Giáo trình môn học Vẽ điện nghề Điện và Điện tử công nghiệp - Trường CĐ Nghề Sóc Trăng

Giáo trình vẽ điện nghề Điện công nghiệp và Điện tử công nghiệp của Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, hướng dẫn đọc bản vẽ, ký hiệu quy ước và vẽ sơ đồ điện.

Chuyên ngành

Điện công nghiệp

Tác giả

Hồ Quốc Sử

Thể loại

Giáo trình

2019

95
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình Vẽ điện Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Giáo trình Vẽ điện Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng được ban hành theo Quyết định số 371/QĐ-CĐN ngày 12/12/2019. Tài liệu do tác giả Hứa Quốc Sử thuộc Khoa Điện - Điện tử biên soạn kỹ lưỡng. Giáo trình phục vụ trực tiếp công tác đào tạo hệ Cao đẳng và Trung cấp các ngành kỹ thuật. Nhóm chuyên ngành trọng tâm gồm Điện công nghiệp và Điện tử công nghiệp. Cấu trúc học liệu gồm ba chương kiến thức nền tảng và chuyên sâu. Nội dung bài giảng kết hợp hài hòa giữa nguyên lý kỹ thuật và bài tập thực hành. Học viên tiếp cận các quy định bản vẽ từ mức độ cơ bản đến nâng cao. Giáo trình là cẩm nang hữu ích cho kỹ thuật viên cơ điện tử và kỹ thuật cơ khí. Mỗi bài học đều có ví dụ minh họa và sơ đồ trực quan. Khung chương trình bám sát hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Tài liệu chuẩn hóa quy trình đọc hiểu bản vẽ trong các công trình điện dân dụng và công nghiệp. Học sinh dễ dàng nắm vững kiến thức nhờ phương pháp diễn đạt mạch lạc, thực tế. Toàn bộ nội dung tập trung vào kỹ năng nghề nghiệp cốt lõi cho kỹ sư thực hành.

1.1. Mục tiêu đào tạo môn học vẽ điện

Môn học trang bị hệ thống lý thuyết bản vẽ kỹ thuật điện nền tảng cho người học. Học sinh nắm vững quy cách trình bày khung tên, khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ. Nội dung đào tạo rèn luyện ý thức tự giác và tính cẩn trọng trong công việc kỹ thuật. Người học phân biệt rõ ràng các tiêu chuẩn bản vẽ Việt Nam và quy chuẩn quốc tế. Khả năng nhận diện ký hiệu giúp tăng tốc độ thao tác trên sơ đồ thiết kế. Môn học rèn luyện tư duy không gian và khả năng hình dung mạch điện trong thực tế. Sau khóa học, học sinh tự tin thiết lập các bản vẽ chiếu sáng và phân phối nguồn điện. Kiến thức này tạo tiền đề vững chắc cho các môn thực hành chuyên sâu tiếp theo.

1.2. Khung chương trình ba chương trọng tâm

Chương một đề cập những khái niệm chung về quy cách thể hiện bản vẽ kỹ thuật. Phần này hướng dẫn sử dụng dụng cụ, xác định khổ giấy và ghi kích thước chuẩn xác. Chương hai tập trung giải mã hệ thống ký hiệu quy ước phong phú. Sinh viên được làm quen ký hiệu mặt bằng xây dựng và thiết bị đóng cắt bảo vệ. Thiết bị đo lường và linh kiện điều khiển công nghiệp được trình bày chi tiết. Chương ba đi sâu vào kỹ thuật thiết lập các sơ đồ điện chuyên nghiệp. Nội dung bao gồm sơ đồ nguyên lý điều khiển và sơ đồ cung cấp điện nguồn lớn. Ba chương kết nối chặt chẽ, tạo lộ trình học tập khoa học và hiệu quả cao.

