Giáo trình hệ thống bôi trơn làm mát nghề ô tô Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng 2023

Giáo trình hệ thống bôi trơn làm mát nghề công nghệ ô tô của Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, cung cấp kiến thức bảo dưỡng và sửa chữa chuẩn xác.

Chuyên ngành

Công nghệ Ô tô

Tác giả

Hồ Văn Vui, Nguyễn Quốc Sĩ, Trương Quốc Hùng

Thể loại

Giáo trình

2023

108
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan hệ thống bôi trơn làm mát CĐ Nghề Sóc Trăng 2023

Giáo trình hệ thống bôi trơn làm mát do Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng ban hành năm 2023. Tài liệu phục vụ trực tiếp cho hệ đào tạo Cao đẳng và Trung cấp nghề Công nghệ Ô tô. Nhóm tác giả gồm Thạc sĩ Hồ Văn Vui chủ biên, Thạc sĩ Nguyễn Quốc Sĩ và Kỹ sư Trương Quốc Hùng tham gia biên soạn. Nội dung giáo trình bám sát khung chương trình đào tạo chuẩn quốc gia. Cấu trúc mô đun chia làm hai phần trọng tâm gồm Bài 1 về hệ thống bôi trơn và Bài 2 về hệ thống làm mát. Động cơ ô tô hiện đại hoạt động liên tục trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao. Hai hệ thống này đóng vai trò quyết định tới tuổi thọ và độ bền của toàn bộ máy móc. Giáo trình cung cấp đầy đủ lý thuyết cấu tạo, nguyên lý làm việc và hướng dẫn thực hành xưởng. Sinh viên được trang bị kiến thức nhận dạng chi tiết, quy cách dầu mỡ bôi trơn cùng dung dịch làm mát. Tài liệu còn hướng dẫn kỹ năng đo kiểm, chẩn đoán hư hỏng thực tế trên xe. Đây là cẩm nang học tập giá trị cho học viên lẫn kỹ thuật viên gara ô tô.

1.1. Mục tiêu đào tạo và chuẩn đầu ra mô đun

Mô đun hướng tới việc hình thành năng lực nghề nghiệp toàn diện cho người học. Học viên nắm vững vị trí, cấu tạo và nguyên lý của từng chi tiết trong hai hệ thống. Về kỹ năng, học viên tháo lắp thành thạo bơm dầu, các te, két nước và bơm nước. Quy trình thực hiện tuân thủ đúng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật xưởng. Học viên biết sử dụng trang thiết bị đo kiểm chuyên dùng để xác định tình trạng hao mòn cơ khí. Về thái độ, giáo trình rèn luyện tính cẩn thận, kỷ luật và trách nhiệm bảo hộ lao động. Người học đáp ứng tốt yêu cầu tuyển dụng tại các xưởng sửa chữa dịch vụ sau tốt nghiệp.

1.2. Phân loại vật liệu bôi trơn và chất làm mát

Giáo trình phân tích chi tiết tính chất cơ lý của các loại vật tư chuyên dụng. Dầu bôi trơn động cơ được phân cấp theo tiêu chuẩn SAE về độ nhớt và API về phẩm chất. Độ nhớt phù hợp giảm ma sát giữa trục khuỷu, thanh truyền và thành xi lanh. Dầu còn làm mát cục bộ, chống gỉ sét và làm kín khe hở xéc măng. Về hệ thống làm mát, dung dịch chuyên dụng bao gồm nước cất pha phụ gia ức chế ăn mòn. Hỗn hợp ethylene glycol nâng cao nhiệt độ sôi và ngăn hiện tượng đóng băng. Việc chọn đúng chủng loại vật liệu giúp bảo vệ kim loại thân máy, đồng thời ngăn đóng cặn lòng áo nước.

