - khuyến lâm phù hợp với đặc thù của từng vùng miền.

Về cấu trúc, giáo trình được tổ chức thành 6 chương logic, bao gồm 4 chương nội dung lý thuyết chuyên đề (Chương I đến Chương IV), 1 chương về phương pháp đánh giá (Chương V) và 1 chương hướng dẫn thực hiện chương trình (Chương VI). Cách tiếp cận của tài liệu là phân tích hệ thống xã hội nông thôn dưới góc độ xã hội học chuyên ngành, kết hợp giữa lý luận xã hội học đại cương với các dữ liệu thực nghiệm về nông nghiệp, nông dân và làng xã Việt Nam. Điểm đặc thù của giáo trình là định hướng trực tiếp vào các vấn đề ứng dụng thực tiễn của công tác khuyến nông và phát triển cộng đồng cơ sở.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung học thuật của giáo trình được triển khai qua các chương trọng tâm:

  • Chương I: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của Xã hội học nông thôn (3 giờ) Xác định khách thể nghiên cứu là hệ thống xã hội nông thôn với 4 môi trường bao quanh: môi trường đô thị, môi trường xã hội tổng thể, môi trường nhân tạo (văn hóa) và môi trường sinh thái tự nhiên. Giáo trình phân biệt ranh giới giữa hiện tượng xã hội và sự kiện xã hội, đồng thời thống kê 34 hiện tượng xã hội điển hình ở nông thôn (như phân hóa giàu nghèo, bạo lực gia đình, di cư tìm việc làm, suy giảm diện tích đất canh tác). Chương này cũng điểm lại lịch sử phát triển ngành từ các khảo sát của UNESCO tại Nam Bộ trước năm 1975, các công trình của Viện Xã hội học thập niên 1980, đến ấn phẩm Kinh tế - xã hội nông thôn Việt Nam ngày nay (2 tập) của Ban Nông nghiệp Trung ương.
  • Chương II: Bản chất và đặc thù của cơ cấu xã hội nông thôn (9 giờ) Phân tích 8 đặc trưng nổi bật và 12 tiêu chí nhận biết nông thôn so với đô thị (về nghề nghiệp, môi trường, quy mô cộng đồng, mật độ dân số, tính thuần nhất, di động xã hội, phân tầng xã hội, tương tác và hôn nhân). Trình bày 5 loại hình cơ cấu xã hội: cơ cấu lao động - nghề nghiệp (theo chiều ngang và chiều dọc), cơ cấu dân số - xã hội (người già, thanh niên, phụ nữ), cơ cấu nhóm sơ cấp, cơ cấu văn hóa - xã hội và cơ cấu giai cấp. Khảo sát thực trạng phân tầng xã hội theo mức sống, thu nhập và vùng miền (đặc biệt là vùng sâu, vùng xa, miền núi).
  • Chương III: Cộng đồng nông thôn và công tác xã hội nông thôn (9 giờ - gồm 1 giờ kiểm tra) Tập trung vào các thiết chế vi mô: Gia đình và hộ gia đình (phân tích 6 chức năng cơ bản, cơ cấu chủ hộ, và bảng tổng hợp 18 bất cập gia đình của tác giả Dương Văn Sơn, 2008); Người nông dân và tính cách văn hóa "nước đôi"; Quan hệ dòng họ (họ nội, họ ngoại, gia tộc, gia phong, gia thế, gia truyền, gia huấn); Làng xã (phân biệt giữa làng tụ cư và xã/thôn hành chính, phân loại 4 mô hình làng: thuần nông, độc canh, chuyên canh, thủ công). Phần công tác xã hội nông thôn trình bày 4 vai trò, 4 chức năng can thiệp (phòng ngừa, chữa trị, phục hồi, phát triển) và 13 nội dung công tác xã hội cụ thể.
  • Chương IV: Thiết chế xã hội nông thôn và văn hóa nông thôn (9 giờ - gồm 1 giờ kiểm tra) Nghiên cứu 6 thiết chế xã hội cơ bản ở nông thôn: thiết chế kinh tế, chính trị, giáo dục, y tế, tôn giáo - tín ngưỡng và pháp luật. Phân tích 5 yếu tố cấu thành văn hóa nông thôn (quan niệm/triết lý, hệ giá trị, chuẩn mực, mục tiêu, ngôn ngữ) cùng vấn đề bảo tồn văn hóa truyền thống trong bối cảnh giao lưu và tiếp biến văn hóa mới.