II. Phân tích giáo trình Vẽ điện Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Bản vẽ kỹ thuật điện là ngôn ngữ giao tiếp quan trọng giữa kỹ sư và công nhân. Việc hiểu sai ký hiệu kỹ thuật thường gây ra những hậu quả nghiêm trọng. Sự cố nhầm lẫn dây dẫn hoặc thông số áp tô mát làm gia tăng nguy cơ chập cháy. Nhiều thợ kỹ thuật gặp khó khăn khi tiếp cận các dự án liên doanh quốc tế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ sự khác biệt giữa tiêu chuẩn TCVN và IEC. Giáo trình phân tích tường tận sự đối lập về cách bố trí sơ đồ theo hàng ngang hay cột dọc. Tiêu chuẩn Việt Nam thường sử dụng ký tự viết tắt bằng tiếng mẹ đẻ. Ngược lại, tiêu chuẩn quốc tế áp dụng hoàn toàn hệ thống thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành. Nếu thiếu kiến thức chuẩn hóa, người làm kỹ thuật dễ mắc sai sót khi thi công thực địa. Bản vẽ thiếu chính xác dẫn đến tổn thất lớn về chi phí vật tư và thiết bị. Sự thiếu hụt kỹ năng đọc sơ đồ công nghiệp cũng làm chậm tiến độ bảo trì nhà máy xí nghiệp. Giáo trình chỉ rõ những bất cập này để người học chủ động phòng tránh hiệu quả.

2.1. Thách thức đối chiếu giữa chuẩn TCVN và IEC

Sự khác biệt giữa TCVN và tiêu chuẩn quốc tế IEC tạo ra nhiều rào cản kỹ thuật. Theo TCVN, các ký hiệu áp dụng theo nhóm tiêu chuẩn từ 1613-75 đến 1639-75. Sơ đồ Việt Nam chuộng bố trí theo hàng ngang với ký tự tiếng Việt quen thuộc. Ký hiệu CD đại diện cho cầu dao, CC là cầu chì, K là công tắc. Trái lại, chuẩn IEC ưu tiên hiển thị sơ đồ theo dạng cột dọc liên tục. Ký tự quy ước quốc tế dựa trên tiếng Anh như SW, F hay S. Thợ điện nếu không được đào tạo bài bản rất dễ nhầm lẫn chức năng thiết bị. Sự bối rối này làm suy giảm đáng kể hiệu suất đọc bản vẽ dự án.

2.2. Khó khăn khi nhận diện thiết bị cao áp và hạ áp

Hệ thống cung cấp điện công nghiệp sở hữu mật độ thiết bị đóng cắt dày đặc. Bản vẽ kỹ thuật thường tích hợp dao cách ly, dao cắt phụ tải và máy cắt. Mỗi dòng thiết bị có chiều thao tác quy ước và số lượng cực khác nhau. Máy cắt hạ áp dạng áp tô mát đòi hỏi ký hiệu bổ sung rất ngặt nghèo. Kỹ thuật viên phải nhận biết đúng các vùng cắt quá dòng, kém dòng hoặc kém áp. Việc nhầm lẫn giữa trạm biến áp và trạm phân phối gây nguy cơ thiết kế sai lệch. Nếu bố trí sai vị trí chống sét van, lưới điện đối mặt hiểm họa sét đánh. Đọc sai sơ đồ trạm điện tiềm ẩn rủi ro phá hủy toàn bộ hệ thống nguồn.

III. Phương pháp học giáo trình Vẽ điện Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Tài liệu đưa ra giải pháp sư phạm trực quan nhằm tối ưu hóa quá trình học. Tác giả đơn giản hóa các nguyên lý phức tạp thành từng bước rèn luyện cụ thể. Bài học bắt đầu bằng việc rèn luyện thói quen sử dụng đúng thước và bút chì vẽ. Khổ giấy vẽ kỹ thuật từ A4 đến A0 được phân chia theo quy chuẩn toán học. Khung bản vẽ và khung tên được bố trí chặt chẽ ở góc dưới bên phải. Học sinh tiến hành ghi kích thước theo đúng tiêu chuẩn đường gióng và con số. Giáo trình xây dựng ngân hàng ví dụ mẫu cùng bài tập vận dụng phong phú sau mỗi phần. Phương pháp học tập trung vào so sánh song song giữa chuẩn TCVN và IEC. Người học dễ dàng ghi nhớ ký hiệu nhờ các bảng chú thích trực quan và tường minh. Việc phân loại thiết bị đóng cắt theo từng cấp điện áp giúp tránh nhầm lẫn kiến thức. Mô hình hóa sơ đồ hỗ trợ học viên hình thành phản xạ bóc tách khối lượng điện nhanh chóng. Lộ trình giảng dạy từng bước nâng cao khả năng phân tích hệ thống điện đa tầng.

