PHẦN II: BỆNH TRUYỀN NHIỄM Chương 4: ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH TRUYỀN NHIỄM Giới thiệu: Chương 4 giới thiệu kiến thức cơ bản về nguồn bệnh, các yếu tố truyền lây, phương pháp phòng và chống dịch bệnh, là tiền đề để học và nghiên cứu các chương tiếp theo. Mục tiêu: - Mô tả được nguồn bệnh và phương thức truyền lây trong bệnh truyền nhiễm. - Xác định được những điều kiện để phát sinh dịch bệnh - Trình bày được các giai đoạn tiến triển của dịch bệnh - Xác định được biện pháp phòng, chống dịch - Thực hiện được việc phòng, chống bệnh truyền nhiễm cho gia súc, gia cầm. Nội dung chính: 4.
Khái niệm về nguồn bệnh 4. Phân loại nguồn bệnh 4. Cơ chế và phương thức truyền lây 4. Cơ chế truyền lây 4.
Phương thức truyền lây 4. Quá trình sinh dịch 4. Điều kiện sinh dịch 4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh dịch 4.
Các giai đoạn tiến triển của dịch 4. Biện pháp phòng dịch 4. Biện pháp đối với nguồn bệnh 4. Biện pháp đối với yếu tố trung gian truyền bệnh bệnh 4.
Biện pháp đối với gia súc cảm thụ 4. Biện pháp chống dịch 4. Biện pháp đối với nguồn bệnh 4. Biện pháp đối với yếu tố trung gian truyền bệnh bệnh 4.
Biện pháp đối với gia súc thụ cảm 4. Khái niệm về nguồn bệnh Nguồn bệnh là khâu đầu tiên và chủ yếu của quá trình sinh dịch. Nguồn bệnh là nơi mầm bệnh có thể cư trú thuận lợi, sinh sôi nảy nở và từ đó trong những điều kiện nhất định sẽ xâm nhập vào động vật cảm thụ bằng cách này hay cách khác để gây bệnh. 34 Từ khái niệm trên thấy rằng: không phải bất cứ nhân tố ngoại cảnh nào cũng có thể được coi là nguồn bệnh.
Bởi vì, ở đó có thể chứa mầm bệnh, thậm chí mầm bệnh tồn tại khá lâu nhưng không có điều kiện để chúng sinh sôi này nở, tồn tại thuận lợi và lâu dài được. VD: Nha bào nhiệt thán tồn tại trong đất đến 35 năm nhưng chúng không thể sinh sản được. Vì thế đất không được coi là nguồn bệnh đối với bệnh nhiệt thán. Như vậy, nguồn bệnh phải là những sinh vật hoặc đang mắc bệnh hoặc đang mang mầm bệnh.
Chỉ có cơ thể sinh vật là điều kiện tự nhiên duy nhất cho mầm bệnh sinh sống, phát triển thuận lợi và lâu dài. Phân loại nguồn bệnh - Động vật đang mắc bệnh: đó là động vật và người đang mắc bệnh ở các thể khác nhau, đặc biệt con ốm ở thời kỳ nung bệnh là nguy hiểm nhất vì chúng đã mang và bài xuất mầm bệnh ra ngoài một thời gian trước khi xuất hiện triệu chứng. Những động vật mắc bệnh nhẹ cũng rất nguy hiểm vì chúng thường khó phát hiện, dễ bị bỏ qua, chúng có cơ hội tiếp xúc với động vật khỏe và dễ làm lây lan bệnh. Trong tự nhiên, dã thú và loài gặm nhấm chính là nguồn bệnh nguy hiểm với người và gia súc vì chúng là những ổ chứa mầm bệnh của rất nhiều bệnh truyền nhiễm.
- Động vật mang trùng: bao gồm động vật nuôi, người, côn trùng và dã thú Hiện tượng mang trùng có thể bao gồm các loại vật nuôi sau khi mắc bệnh khỏi (có thể có miễn dịch hoặc không) nhưng có mang trùng gọi là động vật lành bệnh mang trùng. + Các động vật mới lành bệnh nhưng còn mang và bài xuất mầm bệnh trong một thời gian hoặc những động vật chưa hề mắc bệnh nhưng mang mầm bệnh gọi là động vật khỏe mang trùng. + Các côn trùng được coi là nguồn bệnh khi chúng có khả năng truyền bệnh từ đời này sang đời khác. Động vật mang trùng là nguồn bệnh cức kỳ nguy hiểm, chúng thường làm lây lan bệnh hơn cả động vật ốm.