II. Phân tích hư hỏng hệ thống bôi trơn làm mát CĐ Nghề Sóc Trăng

Quá trình vận hành kéo dài khiến các chi tiết cơ khí bị mài mòn tự nhiên. Tình trạng kỹ thuật của động cơ suy giảm theo số kilomet xe chạy. Hệ thống bôi trơn thường đối mặt với hiện tượng suy thoái chất lượng dầu. Dầu nhớt bị oxy hóa, nhiễm muội than hoặc lẫn mạt kim loại. Bơm dầu mòn bánh răng gây sụt giảm áp suất nhớt bôi trơn. Khe hở cổ trục mở rộng làm hao hụt áp suất mạch chính. Đồng thời, phớt dầu lão hóa dẫn tới hiện tượng rò rỉ tại nắp quy lát và đáy các te. Đối với hệ thống làm mát, cặn bẩn bám dày trong áo nước cản trở quá trình truyền nhiệt. Két nước tắc nghẽn cục bộ làm tăng áp suất buồng chứa. Van hằng nhiệt kẹt ở vị trí đóng khiến nước nóng không thể tuần hoàn qua két. Hư hỏng cánh quạt gió hoặc chùng dây đai làm giảm lưu lượng khí làm mát. Những sự cố này trực tiếp gây quá nhiệt động cơ, tiềm ẩn nguy cơ bó kẹt piston và nứt nắp máy.

2.1. Dấu hiệu hư hỏng và biến chất dầu nhờn

Tình trạng nhớt động cơ phản ánh trực tiếp sức khỏe của cụm chi tiết máy. Màu sắc dầu chuyển sang màu cà phê sữa báo hiệu nước làm mát rò rỉ vào các te. Khi dầu biến sắc đen đậm và có cặn mạt, dầu đã quá hạn sử dụng. Kỹ thuật viên kiểm tra độ nhớt bằng cách nhỏ giọt dầu lên đầu ngón tay để cảm nhận độ ma sát. Áp suất dầu thấp làm đèn cảnh báo trên bảng táp lô sáng đỏ liên tục. Nguyên nhân xuất phát từ phớt trục cam hỏng, lọc nhớt tắc hoặc bơm dầu mất khả năng tạo áp. Bỏ qua các tín hiệu này sẽ dẫn đến cháy bạc lót và bó kẹt cơ cấu chuyển động.

2.2. Sự cố quá nhiệt và rò rỉ hệ thống làm mát

Nhiệt độ nước làm mát tăng cao bất thường gây nguy hiểm nghiêm trọng cho động cơ. Nguyên nhân phổ biến đến từ nắp két nước bị rách gioăng cao su, làm mất áp suất hệ thống. Khi áp suất tụt, nhiệt độ sôi của nước hạ thấp, dẫn tới hiện tượng sôi bốc hơi nhanh chóng. Ống cao su dẫn nước lão hóa dễ bị nứt vỡ dưới áp lực nhiệt liên tục. Cánh bơm nước mòn rỗ khiến lưu lượng tuần hoàn không đủ giải tỏa nhiệt lượng buồng cháy. Lớp cặn khoáng bám chặt bên trong thân máy tạo thành màng cách nhiệt tai hại. Nhiệt tích tụ quá mức làm vênh mặt máy, thổi gioăng quy lát và phá hủy hoàn toàn buồng đốt.

III. Quy trình kỹ thuật hệ thống bôi trơn làm mát CĐ Nghề Sóc Trăng

Giáo trình xây dựng quy trình thao tác kỹ thuật chuẩn xác theo từng bước cụ thể. Đối với hệ thống bôi trơn, việc kiểm tra mực dầu định kỳ bằng que thăm là thao tác bắt buộc. Quy trình thay nhớt yêu cầu hâm nóng nhẹ động cơ để cặn bẩn hòa tan đều. Thợ kỹ thuật nâng xe, tháo nút xả đáy các te và xả toàn bộ dầu cũ vào khay chứa. Đệm làm kín đáy các te phải được thay mới trước khi siết chặt ốc xả. Châm dầu mới đúng chủng loại và chuẩn dung tích do nhà sản xuất quy định. Đối với hệ thống làm mát, thao tác xả nước chỉ thực hiện khi động cơ nguội hoàn toàn để tránh bỏng nhiệt. Thợ tháo nắp két, mở van xả đáy và súc rửa cặn bẩn bằng dung dịch chuyên dụng. Các bước tháo lắp bơm nước, két tản nhiệt và máy phát điện tuân theo thứ tự cơ khí chuẩn xác. Chi tiết tháo rời phải xếp gọn gàng trên giá chuyên dùng. Toàn bộ gioăng đệm rách nát đều phải thay mới để ngăn ngừa rò rỉ.