Progression logic (tiến trình phát triển nội dung) được thiết lập chặt chẽ: đi từ xác lập cơ sở phương pháp luận và đối tượng nghiên cứu (Chương I), phân tích các quy luật cấu trúc vĩ mô (Chương II), đi sâu vào các đơn vị cộng đồng và hoạt động can thiệp vi mô (Chương III), đến phân tích hệ thống thiết chế thượng tầng và giá trị văn hóa chi phối hành vi xã hội (Chương IV).

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố các nền tảng lý thuyết xã hội học căn bản:

  • Lý thuyết hệ thống và phân hệ xã hội: Nhìn nhận nông thôn là một tiểu hệ thống chỉnh thể có tính độc lập tương đối, vận hành dưới sự tác động tương hỗ với môi trường sinh thái và môi trường đô thị.
  • Lý thuyết cơ cấu - chức năng: Sử dụng các khái niệm địa vị xã hội (status) và vai trò xã hội (role) để giải thích phương thức tổ chức, phân công lao động và sự vận hành của các nhóm xã hội sơ cấp.
  • Lý thuyết phân tầng xã hội: Vận dụng quan điểm kinh tế học chính trị Mác-xít về quan hệ sản xuất, tư liệu sản xuất và phân công lao động để phân tích sự chênh lệch giàu nghèo và phân hóa giai tầng trong cơ chế thị trường.
  • Lý thuyết kiểm soát xã hội: Phân tích vai trò của luật tục, dư luận xã hội ("bia miệng"), hương ước và thiết chế dòng họ trong việc điều tiết hành vi cá nhân và ngăn ngừa hiện tượng lệch chuẩn xã hội.

Kỹ năng phát triển

Thông qua việc tiếp thu hệ thống tri thức, người học hình thành các nhóm kỹ năng cụ thể:

  • Kỹ năng phân tích và khảo sát xã hội học (Analytical skills): Khả năng thu thập, đọc hiểu các bảng số liệu thống kê dân số, phân loại các mô hình kinh tế hộ gia đình (thuần nông, phi nông, hỗn hợp), và phân tích các chỉ số phân tầng xã hội tại địa phương.
  • Kỹ năng nhận diện vấn đề xã hội (Technical skills): Nhận diện 34 hiện tượng xã hội và 18 bất cập gia đình nông thôn nảy sinh trong quá trình chuyển đổi kinh tế, từ đó xác định đúng đối tượng yếu thế cần trợ giúp.
  • Năng lực ứng dụng nghiệp vụ khuyến nông (Practical competencies): Vận dụng hiểu biết về tâm lý nông dân, cơ cấu "vai - vế" trong dòng họ và cấu trúc làng xã để xây dựng phương pháp giao tiếp, thuyết phục và chuyển giao kỹ thuật nông - lâm nghiệp phù hợp với từng cộng đồng dân cư.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tiếp cận sư phạm (Pedagogical approach)

Theo hướng dẫn tại Chương VI, học phần xác định phương pháp giảng dạy chủ đạo là phương pháp "lấy học sinh làm trung tâm". Giáo viên giữ vai trò định hướng, tổ chức và gợi mở vấn đề nhằm phát huy tính chủ động, tư duy độc lập và khả năng phản biện của học sinh. Quá trình giảng dạy kết hợp giữa thuyết trình lý thuyết với các buổi thảo luận chuyên đề về các hiện tượng thực tế đang diễn ra tại các vùng nông thôn.