3.1. Kỹ thuật dựng bản vẽ mặt bằng và chiếu sáng

Quy trình vẽ mặt bằng xây dựng khởi đầu bằng việc xác định không gian phòng ốc. Kỹ thuật viên vận dụng TCVN 185-74 để phác thảo các bức tường, cửa đi và cửa sổ. Sau khi hoàn thiện khung kiến trúc, hệ thống đèn chiếu sáng được bố trí hợp lý. Ký hiệu các loại đèn sợi đốt, đèn huỳnh quang và đèn chùm phải đặt đúng tọa độ. Tiếp theo, các thiết bị đóng cắt như công tắc đơn, công tắc kép được kết nối dây dẫn. Bản vẽ thể hiện rõ số lượng dây chạy qua từng ống luồn kỹ thuật. Kỹ thuật viên kiểm tra tính đối xứng và khoảng cách an toàn trước khi hoàn thiện sơ đồ. Bản vẽ chiếu sáng hoàn chỉnh đảm bảo tính thẩm mỹ và tiện ích công trình.

3.2. Phương pháp biểu diễn sơ đồ đơn tuyến trạm điện

Sơ đồ đơn tuyến là công cụ nòng cốt trong quản lý hệ thống phân phối nguồn điện. Kỹ thuật viên sử dụng quy ước một nét để biểu thị đường dây nhiều pha. Chiều đóng cắt của dao cách ly và dao ngắn mạch luôn tuân theo chiều kim đồng hồ. Máy cắt cao áp ba cực thường biểu thị bằng một hình vuông kèm ký hiệu mã hiệu. Đối với máy cắt hạ áp, các thông số tác động bảo vệ được ghi chú cẩn trọng. Ký hiệu chữ I lớn hơn thể hiện cơ chế ngắt quá dòng điện. Ký hiệu chữ U nhỏ hơn chỉ định rơ le kích hoạt khi điện áp sụt giảm. Cách thể hiện này giúp tinh giản bản vẽ nhưng vẫn truyền tải trọn vẹn thông số.

IV. Ứng dụng thực tế giáo trình Vẽ điện Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng

Kiến thức từ giáo trình mang tính ứng dụng thực tiễn rất cao trong sản xuất hiện đại. Sinh viên tốt nghiệp có năng lực đọc hiểu chính xác mọi bản vẽ thi công điện. Khả năng thiết lập sơ đồ nguyên lý giúp kỹ thuật viên chủ động lắp đặt tủ điều khiển. Các nhà máy sản xuất công nghiệp luôn yêu cầu nhân lực nắm vững quy ước trạm biến áp. Học viên tự tin tham gia đấu nối tủ tụ bù công suất và thiết bị chống sét van. Sự thuần thục quy chuẩn bản vẽ rút ngắn thời gian xử lý sự cố rò điện hoặc quá tải. Thợ cơ điện dễ dàng phối hợp với kỹ sư xây dựng khi thi công hạ tầng đường dây ngầm. Năng lực làm việc chuẩn xác giảm thiểu tối đa sai sót cơ học và lãng phí vật tư. Tài liệu đóng góp tích cực vào việc chuẩn hóa nguồn nhân lực kỹ thuật cho địa phương. Sinh viên đáp ứng ngay yêu cầu khắt khe của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế. Kiến thức nền tảng này mở ra cơ hội thăng tiến vững chắc trong sự nghiệp cơ điện.

