Giáo Trình Văn Học Hàn Quốc: Tìm Hiểu Văn Học Từ Khởi Thủy Đến Hiện Đại

Khám phá giáo trình văn học Hàn Quốc, từ các tác phẩm nổi bật đến ảnh hưởng văn hóa, giúp hiểu sâu sắc về nền văn học độc đáo này.

Chuyên ngành

Hàn Quốc học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2017

497
70
0

Phí lưu trữ

75 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

QUY CÁCH VÀ PHÂN CÔNG BIÊN SOẠN

MỞ ĐẦU: KHÁI QUÁT VĂN HỌC KOREA

0.1. Khái niệm và phạm vi văn học Korea

0.2. Khái quát bối cảnh văn hóa Korea

0.3. Khái quát tiến trình và đặc điểm văn học Korea

1. PHẦN I: VĂN HỌC DÂN GIAN

1.1. Khái quát văn học dân gian

1. CHƯƠNG 1: TRUYỆN CỔ DÂN GIAN

1.1. Đặc trưng và ý nghĩa

1.2. Các tác phẩm tiêu biểu

1.3. Hướng dẫn học tập

2. CHƯƠNG 2

2.1. Đặc trưng và ý nghĩa

2.2. Các tác phẩm tiêu biểu

2.3. Hướng dẫn học tập

3. CHƯƠNG 3: THƠ CA DÂN GIAN

3.1. Đặc trưng và ý nghĩa

3.2. Các tác phẩm tiêu biểu

3.3. Hướng dẫn học tập

4. CHƯƠNG 4: SÂN KHẤU DÂN GIAN

4.1. Đặc trưng và ý nghĩa

4.2. Các tác phẩm tiêu biểu

4.3. Hướng dẫn học tập

1.5. Tiểu kết về văn học dân gian

2. PHẦN II: VĂN HỌC CỔ ĐIỂN

2.1. Khái quát văn học cổ điển

1. CHƯƠNG 1: VĂN HỌC THỜI TAM QUỐC VÀ SILLA THỐNG NHẤT (57 TCN - 935)

1.1. Khái quát văn học thời Tam Quốc và Silla thống nhất

1.2. Thơ ca quốc ngữ: hyangga

1.2.1. Đặc trưng và ý nghĩa

1.2.2. Các tác phẩm tiêu biểu

1.3. Đặc trưng và ý nghĩa

1.4. Các tác phẩm tiêu biểu

1.5. Hướng dẫn học tập

2. CHƯƠNG 2: VĂN HỌC THỜI GORYEO (918-1392)

2.1. Khái quát văn học thời Goryeo

2.2. Thơ ca quốc ngữ: sogyo và gyeonggichega

2.2.1. Đặc trưng và ý nghĩa

2.2.2. Các tác phẩm tiêu biểu

2.3. Đặc trưng và ý nghĩa

2.4. Các tác phẩm tiêu biểu

2.5. Hướng dẫn học tập

3. CHƯƠNG 3: VĂN HỌC THỜI JOSEON (1392 - 1910)

3.1. Khái quát văn học thời Joseon

3.2. Văn học quốc ngữ

3.2.1. Thơ ca quốc ngữ: akịang, siịo, gasa

3.2.2. Văn xuôi quốc ngữ

3.2.3. Đặc trưng và ý nghĩa

3.2.4. Các tác phẩm tiêu biểu

3.2.5. Đặc trưng và ý nghĩa

3.2.6. Các tác phẩm tiêu biểu

3.2.7. Văn xuôi chữ Hán

3.2.7.1. Đặc trưng và ý nghĩa
3.2.7.2. Các tác phẩm tiêu biểu

3.2.8. Hướng dẫn học tập

3.3. Tiểu kết về văn học cổ điển

3. PHẦN III: VĂN HỌC HIỆN ĐẠI

3.1. Khái quát văn học hiện đại

1. CHƯƠNG 1: VĂN HỌC THỜI KỲ CẬN ĐẠI (1900-1945)

1.1. Các tác phẩm tiêu biểu

1.2. Hướng dẫn học tập

2. CHƯƠNG 2: VĂN HỌC THỜI KỲ HẬU CHIẾN VÀ CHIA CẮT ĐẤT NƯỚC (1945- NHỮNG NĂM 1960)

2.1. Các tác phẩm tiêu biểu

2.2. Hướng dẫn học tập

3. CHƯƠNG 3: VĂN HỌC THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA VÀ VĂN HÓA ĐẠI CHÚNG (CUỐI NHỮNG NĂM 1960-1990)