Tích hợp bài tập và nghiên cứu thực tiễn

Giáo trình hướng dẫn việc gắn kết các khái niệm lý thuyết với việc phân tích các sự kiện thực tế:

  • Phân tích trường hợp (Case study): Đánh giá sự chuyển đổi từ mô hình hộ thuần nông sang hộ hỗn hợp kinh tế nông - phi nông nghiệp; phân tích mâu thuẫn giữa quy chuẩn pháp luật và luật tục/hương ước trong ứng xử dòng họ.
  • Phân tích số liệu thứ cấp: Đọc hiểu và bình luận các số liệu thống kê về mật độ dân số, tỷ lệ nghèo đói theo vùng sinh thái (Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên), và cơ cấu lao động qua đào tạo ở nông thôn.
  • Nhận diện các hiện tượng xã hội thực tế: Bài tập yêu cầu học sinh liên hệ và liệt kê các biểu hiện của 34 hiện tượng xã hội biến đổi tại địa phương nơi học sinh cư trú.

Phương pháp đánh giá (Assessment methods)

Quy trình đánh giá kết quả học tập được quy định cụ thể tại Chương V của giáo trình, thực hiện theo Điều 11 Quyết định số 40/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 01 tháng 08 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy.

Cơ cấu kiểm tra bao gồm:

  1. Kiểm tra định kỳ: Bố trí 2 bài kiểm tra viết (thời lượng 1 giờ/bài) được tích hợp trực tiếp vào phân bổ thời gian của Chương III (sau phần Làng xã và Công tác xã hội) và Chương IV (sau phần Thiết chế và Văn hóa nông thôn).
  2. Đánh giá kết thúc học phần: Thực hiện theo hình thức thi kết thúc môn học nhằm đánh giá toàn diện khả năng nắm vững khái niệm, khả năng trình bày đặc trưng cơ cấu xã hội nông thôn và giải pháp khuyến nông tương ứng.

Hướng dẫn tự học (Self-study guidelines)

Để hoàn thành học phần 30 giờ đạt hiệu quả, người học cần:

  • Đọc trước đề cương chi tiết từng chương và hệ thống câu hỏi định hướng trước khi lên lớp.
  • Tra cứu các thuật ngữ chuyên ngành xã hội học (cơ cấu, thiết chế, phân tầng, nhóm sơ cấp, lệch chuẩn).
  • Ghi chép và thu thập các tư liệu, bài viết trên báo chí hoặc số liệu địa phương liên quan đến sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, dòng di cư lao động để phục vụ các bài thảo luận trên lớp.

Điểm nổi bật và cập nhật

Tích hợp dữ liệu thống kê thực nghiệm

Giáo trình sử dụng hệ thống số liệu thống kê thực nghiệm đa nguồn để minh chứng cho các luận điểm khoa học:

  • Số liệu mật độ dân số: Trích xuất từ Niên giám thống kê 2007, chỉ rõ sự chênh lệch giữa các đô thị lớn (Hà Nội: 3.568 người/km², TP. Hồ Chí Minh: 3.024 người/km²) với các tỉnh miền núi (Lai Châu: 36 người/km², Kon Tum: 40 người/km², Điện Biên: 49 người/km², Bắc Kạn: 63 người/km², Sơn La: 72 người/km²).
  • Số liệu cơ cấu lao động và việc làm: Trích dẫn số liệu năm 2006 (lao động nông lâm nghiệp chiếm 51,78% với 22,439 triệu người trên tổng số 43,339 triệu lao động cả nước); tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thôn năm 2005 đạt 80,65% (Bắc Trung Bộ: 76,45%, Tây Bắc: 78,44%); tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo chỉ đạt 7%.
  • Số liệu nghèo đói và phân tầng thu nhập: Tỷ lệ nghèo chung cả nước năm 2006 là 16%, trong đó nông thôn là 20,4% (vùng Tây Bắc chiếm 49%, Bắc Trung Bộ 29,1%, Tây Nguyên 28,6%); chênh lệch thu nhập giữa nhóm cao nhất và thấp nhất là 8,4 lần (Cao Bằng: 8,8 lần, Đắc Nông: 8,8 lần).