4.1. Thi công lắp đặt hệ thống điện dân dụng

Trong lĩnh vực dân dụng, thợ điện dựa vào bản vẽ để định vị bảng điện và ổ cắm. Việc xác định đường đi dây trên mặt bằng ngăn ngừa tình trạng khoan nhầm ống ngầm. Kỹ thuật viên căn cứ sơ đồ nguyên lý để phân chia phụ tải từng tầng nhà hợp lý. Mỗi nhánh chiếu sáng và thiết bị tiêu thụ công suất lớn đều có aptomat riêng biệt. Sự tuân thủ bản vẽ đảm bảo tính an toàn phòng cháy và thuận tiện khi bảo trì. Công tác nghiệm thu công trình xây dựng diễn ra suôn sẻ nhờ hồ sơ thiết kế chuẩn mực. Người thực hiện nắm chắc bản vẽ sẽ nâng cao uy tín nghề nghiệp đối với chủ nhà.

4.2. Quản lý vận hành trạm phân phối công nghiệp

Tại khu công nghiệp, đội ngũ vận hành chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ trạm biến áp. Bản vẽ cung cấp điện hiển thị rõ thông số từng máy ngắt và dao cách ly liên động. Khi xảy ra sự cố sụt áp, nhân viên dựa vào sơ đồ đơn tuyến để cô lập vùng lỗi. Quy trình đóng cắt chuyển mạch diễn ra chính xác mà không làm gián đoạn nguồn cấp quan trọng. Hệ thống tụ bù dọc và cầu chì tự rơi FCO được bảo dưỡng theo định kỳ nghiêm ngặt. Việc lưu trữ bản vẽ hoàn công giúp việc cải tạo mở rộng nhà máy trở nên dễ dàng. Nắm vững kỹ thuật vẽ điện là chìa khóa duy trì dòng điện ổn định cho phân xưởng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/11/2026
Giáo trình vẽ điện nghề điện công nghiệp điện tử công nghiệp trình độ trung cấp cao đẳng trường cao đẳng nghề sóc trăng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Khái niệm chung về bản vẽ điện Chương 2: Các ký hiệu qui ước dùng trong bản vẽ điện Chương 3: Vẽ sơ đồ điện Giáo trình cũng là tài liáu giảng dạy và tham khảo tốt cho các ngành thußc lĩnh vực đián dân dụng, đián công nghiáp, đián tử cßng nghiáp, c¡ đián tử, c¡ khí,& Mặc dù đã cố gắng tá chức biên soạn để đáp ứng đ°ợc mục tiêu đào tạo nh°ng không tránh đ°ợc những khiÃm khuyÃt. Rất mong nhận đ°ợc đóng góp ý kiÃn quý th¿y, cô giáo, các bạn đọc để tác giả biên soạn sÁ hiáu chỉnh hoàn thián h¡n. Các ý kiÃn đóng góp xin gửi vÅ Khoa Đián - Đián tử Tr°ãng Cao đÁng nghÅ Sóc trng, tỉnh Sóc Trng. Biên so¿n Hé Quçc Sử MĀC LĀC CH£¡NG 1.

1 KHÁI NIÞM CHUNG VÀ BÀN V¾ ĐIÞN. Qui °ác trình bày bản vÁ. Vật liáu dụng cụ vÁ. Chữ viÃt trong bản vÁ.

Cách ghi kích th°ác. Cách gấp bản vÁ. Các tiêu chuÁn của bản vÁ đián. Tiêu chuÁn Viát Nam.

Tiêu chuÁn Quốc tÃ. 11 CÁC KÝ HIÞU QUI £àC DÙNG TRONG BÀN V¾ ĐIÞN. VÁ các ký hiáu phòng ốc và mặt b¿ng xây dựng. VÁ các ký hiáu đián trong s¡ đß đián chiÃu sáng.

Các loại đèn đián và thiÃt bị dùng đián. Các loại thiÃt bị đóng cắt, bảo vá. Các loại thiÃt bị đo l°ãng. Mßt số mạch đián chiÃu sáng c¡ bản:.

VÁ các ký hiáu đián trong s¡ đß đián công nghiáp. Các loại thiÃt bị đóng cắt, điÅu khiển. VÁ các ký hiáu đián trong s¡ đß cung cấp đián. Các loại thiÃt bị đóng cắt, đo l°ãng, bảo vá.

аãng dây và phụ kián đ°ãng dây. VÁ các ký hiáu đián trong s¡ đß đián tử. Các linh kián thụ đßng. Các linh kián tích cực.