3.1. Các tác phẩm tiêu biểu

3.2. Hướng dẫn học tập

3.4. Tiểu kết về văn học hiện đại

TÀI LIỆU THAM KHẢO

GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ CÁC TÁC GIẢ BIÊN SOẠN GIÁO TRÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Văn Học Hàn Quốc tại Việt Nam

Giáo trình Văn học Hàn Quốc là tài liệu đầu tiên tại Việt Nam, được biên soạn bởi các chuyên gia nghiên cứu văn học Hàn Quốc. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức nền tảng về văn học Hàn Quốc mà còn giúp nâng cao chất lượng giáo dục ngôn ngữ Hàn và Hàn Quốc học tại Việt Nam. Cuốn sách này được xem như một công trình xuất sắc, góp phần vào sự hợp tác văn hóa giữa hai nước Việt Nam và Hàn Quốc.

1.1. Mục tiêu và ý nghĩa của giáo trình

Giáo trình nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về văn học Hàn Quốc, giúp sinh viên hiểu rõ hơn về văn hóa và lịch sử của đất nước này. Nó cũng tạo điều kiện cho việc nghiên cứu và giảng dạy văn học Hàn Quốc tại các trường đại học.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình được thiết kế cho sinh viên, học viên cao học các chuyên ngành Tiếng Hàn, Hàn Quốc học và Văn học. Nó cũng phù hợp cho những ai yêu thích tìm hiểu về văn học Hàn Quốc.

II. Thách thức trong việc nghiên cứu Văn Học Hàn Quốc

Việc nghiên cứu văn học Hàn Quốc tại Việt Nam gặp nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt tài liệu và nguồn tư liệu. Nhiều tác phẩm văn học chưa được dịch hoặc chưa có sẵn trong tiếng Việt, gây khó khăn cho sinh viên và giảng viên trong việc tiếp cận kiến thức.

2.1. Thiếu hụt tài liệu và nguồn tư liệu

Nhiều tác phẩm văn học Hàn Quốc chưa được dịch sang tiếng Việt, dẫn đến việc sinh viên khó khăn trong việc tìm hiểu và nghiên cứu. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập.

2.2. Khó khăn trong việc tiếp cận văn hóa Hàn Quốc

Sự khác biệt về ngôn ngữ và văn hóa giữa Việt Nam và Hàn Quốc cũng tạo ra rào cản trong việc hiểu và tiếp cận văn học Hàn Quốc. Điều này cần được khắc phục thông qua các chương trình giao lưu văn hóa.

III. Phương pháp nghiên cứu Văn Học Hàn Quốc hiệu quả

Để nghiên cứu văn học Hàn Quốc hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp tiếp cận đa dạng, bao gồm phân tích văn bản, so sánh văn học và nghiên cứu bối cảnh văn hóa. Những phương pháp này giúp sinh viên có cái nhìn sâu sắc hơn về tác phẩm và tác giả.

3.1. Phân tích văn bản trong nghiên cứu văn học

Phân tích văn bản là phương pháp quan trọng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về nội dung và hình thức của tác phẩm. Điều này giúp họ phát hiện ra các chủ đề và thông điệp ẩn chứa trong văn học Hàn Quốc.

3.2. So sánh văn học Hàn Quốc với văn học Việt Nam

So sánh văn học Hàn Quốc với văn học Việt Nam giúp sinh viên nhận ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai nền văn học. Điều này không chỉ làm phong phú thêm kiến thức mà còn tạo cơ hội cho việc giao lưu văn hóa.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Giáo Trình Văn Học Hàn Quốc

Giáo trình Văn học Hàn Quốc không chỉ là tài liệu học tập mà còn là nguồn tư liệu quý giá cho các nghiên cứu sinh và giảng viên. Nó giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu văn học Hàn Quốc tại Việt Nam.

4.1. Tác động đến giảng dạy văn học Hàn Quốc

Giáo trình cung cấp kiến thức nền tảng cho giảng viên và sinh viên, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập về văn học Hàn Quốc.

4.2. Góp phần vào nghiên cứu văn học Hàn Quốc

Giáo trình là nguồn tài liệu quý giá cho các nghiên cứu sinh, giúp họ có cái nhìn tổng quan và sâu sắc về văn học Hàn Quốc và các tác phẩm tiêu biểu.

V. Kết luận và tương lai của Văn Học Hàn Quốc tại Việt Nam

Văn học Hàn Quốc đang ngày càng được quan tâm và nghiên cứu tại Việt Nam. Sự phát triển của giáo trình và các chương trình học sẽ góp phần nâng cao hiểu biết về văn hóa và văn học Hàn Quốc trong cộng đồng học thuật.