Kế thừa các công trình nghiên cứu chuyên sâu

Nội dung giáo trình trích dẫn và tổng hợp kết quả từ nhiều công trình xã hội học tiêu biểu tại Việt Nam:

  • Nghiên cứu về cơ cấu và hộ gia đình: Sử dụng dữ liệu của Bùi Quang Dũng (2007) về cơ cấu chủ hộ (73% nam giới, 27% nữ giới; quy mô hộ trung bình ở nông thôn là 4,4 nhân khẩu) và tính cách người nông dân.
  • Nghiên cứu về mức sống và tụt hậu: Trích dẫn phân tích so sánh của tác giả Trần Thị Lan Hương (2000) dựa trên 23 chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp, phản ánh trình độ phát triển nông thôn Việt Nam năm 1992 chậm hơn Đài Loan 30 năm, Malaysia 25 năm, Thái Lan 20 năm, Trung Quốc 12 năm.
  • Nghiên cứu về văn hóa và tâm lý: Kế thừa nghiên cứu của Lương Hồng Quang (2001) về văn hóa người nghèo, nghiên cứu của Tống Văn Chung (2001) và Nguyễn Văn Hộ (2006) về tư duy âm dương và lối ứng xử "nước đôi" của người nông dân.
  • Thống kê về bất cập gia đình: Bảng phân loại 18 hiện tượng tiêu cực trong đời sống gia đình nông thôn trích từ nghiên cứu của Dương Văn Sơn (2008).

Phản ánh các xu hướng vận động mới của nông thôn

Giáo trình cập nhật các biến động xã hội nảy sinh từ tiến trình đổi mới:

  • Sự phân rã của mô hình hợp tác xã nông nghiệp kiểu cũ, chuyển đổi sang kinh tế hộ gia đình độc lập; sự suy giảm tỷ lệ hộ thuần nông và gia tăng nhóm hộ kinh tế hỗn hợp.
  • Các vấn đề xã hội phức tạp đi kèm công nghiệp hóa: dòng di cư nông thôn - đô thị tự phát vào thời kỳ nông nhàn, sự hình thành các chợ lao động tại đô thị, nguy cơ tái mù chữ (55-57% nông dân thiếu hụt kiến thức khoa học kỹ thuật), và tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn.

Đối tượng sử dụng giáo trình

Phân loại đối tượng và yêu cầu đầu vào

Nhóm đối tượng Mục đích sử dụng Yêu cầu tiên quyết (Prerequisites)
Học sinh Trung cấp chuyên nghiệp (Ngành Khuyến nông lâm) Học tập học phần bắt buộc; hình thành kiến thức nền tảng về địa bàn và đối tượng công tác. Đã hoàn thành các học phần khoa học xã hội và kiến thức cơ sở chung.
Sinh viên Cao đẳng / Đại học (Khối ngành Nông nghiệp & PTNT) Tài liệu tham khảo bổ trợ về cơ cấu làng xã, dân số học nông thôn và phương pháp công tác xã hội. Có kiến thức về Xã hội học đại cương, Dân số học cơ bản.
Giảng viên chuyên nghiệp Khung tham chiếu xây dựng đề cương bài giảng, phân bổ tiết dạy lý thuyết và thiết kế đề kiểm tra định kỳ. Nắm vững chương trình khung đào tạo trung cấp của Bộ GD&ĐT (2007).
Cán bộ Khuyến nông, Phát triển nông thôn Tài liệu tra cứu thực địa; định hướng phương pháp tiếp cận cộng đồng thôn bản và hộ nông dân. Đang trực tiếp tham gia các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này được biên soạn phục vụ đối tượng người học nào?