Các ph¿n tử logíc. Ký hiáu b¿ng chữ trong vÁ đián. VÁ s¡ đß mặt b¿ng, s¡ đß vị trí. Nguyên tắc thực hián .2 Nguyên tắc thực hián.

VÁ các s¡ đß điÅu khiển mạng đián công nghiáp. Nguyên tắc chuyển đái các dạng s¡ đß và dự trù vật t°. Nguyên tắc chung. Dự trù vật t°.

Vạch ph°¡ng án thi công. Bài tập ứng dụng. 83 TÀI LIÞU THAM KHÀO. 86 MĀC LĀC HÌNH ÀNH Hình 1.

1 Quan há các khá giấy. 2 Nßi dung và kích th°ác khung tên dùng cho bản vÁ khá giấy A2, A3, A4. 3 Nßi dung và kích th°ác khung tên dùng cho bản vÁ khá giấy A0, A1. 4 S¡ đß đián theo tiêu chuÁn Viát Nam.

5 S¡ đß đián theo tiêu chuÁn Quốc tÃ. 21 Mạch đßng lực. 22 Mạch đßng lực. 24 Mạch đßng lực hãm đßng nng đßng c¡ ba pha.

26 S¡ đß cung cấp đián dẫn sau, không có trạm phân phối trung tâm. 27 S¡ đß các trạm biÃn áp trung tâm, sử dụng MBA ba pha hai cußn dây. 29 Mạch transitor điÅu khiển mßt rã le. 31 S¡ đß điÅu khiển dung l°ợng tụ bù.

32 Các cáng logic c¡ bản. 33 S¡ đß quy °ác ký hiáu b¿ng chữ. 1 S¡ đß mặt b¿ng 66 Hình 3. 5 S¡ đß nguyên lý mạch điÅu khiển 1 đèn sợi.

7 S¡ đß nguyên lý mạch 2 đèn sợi đốt điÅu khiển chung. 9 S¡ đß nguyên lý mạch điÅu khiển chuông đián có đèn. 11 S¡ đß mạch đián đèn c¿u thang. 12 S¡ đß nối dây mạch đèn c¿u thang.

13 S¡ đß nguyên lý mạch đèn nhà kho. 14 S¡ đß nối dây mạch đèn nhà kho. 15 S¡ đß nguyên lý đèn huỳnh quang và quạt tr¿n. 16 S¡ đß nối dây mạch đèn huỳnh quang và quạt tr¿n.

17 Bố trí bản vÁ đèn sợi đốt. 18 Bố trí bản vÁ đèn c¿u thang. 19 Bố trí bản vÁ đèn nhà kho. 20 Bố trí bản vÁ đèn huỳnh quang và quạt.

21 Mô tả s¡ đß đ¡n tuyÃn. 23 Mạch đßng lực. 25 Mạch đßng lực. 27 Mạch đßng lực.

28 Mạch chỉnh l°u c¿u 1 pha có tụ lọc. 29 Mạch chỉnh l°u 3 pha hình sao. 30 Mạch ứng dụng SCR điÅu khiển tải AC, DC. 31 Nguyên tắc chuyển đái các dạng s¡ đß.

32 S¡ đß vị trí của mßt cn hß. 33 S¡ đß vị trí của mßt phòng học. 84 MÔN HâC V¾ ĐIÞN Mã môn hãc: MH 11 I. Và TRÍ, TÍNH CHÂT CĂA MÔN HâC: + Vị trí của môn học: Môn học đ°ợc bố trí dạy ngay từ đ¿u khóa học, tr°ác khi học các mô đun chuyên môn + Tính chất của môn học: Là môn học kỹ thuật c¡ så.