5.1. Triển vọng phát triển văn học Hàn Quốc

Với sự gia tăng nhu cầu học tập và nghiên cứu về văn học Hàn Quốc, tương lai của lĩnh vực này tại Việt Nam hứa hẹn sẽ phát triển mạnh mẽ hơn nữa.

5.2. Tăng cường giao lưu văn hóa Việt Hàn

Việc nghiên cứu và giảng dạy văn học Hàn Quốc sẽ thúc đẩy giao lưu văn hóa giữa hai nước, từ đó tạo ra những cơ hội hợp tác mới trong lĩnh vực giáo dục và văn hóa.

14/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TRUYỆN KỂ DÂN GIAN 1. Đặc trứng và ý nghĩa Dân tộc Hàn đặc biệt yêu mến chuyện kể và thích kể chuyện. Có những câu chuyện kể về chính điều này. N hư “Túi chuyện” (tên gọi khác là “Ma chuyện”) kể vể m ột cậu bé rất thích nghe chuyện, cả lúc thức lẫn lúc ngủ.

Cậu đi khắp nơi để nghe kể chuyện, gom các càu chuyện vào m ột cái túi, nhưng không bao giờ kể lại cho ai nghe một câu chuyện nào. Các câu chuyện mà theo bản chất của chúng, lẽ ra phải được lan truyển, khi không được di chuyển, không được thở, nằm m ột chỗ lâu ngày thì trở nên tẻ nhạt và biến thành ma chuyện. Ma chuyện sẽ làm hại người giam cẩm nó [Seo Jeong Oh (Đỗ Ngọc Luyến dịch) 2011: 50-52], Hay như “Bắt chước kể chuyện” lại kể vẽ một góa phụ trẻ thích nghe chuyện nhưng không khéo ăn nói, nên nghĩ ra cách là hễ nghe được chuyện gì thì cố ghi nhớ và bắt chước nói theo như vậy. Cô nghe trò chuyện của bà lão hàng xóm với con cóc, học theo và tối vế nhẩm lại, tình cờ may mắn, “câu chuyện” giúp cô đuổi được tên trộm lẻn vào nhà [Seo Jeong Oh (Đỗ Ngọc Luyến dịch) - 2011:160-162].

Không phải dân tộc nào trên thế giới cũng có nhiều những câu chuyện thú vị vẽ kể chuyện và truyện kể cho thấy sự say mê, sự hưởng ứng nhiệt tình của quẩn chúng trong sáng tác, thưởng thức, lưu hành truyện kể dân gian như vậy. Điểu đó là nền tảng cho sự hình thành, phát triển, bảo tổn di sản truyện kể dân gian hết sức phong phú cùa Korea. Vẽ phương thức lưu truyềrr, khi xem xét tỉ mỉ có thể phân biệt truyện cồ dân gian Korea thành hai bộ phận: (1) đại bộ phận được truyền khẩu trong dân gian; (2) một bộ phận nhỏ (chủ yếu thuộc 29 Píuui Tfụ Tím Hiền, Nguyễn TdịHiền • Vằn dọc Hàn Q itic huyền thoại lập quốc và truyền thuyết), từ nguồn truyền khẩu của dân gian sớm được viết lại, định hình bởi các nhà văn ghi chép dã sử. Đối với bộ phận (2), những câu chuyện dân gian đã được trau chuốt, hoàn thiện, mang thêm cảm quan chính trị, tôn giáo của các nhà văn.

Chúng ta sẽ tìm hiểu truyện cổ dân gian Korea theo 5 thể loại: (1) Thẩn thoại (bao gồm huyền thoại lập quốc), (2) Truyền thuyết, (3) Truyện cổ tích, (4) Truyện ngụ ngôn, (5) Truyện cười. Thần thoại Thần thoại của Korea bao gồm những cầu chuyện vê các vị thẩn tự nhiên, các vị thủy tổ của các dòng họ, và đặc biệt phong phú là các huyền thoại lập quốc (kể về đấng tạo dựng giống nòi, dân tộc, tạo lập quốc gia). Huyền thoại lập quốc vừa mang tính chất của thần thoại (giải thích nguồn gốc vũ trụ, con người và xã hội theo tư duy thần linh của người nguyên thủy) vừa mang tính chất truyền thuyết (liên quan đến những nhân vật, sự kiện lịch sử được chắp thêm đôi cánh thơ và mộng của hư cấu nghệ thuật tự phát). Huyền thoại lập quốc không chỉ cung cấp một điểm tựa cho hình dung chủ thể văn hoá, không gian văn hoá, thời gian văn hoá ở khởi thủy của một quốc gia mà còn cho thấy phác thảo chân dung tinh thẩn dân tộc, sự tự ý thức của dân tộc ấy.