Ở một số bệnh truyền nhiễm, động vật mang trùng có tác dụng quyết định làm cho dịch phát sinh. Cơ chế và phương thức truyền lây 4. Cơ chế truyền lây Mầm bệnh lây từ cơ thể ốm sang cơ thể khỏe do những quy luật nhất định chi phối, đó là cơ chế truyền bệnh. Khi xâm nhập vào cơ thể, mỗi loại mầm bệnh có một nơi khu trú đầu tiên- đó là nơi mà mầm bệnh đầu tiên gặp những điều kiện thuận lợi nhất để sinh sản rồi từ đó lan tới các cơ quan tổ chức khác.
Nơi cư trú đầu tiên cũng là nơi đảm bảo cho mầm bệnh được bài xuất ra khỏi cơ thể và quyết định phương thức bài xuất. VD: Nếu nơi khu trú là phổi thì mầm bệnh bài xuất ra ngoài theo nước mũi, đờm và hơi thở; nếu là ruột thì theo phân; nếu là máu thì nhờ côn trùng hút máu. 35 Phương thức bài xuất mầm bệnh lại quyết định nơi tồn tại của mầm bệnh ở ngoại cảnh. Bài xuất theo đờm, nước bọt thì mầm bệnh tồn tại trong không khí; nhưng nếu bài xuất theo phân thì mầm bệnh tồn tại ở đất, nước.
Nơi tồn tại của mầm bệnh ở ngoại cảnh và nơi khu trú đầu tiên quyết định phương thức xâm nhập của mầm bệnh vào cơ thể động vật cảm thụ. VD: nếu mầm bệnh có trong không khí sẽ xâm nhập qua đường hô hấp để vào phổi. Mỗi loại mầm bệnh chỉ có một nơi khu trú đầu tiên nhất định cho nên cũng chỉ có một cơ chế truyển bệnh nhất định. Phương thức truyền lây Bệnh truyền nhiễm có thể lây truyền theo 2 phương thức sau: - Phương thức truyền bệnh trực tiếp: mầm bệnh được truyền thẳng từ con ốm sang con khỏe không qua các nhân tố trung gian.
VD: bệnh dại lây trực tiếp qua vết cắn. Mầm bệnh của những bệnh lây trực tiếp thường là những vi sinh vật ký sinh bắt buộc không thể tồn tại trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo và khó tồn tại ở ngoại cảnh. - Phương thức truyền bệnh gián tiếp: mầm bệnh phải thông qua các nhân tố trung gian để truyền bệnh. Có nhiều bệnh buộc phải lây gián tiếp như ký sinh trùng đường máu.
Các mầm bệnh truyền lây gián tiếp thường có sức đề kháng cao và có thể tồn tại một thời gian dài ở ngoại cảnh trên nhân tố trung gian truyền bệnh. Có 4 phương thức lây bệnh gián tiếp + Truyền theo đường tiêu hóa: đường truyền bệnh là đường truyền từ phân tới miệng. Nơi khu trú đầu tiên của mầm bệnh là ruột. Mầm bệnh theo phân ra ngoài, tồn tại tạm thời ở đất, nước, côn trùng.rồi xâm nhập vào ống tiêu hóa qua thức ăn, nước uống.
+ Truyền qua đường hô hấp: đường truyền bệnh là hô hấp- không khí- hô hấp. + Truyền bệnh qua đường máu: Đường truyền bệnh là máu- côn trùng hút máu- máu. + Truyền bệnh qua da và niêm mạc: đường truyền bệnh sẽ là da, niêm mạc- nhân tố trung gian- da, niêm mạc. Trên cơ sở nghiên cứu các phương thức truyền bệnh, người ta xác định phương hướng và các biện pháp phòng trừ thích hợp đối với từng loại bệnh.