3.1. Phương pháp tháo lắp và kiểm tra bơm dầu

Trình tự tháo bơm dầu bắt đầu bằng việc ngắt cáp âm ắc quy nhằm bảo đảm an toàn điện. Kỹ thuật viên tháo bánh trước phải, gỡ tấm chắn gầm động cơ rồi xả sạch dầu nhớt. Tiếp tục nới lỏng bu lông thanh trượt điều chỉnh, làm chùng đai chữ V và tháo máy phát điện. Cụm bơm dầu được tách rời khỏi thân máy bằng dụng cụ chuyên dụng. Thợ tháo nắp bơm, lấy bánh răng chủ động và bị động ra ngoài. Các bề mặt chi tiết được rửa sạch bằng dầu rửa chuyên dụng trước khi đo kiểm. Sử dụng thước lá và đồng hồ so để xác định khe hở lưng bánh răng, khe hở đỉnh răng và khe hở mặt đầu.

3.2. Kỹ thuật bảo dưỡng két nước và van hằng nhiệt

Kiểm tra két nước đòi hỏi sự cẩn trọng cao độ đối với nhiệt độ dung dịch. Tuyệt đối không mở nắp két nước khi động cơ đang nóng nhằm tránh bỏng hơi nước. Kỹ thuật viên kiểm tra độ kín khít bằng bộ dụng cụ tạo áp suất tiêu chuẩn. Nếu áp suất duy trì ổn định, hệ thống bảo đảm không rò rỉ. Các lá nhôm tản nhiệt móp méo phải được nắn phẳng để bảo đảm lưu thông gió. Van hằng nhiệt được tháo rời để thử nghiệm trong nồi nước đun nóng. Đo nhiệt độ bắt đầu mở van và nhiệt độ van mở hoàn toàn bằng nhiệt kế chuyên dụng. Nếu van không mở đúng dải nhiệt tiêu chuẩn, chi tiết phải được thay mới lập tức.

IV. Ứng dụng đào tạo nghề hệ thống bôi trơn làm mát CĐ Nghề Sóc Trăng

Giáo trình hệ thống bôi trơn làm mát của Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng khẳng định giá trị thực tiễn sâu sắc. Tài liệu là cầu nối vững chắc giữa lý thuyết cơ sở và thực hành sản xuất. Sinh viên nắm vững nguyên lý hoạt động, làm chủ thao tác đo đạc và sửa chữa chuẩn kỹ thuật. Nội dung tài liệu đáp ứng trực tiếp nhu cầu tay nghề khắt khe của thị trường lao động. Các xưởng dịch vụ ô tô luôn ưu tiên nhân sự có tay nghề chuẩn hóa và tác phong an toàn. Bên cạnh giá trị học tập, giáo trình còn đóng vai trò tài liệu tham khảo cho kỹ thuật viên bảo dưỡng định kỳ. Việc áp dụng đúng quy trình giúp kéo dài tuổi thọ động cơ ô tô, tiết kiệm chi phí sửa chữa lớn. Tác phẩm phản ánh sự tâm huyết của ban chủ nhiệm khoa Cơ khí trong việc nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Đây là nền tảng vững vàng cho hành trình phát triển nghề nghiệp cơ khí ô tô.