Các huyền thoại lập quốc vốn có thể được diễn kể trong lễ tế tại mộ của gia tộc. Hầu hết những huyển thoại lập quốc còn lại đến ngày nay xuất phát từ nguồn truyền khẩu dân gian ẩy, được các nhà văn, sử gia ghi chép lại, trong đó sớm nhất và trở nên nổi tiếng, phổ biến rộng rãi nhất là trong tác phẩm Samguk yusa (Tam Quốc di sự, 4l^'-n-A)) của Thiển sư II Yeon (Nhất Nhiên, 1206-1289). Sống vào thời kỳ đất nước bị Mông Cổ xâm lược, khi viết lại những huyền thoại lập quốc, như một nhà ái quốc, II Yeon muốn khơi dậy niềm tự hào về truyền thống dấn tộc, nhằm huy động sức mạnh đấu tranh, giành lại non sông. Mặt khác, là một nhà sư, ông không quá câu nệ vào sử quan duy lý như các sử gia Nho giáo, mà có thể dung hợp thần 30 Vằn ftọc dân Cịían thoại, truyền thuyết dân gian và những câu chuyện thần kỳ Phật giáo.

Kiểu thức chung của các huyền thoại lập quốc là sự kết hợp giữa người cha (tượng trưng cho Trời) và người mẹ (tượng trưng cho Đất / Nước) sinh ra vị tổ tiên dân tộc kiến lập quốc gia. Trong các huyến thoại lập quốc, cổ nhất và quan trọng nhất là huyển thoại về Dangun, nhà vua đầu tiên đã dựng nước Go Joseon (Cồ Triều Tiên, Õ2.'£'ỉd) từ năm 2333 TCN1. Truyện kể về Đấng lập quốc Dangun (Đàn Quân, >3:50 là con của Hwanung (Hoàn Hùng, ÍH -), người cha - Thiên tử (con Trời) và người mẹ - Ungnyeo (Nàng Gấu, -§-uj). Nguồn gốc thiên giới, ba ấn chứng của Thiên giới, thực ra là sự huy động những yếu tố thẩn linh để củng cố uy vị của Hwanung, và qua đó, đẽ cao vương quyển của Dangun.

Được thể hiện khá rõ nét ở đây là dấu ấn của Shaman giáo, tín ngưỡng bản địa cồ xưa gắn với “văn hóa núi đá” trên bán đảo Hàn. Thử thách đối với hổ và gấu, trong hang núi, cũng có thể xem như biểu tượng.hoá những nghi lễ khai tâm (nhập môn): đòi hỏi một thời kỳ cách biệt, tuân thủ những thử thách, cấm kị nghiêm ngặt để có thể trở thành một hoá thân mới. Bản thân danh xưng của nhà vua lập quốc, Dangun (Đàn Quân), được các học giả giải thích khác nhau, tuy nhiên, dù với nghĩa nhà vua bên cây đàn hương linh thiêng, hay nhà vua gắn với đàn thờ thẩn linh, thì đểu thể hiện tư cách nhà vua - Shaman của một thời kỳ “tế - chính nhất trí” (tế lễ và chính trị thống nhất cùng nhau). Trong khi nhà vua Dangun chỉ xuất hiện như một kết quả ở cuối truyện, phần lớn dung lượng của huyền thoại lập quốc này dành kê’ vê công tích, ơn đức các bậc tiên nhân, đặc biệt là Hwanung.

Tư tưởng “Hồng ích nhân gian” (hiến dâng phụng sự những lợi ích to lớn cho loài người) được nhấn mạnh như cốt lõi của vương đạo. Sau Cồ Joseon, bán đảo Hàn dần bước vào thời Tam Quốc và theo đó, xuất hiện thêm các huyền thoại lập quốc của thời kỳ này. Tương truyền vua Dangun lập quốc cổ Joseon vào ngày 3 tháng 10 năm 2333 TCN. Ngày lập quốc được Hàn Quốc kỷ niệm trọng thể hàng năm.