Quá trình sinh dịch 4. Khái niệm Quá trình sinh dịch là quá trình bệnh truyền nhiễm lây liên tục từ động vật ốm sang động vật khỏe. Động vật ốm được coi là nguồn bệnh, luôn bài thải mầm bệnh ra bên ngoài. Ở ngoại cảnh mầm bệnh tạm thời tồn tại trên nhiều nhân tố có tác dụng có tác dụng trung gian để truyền b ệnh gọi là nhân tố trung gian.
Từ nhân tố trung gian, 36 mầm bệnh xâm nhập vào động vật khỏe nhưng cảm thụ với bệnh sẽ làm cho quá trình sinh dịch xảy ra. Điều kiện sinh dịch Dịch bệnh muốn phát sinh cần phải có đủ 3 yếu tố: nguồn bệnh- nhân tố trung gian truyền bệnh- động vật cảm thụ.đây là 3 khâu của quá trình sinh dịch. Chỉ cần thiếu 1 trong 3 khâu này là dịch bệnh không thể phát sinh. Muốn tiêu diệt một mầm bệnh truyền nhiễm cần phải nắm được quy luật của quá trình sinh dịch, từ đó mới có các biện pháp hữu hiệu nhằm ngăn chặn, khống chế tiến tới thanh toán bệnh 4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh dịch - Các yếu tố thiên nhiên: bao gồm điều kiện đất đai, khí hậu, thời tiết.chúng ảnh hưởng rất lớn đến sự sống của các sinh vật, do đó có những ảnh hưởng có lợi hoặc không có lợi tới các khâu của quá trình sinh dịch. + Ảnh hưởng đến nguồn bệnh: Nếu nguồn bệnh là động vật nuôi thì điều kiện thiên nhiên ảnh hưởng đến nguồn thức ăn, phương thức chăn nuôi, do đó ảnh hưởng đến sức đề kháng của con vật đến làm tăng hoặc giảm nguồn bệnh. Nếu nguồn bệnh là dã thú, côn trùng thì các yếu tố thiên nhiên có ảnh hưởng càng rõ rệt vì điều kiện thiên nhiên quyết định cùng cư trú, sự phát triển về loài, số lượng và sự hoạt động của các loài động vật này. Ngoài ra, điều kiện thiên nhiên còn thông qua nguồn bệnh mà ảnh hưởng đến độc lực của mầm bệnh, điều này càng rõ khi mầm bệnh được thải ra môi trưởng bên ngoài.
+ Ảnh hưởng đến nhân tố trung gian truyền bệnh: Nếu nhân tố trung gian truyền bệnh là sinh vật thì điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến vùng cư trú, sự sinh sản và phát triển của loài, số lượng và sự hoạt động của chúng và do đó làm tăng hoặc giảm vai trò truyền bệnh. Nếu nhân tố trung gian truyền bệnh không phải là sinh vật (đất, nước, không khí, đồ vật.) thì điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến thời gian tồn tại của mầm bệnh, ảnh hưởng đến mức độ phân tán rộng hay hẹp của mầm bệnh. + Ảnh hưởng đến động vật thụ cảm: các yếu tố thiên nhiên (khí hậu, thời tiết, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.) góp phần làm tăng hoặc giảm sức đề kháng của động vật thụ cảm do đó có thể làm hạn chế hoặc phát sinh dịch bệnh. -Các yếu tố xã hội: Bệnh truyền nhiễm là một hiện tượng sinh vật nhưng dịch bệnh lại xảy ra trong một xã hội nhất định nên các yếu tố xã hội có những ảnh hưởng nhất định đến quá trình sinh dịch.
37 Các yếu tố xã hội: chế độ xã hội, điều kiện sinh hoạt của xã hội (đời sống vật chất, trình độ văn hóa, trình độ khoa học kỹ thuật, tập quán xã hội, các hoạt động kinh tế, các biến cố xã hội- chiến tranh, dịch bệnh của con người.) đều ảnh hưởng đến dịch bệnh của gia súc, gia cầm. Trong một xã hội có trình độ khoa học kỹ thuật cao, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, quy mô chăn nuôi hiện đại và điều kiện vệ sinh tốt thì dịch bệnh chắc chắn khó xảy ra. Các giai đoạn tiến triển của dịch (các thời kỳ) 4.