4.1. Khả năng ứng dụng thực tế tại xưởng dịch vụ

Kiến thức từ giáo trình được áp dụng trực tiếp vào quy trình bảo dưỡng ô tô định kỳ. Kỹ thuật viên vận dụng các bước chẩn đoán nhanh để phát hiện rò rỉ nhớt và nước mát. Kỹ năng tháo lắp chính xác bảo đảm các chi tiết như van hằng nhiệt, bơm dầu không bị nứt vỡ hay biến dạng ren bu lông. Việc tuân thủ lực siết tiêu chuẩn giúp gioăng đệm đạt độ kín tuyệt đối. Trạm dịch vụ nâng cao năng suất sửa chữa nhờ quy trình thao tác chuẩn mực. Chất lượng dịch vụ được cải thiện rõ rệt, mang lại sự tin cậy cao cho khách hàng sử dụng xe.

4.2. Khuyến nghị nâng cao an toàn lao động nghề ô tô

Công tác an toàn lao động là nguyên tắc hàng đầu trong sửa chữa động cơ. Thợ kỹ thuật phải luôn trang bị đầy đủ kính bảo hộ, găng tay cách nhiệt và giày mũi thép. Tuyệt đối không tháo nắp két nước khi hệ thống làm mát còn duy trì áp suất nhiệt. Việc nâng hạ xe bằng cầu nâng phải gài khóa an toàn cơ khí đúng quy cách. Khu vực hứng dầu thải cần bố trí khay chuyên dụng, tránh đổ vương vãi ra nền xưởng gây trơn trượt. Các hóa chất súc rửa két nước và dầu máy đã qua sử dụng phải được thu gom đúng quy định môi trường. Ý thức tuân thủ kỷ luật xưởng bảo vệ trực tiếp sức khỏe người thợ và tài sản cơ sở.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

01/11/2026
Giáo trình hệ thống bôi trơn làm mát nghề công nghệ ô tô trình độ cao đẳng trung cấp trường cao đẳng nghề sóc trăng

Trích đoạn nội dung tài liệu

2 UBND TỈNH SÓC TRĂNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ SÓC TRĂNG GIÁO TRÌNH Mô đun: Hệ thống Bôi trơn- Làm mát Nghề: Công nghệ Ô tô Trình độ: Cao đẳng và trung cấp (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-CĐN, ngày tháng năm 2023 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Sóc trăng) Sóc Trăng- Năm 2023 2 TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo. Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm. LỜI GIỚI THIỆU Trong nhiều năm gần đây tốc độ gia tăng số lượng và chủng loại ô tô ở nước ta khá nhanh. Nhiều kết cấu hiện đại đã trang bị cho ô tô nhằm thỏa mãn càng nhiều nhu cầu của lĩnh vực giao thông vận tải nói chung.

Trong quá trình sử dụng, trạng thái kỹ thuật của Hệ thống bôi trơn và Hệ thống làm mát động cơ dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hư hỏng và giảm độ tin cậy. Quá trình thay đổi có thể kéo dài theo thời gian (Km vận hành của ô tô) và phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân như: chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo và lắp ghép, điều kiên và môi trường sử dụng.Làm cho các chi tiết, bộ phận mài mòn và hư hỏng theo thời gian, cần phải được kiểm tra, chẩn đoán để bảo dưỡng và sửa chữa kịp thời. Nhằm duy trì tình trạng kỹ thuật của hệ thống bôi trơn và hệ thống làm mát ở trạng thái làm việc với độ tin cậy và an toàn cao nhất. Để phục vụ cho học viên học nghề và thợ sửa chữa ô tô những kiến thức cơ bản cả về lý thuyết và thực hành bảo dưỡng, sửa chữa Hệ thống Bôi trơn- Làm mát.