Giáo trình được biên soạn chính thức cho học sinh hệ trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành Khuyến nông lâm thuộc Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ. Ngoài ra, tài liệu còn là nguồn tham khảo cho sinh viên các trường cao đẳng, đại học khối nông lâm và cán bộ làm công tác phát triển nông thôn.

2. Người học cần đáp ứng những kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận học phần?

Học phần được bố trí giảng dạy sau các môn học kiến thức chung. Người học cần nắm được các nguyên lý triết học cơ bản, kiến thức khoa học xã hội đại cương và kiến thức tổng quan về nông nghiệp Việt Nam để tiếp thu tốt các khái niệm chuyên ngành.

3. Cấu trúc nội dung của giáo trình có điểm gì khác biệt so với các giáo trình Xã hội học đại cương?

Khác với giáo trình đại cương, tài liệu này tập trung chuyên sâu vào tiểu hệ thống xã hội nông thôn. Giáo trình phân tích cụ thể các thiết chế đặc thù như dòng họ (họ nội, họ ngoại, gia tộc), cấu trúc làng xã (làng thuần nông, độc canh, chuyên canh, thủ công), tâm lý ứng xử của người nông dân lúa nước và tích hợp mảng nghiệp vụ Công tác xã hội nông thôn.

4. Phương pháp nào giúp người học tự nghiên cứu giáo trình hiệu quả?

Người học nên kết hợp việc học lý thuyết với việc phân tích bảng dữ liệu thống kê đính kèm trong giáo trình (số liệu dân số, việc làm, thu nhập nghèo đói). Đồng thời, cần áp dụng khung 34 hiện tượng xã hội và 18 bất cập gia đình được nêu trong tài liệu để liên hệ, so sánh với tình hình thực tế tại địa bàn công tác hoặc nơi cư trú.

5. Giáo trình có những tài liệu bổ trợ và căn cứ tham chiếu nào?

Giáo trình xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý (Quyết định số 40/2007/QĐ-BGD&ĐT) và danh mục tài liệu tham khảo chuẩn mực, bao gồm: Xã hội học nông thôn (Bùi Quang Dũng, 2007), Văn hóa của nhóm người nghèo ở Việt Nam (Lương Hồng Quang, 2001), Giáo trình Xã hội học đại cương (Phạm Tất Dong, Chung Á, Nguyễn Sinh Huy, 2001), Xã hội học đại cương (Phan Trọng Ngọ chủ biên, 1997) và Niên giám thống kê Việt Nam 2007 (NXB Thống kê, 2008).


Kết luận

Giáo trình Xã hội học nông thôn của Trường Cao đẳng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bắc Bộ là tài liệu đào tạo chuyên ngành có cấu trúc chặt chẽ, kết hợp hài hòa giữa hệ thống lý thuyết xã hội học chuyên biệt và dữ liệu thực nghiệm về nông thôn Việt Nam. Giá trị cốt lõi của tài liệu thể hiện ở việc làm rõ bản chất cơ cấu xã hội, các thiết chế văn hóa truyền thống và các vấn đề xã hội nảy sinh trong thời kỳ đổi mới.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: đi từ trang bị cơ sở lý luận, phương pháp luận (Chương I) $\rightarrow$ phân tích cơ cấu và phân tầng xã hội (Chương II) $\rightarrow$ nghiên cứu cộng đồng gia đình, dòng họ, làng xã và công tác xã hội (Chương III) $\rightarrow$ phân tích thiết chế và văn hóa (Chương IV) $\rightarrow$ thực hiện đánh giá theo chuẩn đào tạo nghề nghiệp (Chương V, VI).

Tài liệu cung cấp nền tảng tri thức cho cán bộ khuyến nông lâm tương lai trong việc nắm bắt tâm lý, cấu trúc làng xã và phương thức vận động người dân, phục vụ trực tiếp cho mục tiêu phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn bền vững.