MĀC TIÊU CĂA MÔN HâC: + VÅ kiÃn thức: - Trình bày đ°ợc các tiêu chuÁn hình thành bản vÁ kỹ thuật; - Trình bày đ°ợc các nßi dung c¡ bản của hình học hoạ hình; + VÅ kỹ nng: - Rèn luyán kỹ nng các ph°¡ng pháp vÁ c¡ bản - VÁ và đọc đ°ợc các dạng s¡ đß đián nh°: s¡ đß nguyên lý, s¡ đß lắp đặt, s¡ đß nối dây, s¡ đß đ¡n tuyÃn. + VÅ thái đß: - Rèn luyán thái đß nghiêm túc, tỉ mỉ, chính xác trong học tập và thực hián công viác. CH£¡NG 1 KHÁI NIÞM CHUNG VÀ BÀN V¾ ĐIÞN Mã Ch¤¢ng: MH11-01 Giái thißu Bản vÁ đián là mßt trong những ph¿n không thể thiÃu trong hoạt đßng nghÅ nghiáp của ngành đián nói chung và của ng°ãi thợ đián công nghiáp nói riêng. Để thực hián đ°ợc mßt bản vÁ thì không thể bỏ qua các công cụ cũng nh° những qui °ác mang tính qui phạm của ngành nghÅ.

Đây là tiÅn đÅ tối c¿n thiÃt cho viác tiÃp thu, thực hián các bản vÁ theo những tiêu chuÁn hián hành. Māc tiêu: - Sử dụng đúng chức nng các loại dụng cụ dùng trong vÁ đián. - Trình bày đúng hình thức bản vÁ đián nh°: khung tên, lÅ trái, lÅ phải, đ°ãng nét, chữ viÃt. - Phân biát đ°ợc các tiêu chuÁn của bản vÁ đián.

- Rèn luyán tính t° duy và tác phong công nghiáp Nßi dung chính: 1. Qui ¤ác trình bày bÁn v¿ Māc tiêu: - Biết một số quy ước về trình bầy bản vẽ điện - Giải thích được một số quy ước về cách trình bầy bản vẽ điện - Áp dụng vẽ một số bản vẽ điện đơn giản - Có ý thức tự giác trong học tập 1.1 Giấy vÁ: Trong vÁ đián th°ãng sử dụng các loại giấy vÁ sau đây: - Giấy vÁ tinh - Giấy bóng mã - Giấy k¿ ô li. Bút chì: - H: Loại cứng: từ 1H, 2H, 3H. Loại này th°ãng dùng để vÁ những đ°ãng có yêu c¿u đß sắc nét cao.

- HB: Loại có đß cứng trung bình, loại này th°ãng sử dụng do đß cứng vừa phải và tạo đ°ợc đß đậm c¿n thiÃt cho nét vÁ. Loại này th°ãng dùng để vÁ những đ°ãng có yêu c¿u đß đậm cao. Khi sử dụng l°u ý để tránh bụi chì làm bÁn bản vÁ. Th°ác vÁ: Trong vÁ đián, sử dụng các loại th°ác sau đây: - Th°ác dẹp - Th°ác chữ T - Th°ác rập tròn - Eke 2 1.

Các công cụ khác: Compa, tÁy, khn lau, bng dính,& 1. Khổ giÃy Khá giấy là kích th°ác qui định của bản vÁ. Theo TCVN khá giấy đ°ợc ký hiáu b¿ng 2 số liÅn nhau Ký hißu khổ giÃy 44 24 22 12 11 Kích th°ác các cạnh của 841×1189 594×841 420×594 420×297 210×297 khá giấy (mm) Ký hiáu của tã giấy t°¡ng A0 A1 A2 A3 A4 ứng 3 Quan há giữa các khá giấy nh° sau: Hình 1. 1 Quan hß các khổ giÃy 1.

Khung tên Khung tên trong bản vÁ đ°ợc đặt å góc phải, phía d°ái của bản vÁ, giấy n¿m ngang. Thành ph¿n và kích th°ác khung tên 5 - Khung tên trong bản vÁ đián có 2 tiêu chuÁn khác nhau ứng vái các khá giấy nh° sau: + Vái khá giấy A2, A3, A4: Nßi dung và kích th°ác khung tên nh° hình 1. 4 + Vái khá giấy A1, A0: Nßi dung và kích th°ác khung tên nh° hình 1. Chữ viÃt trong khung tên - Chữ viÃt trong khung tên đ°ợc qui °ác nh° sau: + Tên tr°ãng: Chữ IN HOA h = 5mm (h là chiÅu cao của chữ).