Với mong muốn đó giáo trình được biên soạn, nội dung giáo trình bao gồm hai bài: Bài 1: Hệ thống bôi trơn Bài 2: Hệ thống làm mát Kiến thức trong giáo trình Hệ thống Bôi trơn- Làm mát được biên soạn theo Chương trình khung, chi tiết đã được Hiệu trưởng trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng phê duyệt. 3 Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Cơ khí trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng; cảm ơn quý đồng nghiệp đã giúp đỡ tác giả hoàn thành giáo trình. Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi sai sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của người đọc để lần xuất bản sau giáo trình được hoàn thiện hơn. Sóc Trăng, ngày 25 tháng 7 năm 2023 Tham gia biên soạn 1.

ThS: Hồ Văn Vui Chủ biên 2. ThS: Nguyễn Quốc Sĩ Thành viên 3 KS: Trương Quốc Hùng Thành viên 4 MỤC LỤC Tuyên bố bản quyền và lời giới thiệu…………………………………………………………2 Mục lục…………………………………………………………………………………………4 Chương trình mô đun………………………………………………………………………….5 Bài 1: Hệ thống bôi trơn………………………………………………………………………. Vật liệu bôi trơn………………………………………………………………………………7 2. Tháo lắp, nhận dạng các bộ phận và chi tiết……………………………………………….

Bảo dưỡng, sửa chữa Hệ thống bôi trơn……………………………………………………44 Câu hỏi ôn tập bài 1………………………………………………………………….62 Bài 2: Hệ thống làm mát……………………………………………………………………. Vật liệu làm mát……………………………………………………………………………. Tháo lắp, nhận dạng các bộ phận và chi tiết………………………………………………. Bảo dưỡng, sửa chữa Hệ thống làm mát…………………………………………………….84 Câu hỏi ôn tập bài 2………………………………………………………………….106 5 CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: Hệ thống Bôi trơn – Làm mát M mô đun: 23091245MDOT Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun: - Vị trí: Mô đun Hệ thống Bôi trơn - Làm mát là mô đun bắt buộc thuộc khối các mô đun chuyên môn nghề trong chương trình đào tạo cao đẳng.

- Tính chất: Chương trình mô đun bao gồm những nội dung cơ bản của Hệ thống Bôi trơn - Làm mát; là nền tảng để học tiếp một số mô đun chuyên môn khác. Mục tiêu của mô đun: - Về kiến thức: Trình bày được nhiệm vụ, phân loại, cấu tạo, nguyên lý làm việc của Hệ thống Bôi trơn - Làm mát; Giải thích được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của Hệ thống Bôi trơn - Làm mát; hân tích được những hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng trong Hệ thống Bôi trơn - Làm mát; - Về kỹ năng: Thực hiện thành thạo công việc: Tháo lắp, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa được Hệ thống bôi trơn – Làm mát đúng quy trình, đúng yêu cầu kỹ thuật; Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa đảm bảo chính xác, an toàn, đúng yêu cầu kỹ thuật. - Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Thái độ nghiêm túc, hợp tác trong học tập, thảo luận nhóm, rèn luyện kỹ năng nghề; Vệ sinh công nghiệp, an toàn cho người và thiết bị. Nội dung của mô đun: 6 BÀI 1 HỆ THỐNG BÔI TRƠN Giới thiệu: Khái niệm dầu nhờn dùng để bôi trơn, c ng được chế t dầu mỏ ra, có nhiệt độ sôi trên 350 C.

Dầu nhờn thường màu đen, màu lục, màu nâu. Dầu nhờn nặng hơn Xăng và Diesel, 0 nhưng nh hơn nước, trọng lượng riêng 0,880,95g/cm3. Tác dụng của chúng là làm giảm ma sát giữa các bề mặt tiếp xúc giữa các chi tiết máy chuyển động tương đối với nhau, nhờ đó làm giảm sự mài mòn chi tiết và hạn chế tiêu hao năng lượng như giảm nhiệt độ, giảm áp suất vì ma sát. Vì vậy, tăng cường tuổi thọ của máy móc.

Bên cạnh, công dụng của mỡ là làm nhờn, trơn bề mặt do chi tiết do đó làm giảm ma sát, hạn chế tốc độ hao mòn của các chi tiết. Mỡ được sử dụng để bôi trơn các bộ phận khó giữ dầu, khó tra dầu hoặc lâu mới thay chất bôi trơn và chống cháy. Bảo vệ chống han r cho các chi tiết, góp phần làm khít kín một số bộ phận máy. Mục tiêu: - Trình bày được công dụng, tính chất, phân loại dầu, mỡ bôi trơn.

Nhằm sử dụng cho phù hợp t ng loại động cơ dùng trên ô tô; - Trình bày được nhiệm vụ, yêu cầu, phân loại, cấu tạo và nguyên lý làm việc của hệ thống bôi trơn dùng trong động cơ; - Tháo, lắp, nhận dạng được các bộ phận và các chi tiết của hệ thống bôi trơn, đúng quy trình đảm bảo kỹ thuật và an toàn; - Trình bày được mục đích, nội dung và yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa Hệ thống bôi trơn; - Bảo dưỡng, sửa chữa được Hệ thống bôi trơn đúng quy trình, quy phạm, và đúng yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng; - hát biểu được hiện tượng, nguyên nhân sai hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa hệ thống bôi trơn; - Tháo lắp, kiểm tra, sửa chữa hệ thống bôi trơn đúng quy trình và đạt tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định; - Chấp hành đúng quy trình, quy phạm trong nghề công nghệ ô tô; - Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, t m của học sinh sinh viên. Nội dung chính 7 1. Vật liệu bôi trơn. Công dụng Làm giảm ma sát giữa các bề mặt tiếp xúc của các chi tiết.

Làm mát các chi tiết khi chịu ma sát. Làm sạch các chi tiết do dầu cuốn đi những mạt kim loại loại phát sinh trong quá trình tiếp xúc của các chi tiết. Làm kín các bề mặt cần phài làm kín. Chẳng hạn như, ở động cơ đốt trong nó làm kín khe hở giữa ittông và Xecmăng.

Làm chất chống r cho các bề mặt kim loại. Tính chất Làm mát các chi tiết máy trong quá trình máy làm việc, nhất là dầu vì dầu có tác dụng truyền dẫn nhiệt ra ngoài nhờ hệ thống dẫn dầu chuyển động liên tục. Làm sạch bề mặt các chi tiết máy, do đó làm hạn chế sự mài mòn các chi tiết. Bao kín các bộ phận máy hay tạo lớp bảo vệ chống ăn mòn kim loại.

Dầu nhớt dùng bôi trơn cho công cụ cắt gọt kim loại và bảo vệ máy móc. Chẳng hạn, như trong động cơ đốt trong màng dầu mỏng trên vách Xylanh ngoài tác dụng bôi trơn còn có tác dụng làm kín khe hở giữa khe hở Xecmăng và iston đảm bảo cho h n hợp khí cháy không bị rò ra ngoài,… 1. hân loại Chẳng hạn, theo tiêu chuẩn CHLB Nga dầu dùng cho động cơ xăng C-1 hay M-1 ; K-1 ; K3-1. Chữ ch dầu cho động cơ đốt trong, chữ C hay K được lọc bằng phương pháp tinh chế, con số gạch ngang ch độ nhớt của dầu tính bằng Xentistôc hay cst ở nhiệt độ 1000C, số 3 ch chất phụ gia tổng hợp.

Còn dầu dùng cho động cơ Die en -11 hay Dp-11. Chữ hay D dầu dùng động cơ Die el; p dầu có pha thêm chất phụ gia; số 11 ch độ nhớt của dầu tính bằng cst. Dầu bôi trơn hay dầu nhớt, dầu nhờn động cơ: Dầu nhờn dùng cho động cơ như dầu bôi trơn động cơ máy bay, các cầu của ô tô, máy kéo,… Dầu nhớt truyền động, truyền lực dùng để bôi trơn cho các loại hộp số, hộp giảm tốc, cầu ô tô và các cơ cấu truyền lực khác,…Chẳng hạn, T-15- ; T -1 B. Trong đó, T ch dầu truyền lực;  là chất phụ gia chống ăn mòn.