+ Tên khoa: Chữ IN HOA h = 2,5mm. + Tên bản vÁ: Chữ IN HOA h = (7 – 10)mm. + Các mục còn lại: Có thể sử dụng chữ hoa hoặc chữ th°ãng h = 2,5mm. 2 Nßi dung và kích th¤ác khung tên dùng cho bÁn v¿ khổ giÃy A2, A3, A4 Hình 1.

3 Nßi dung và kích th¤ác khung tên dùng cho bÁn v¿ khổ giÃy A0, A1 1. Chữ vi¿t trong bÁn v¿ Chữ và số trên bản vÁ kỹ thuật phải rõ ràng, dß đọc. Tiêu chuÁn nhà n°ác qui định cách viÃt chữ và số trên bản vÁ nh° sau 5 Khổ chữ : là chiÅu cao của chữ hoa, tính b¿ng (mm). Khá chữ qui định là : 1.5; & Kiểu chữ (kiểu chữ A và kiểu B): gßm có chữ đứng và chữ nghiêng.

- Kiểu chữ A đứng (bÅ rßng của nét chữ b = 1/14h) - Kiểu chữ A nghiêng (bÅ rßng của nét chữ b = 1/14h) - Kiểu chữ B đứng (bÅ rßng của nét chữ b = 1/10h) - Kiểu chữ B nghiêng (bÅ rßng của nét chữ b = 1/14h) 1. Фãng nét - Nét liÅn đậm : cạnh thấy, đ°ãng bao thấy. - Nét đứt : cạnh khuất, đ°ãng bao khuất. - Nét chấm gạch : đ°ãng trục, đ°ãng tâm.

- NÃu nét đứt và nét liÅn đậm thÁng hàng thì chỗ nối tiÃp vÁ hå. Tr°ãng hợp khác nÃu các nét vÁ cắt nhau thì chạm nhau. TT Lo¿i đ¤ãng nét Mô tÁ Tiêu chuẩn Nét c¡ bản (nét liÅn b = (0,2 – 0,5)mm 1 b đậm) b 2 Nét liÅn mãnh b1 = b1 3 b Nét đứt b1 = b1 3 2 Nét chấm gạch b 4 b1 = b1 3 mãnh Nét chấm gạch b1 = b 5 b1 đậm b b1 6 Nét l°ợn sóng b1 = 3 Qui tắc vẽ: Khi hai nét vẽ trùng nhau, thứ tự °u tiên :  Nét liÅn đậm: Cạnh thấy, đ°ãng bao thấy.  Nét đứt: Cạnh khuất, đ°ãng bao khuất.

 Nét chấm gạch: аãng trục, đ°ãng tâm. 6  NÃu nét đứt và nét liÅn đậm thÁng hàng thì chỗ nối tiÃp vÁ hå. Tr°ãng hợp khác nÃu các nét vÁ cắt nhau thì chạm nhau. Cách ghi kích th¤ác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hồ Quốc Sử (2019), Giáo trình Môn học: Vẽ điện, Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, Sóc Trăng.
APA 7
Hồ, Q. S. (2019). Giáo trình Môn học: Vẽ điện [Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-ve-dien-truong-cao-dang-nghe-soc-trang/9883485544
IEEE
Q. S. Hồ, "Giáo trình Môn học: Vẽ điện," Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, Sóc Trăng, 2019. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-ve-dien-truong-cao-dang-nghe-soc-trang/9883485544

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

<strong>Giáo trình môn học Vẽ điện nghề Điện và Điện tử công nghiệp</strong> của Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng cung cấp kiến thức nền tảng về quy chuẩn bản vẽ, ký hiệu quy ước và phương pháp thiết kế mạch điện. Tài liệu giúp người học rèn luyện kỹ năng đọc hiểu sơ đồ nguyên lý, lắp đặt mạch điện động lực và điều khiển công nghiệp hiệu quả. Người học cũng có thể tham khảo thêm <strong>giáo trình vẽ điện công nghiệp</strong> để mở rộng ứng dụng trong kỹ thuật điều hòa không khí và máy lạnh. Đây là tài liệu thiết thực giúp nâng cao tay nghề, tự tin đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thực tế tại các doanh nghiệp.