Dầu công nghiệp thường dùng trong công nghiệp và các thiết bị khác. Chẳng hạn, như dầu phanh CK, CK; dầu thủy lực CN-2 , CN12; dầu giảm sóc CN-2 , CN-12 và dầu nhớt dùng cho các máy công cụ như các máy tiện, máy phay, máy khoan, máy bào, máy khâu và các máy cắt gọt khác như CN-12, CN-20, CN-30, CN-40, CN- ,… Dầu đặc biệt như đầu Tuabin, biến thế,… 8 hân loại theo cách chế luyện như : Dầu khoáng vật là loại dầu lấy t các chất khoáng hay t mỏ. Dầu thảo mộc là loại dầu lấy t các cây có dầu, loại này có độ nhớt cao, nhưng mau khô và có chứa xít ăn mòn. Dầu mỡ động vật thường lấy t các loại động vật, loại này bôi trơn tốt nên dễ bám chặt vào chi tiết nên khi sử dụng pha thêm dầu khoáng vật.

Trong các loại dầu trên thì dầu khoáng vật được sử dụng nhiều nhất. Dầu nhờn rất cần cho sự hoạt động của các loại động cơ nói chung và ô tô máy kéo nói riêng nhưng việc chế luyện c ng khá phức tạp nên giá thành cao. u bôi trơn sử dụng theo h ng của nhà sản xuất. Tức là hãng nào sản xuất ô tô thì sẽ dùng dầu bôi trơn theo hãng đó.

u bôi trơn dùng riêng cho từng loại động cơ. Là loại dầu bôi trơn ch dùng riêng cho loại ô tô có động cơ sử dụng nhiên liệu xăng hoặc Diesel mà thôi. u bôi trơn dùng chung. Là loại dầu bôi trơn dùng được ô tô sử dụng cả nhiên liệu xăng, Diesel hoặc cho máy công cụ khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hồ Văn Vui, Nguyễn Quốc Sĩ, Trương Quốc Hùng (2023), Giáo trình mô đun: Hệ thống bôi trơn - làm mát, Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, Sóc Trăng.
APA 7
Hồ, V. V., Nguyễn, Q. S., & Trương, Q. H. (2023). Giáo trình mô đun: Hệ thống bôi trơn - làm mát [Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/giao-trinh-he-thong-boi-tron-lam-mat-nghe-cong-nghe-o-to-cao-dang-nghe-soc-trang-2023/9443645737
IEEE
V. V. Hồ, Q. S. Nguyễn, and Q. H. Trương, "Giáo trình mô đun: Hệ thống bôi trơn - làm mát," Giáo trình, Trường Cao đẳng Nghề Sóc Trăng, Sóc Trăng, 2023. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/giao-trinh-he-thong-boi-tron-lam-mat-nghe-cong-nghe-o-to-cao-dang-nghe-soc-trang-2023/9443645737

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

<strong>Giáo trình hệ thống bôi trơn làm mát nghề ô tô</strong> cung cấp kiến thức nền tảng về cấu tạo, nguyên lý vận hành và kỹ năng chẩn đoán sự cố ma sát, quá nhiệt ở động cơ. Tài liệu giúp sinh viên và kỹ thuật viên nắm vững quy trình kiểm tra bơm dầu, két nước, quạt gió để tối ưu hóa hiệu suất vận hành phương tiện. Để hiểu sâu hơn về cơ chế trao đổi nhiệt, người đọc có thể tham khảo tài liệu <strong>nhiệt kỹ thuật ô tô</strong> cơ bản. Việc kết hợp nội dung này với các kỹ năng <strong>bảo dưỡng động cơ đốt trong</strong> sẽ hoàn thiện tư duy xử lý hư hỏng thực tế. Ngoài ra, học viên cũng nên tìm hiểu thêm quy trình <strong>sửa chữa cơ cấu phân phối khí</strong> để nâng cao tay nghề.