31 Piton Tfii TflU Hiền, Htjiujm ĩĩụ Hiền • Van dọc Hàn Q tiỉc - Trong huyên thoại Ju Mong (Chu Mông, ^-ỏ-) lập quốc G oguryeo (Cao Câu Ly, ăi-YBl), Jumong được sinh ra từ sự kết hợp giữa Hae Mo Su (Giải Mộ Sấu), con trai của Thiên đế và công chúa Yu Hwa (Liễu Hoa), con gái của Thủy thần Hà Bá. Ju Mong lấy vương hiệu là Dong Myeong (Đông M inh). - Huyền thoại O n Jo (Ôn Tộ, -Ế--2-) lập quốc Baekịe (Bách Te, '-!] *ìl) kể về vua Ô n Tộ chính là con trai của Dong Myeong, nhà vua lập quốc Goguryeo. - Trong huyền thoại Park Hyeokkeose (Phác Hách Cư The, y ^ T H ) lạp quốc Silla (Tân La, ^2}-), vua Park Hyeokkeose được sinh tù quả trứ ng lớn có con ngựa trời quỳ bên cạnh canh giữ.

Vua kết hôn cùng hoàng hậu do con gà rồng sinh ra. - Trong huyền thoại Suro (Thủ Lộ, *r 3 ) lập quốc Garak (Giá Lạc, 7 }*ị) I Gaya (Già Na), có 6 quả trứng trong chiếc hộp vàng được thả xuống từ trời cao, nở ra 6 người con trai, ngươi con xuất hiện trước nhất trở thành nhà vua tìm đất định đô. Vua kết hôn cùng Hwang o k (Hoàng Ngọc), công chúa của nước A yu ta (A Du Đà), người đã lên thuyền tìm ăn đại táo thần tiên, lên trời ăn đào tiên trước khi yết kiến vua. Những huyền thoại này, tiếp tục nguồn mạch huyền thoại Cổ Joseon, đều khẳng định ý nghĩa linh thiêng của các nha vua lạp quoc.

Tuy nhiên, trong khi huyền thoại của Goguryeo co chi tiet trực tiep nhẫn m ạnh nhà vua lập quốc là hậu duệ của T rờ i, có vẻ như yếu tố thiên giới ngày càng trở nên gián tiếp hơn qua các câu chuyện từ bắc xuống nam và từ tây sang đông. Mọt điểm chung trong huyên thoại lập quoc cua Goguryeo, Siỉỉa, Gaya, cũng là điểm khác biệt giữa chúng với huyền thoại Cổ Joseon là sự sinh nở các nhà vua lập quốc thường có m otif quả trứng thẩn kì. Điều rất đáng lưu ý là từ Goguryeo ở phía bắc xuống Garak (Gaya) ở phía nam và từ Garak (Gaya) ở phía tây sang Silla ở phía đông, motif nhà vua lập quốc sinh ra từ quả trứng ngày càng nổi bật, rõ 32 Vằnỉiọccứùt (jừm ràng hơn. Đ iều này có thể được giải thích bằng luận điểm khái quát trong các nghiên cứu của Kim Byung Mo [Kim Byung Mo (ed.) - 1982] và Kim Gwang Eon [2001: 15], rằng Korea là nơi giao nhau của hai vùng huyền thoại: (1) kiểu húyển thoại Thiên tử phổ biến ở các cư dân Altai vùng Bắc Á và (2) kiểu huyền thoại N oãn sinh phổ biến ở cư dân Đ ồng Nam Á 1.

H ành trình m ở nước trên b án đảo H àn từ bắc xuống nam , từ tây sang đông nên kiểu huyền thoại noãn sinh thống lĩnh ở phía nam bán đảo, so với kiểu huyền thoại Thiên tử thống lĩnh hơn ở phía bắc bán đảo. Korea - nơi giao nhau của hai vùng huỵển thoại [Kim Byung Mo (ed) - 1982] Từ nền tảng này cũng có thể gợi lên những so sánh thú vị giữa các huyền thoại lập quốc của Korea và Việt Nam. N hà vua trong huyền thoại lập quốc Lạc Long Q uân - Âu Cơ của Việt Nam được sinh từ trứng. H ình tượng “cùng m ột bọc trứ ng” đã n hấn m ạnh ý nghĩa gắn kết chặt chẽ đổng bào cả nước n hư con m ột nhà.

Dân lại theo Trần Ngọc Thêm 2013: “Sự phát triển của Đông Á từ góc nhìn hệ thống - loại hình văn hóa (so sánh với Việt Nam)" trong sách Vân hóa học, Lý luận và ứng dụng. 33 Phan Thị Thu Hiền, Nguyễn ThịHiền • Vần học Hằn Quác cảnh của huyền thoại lập quốc Korea chủ yếu là núi non (Dangun sau này trở thành thần Núi) thì ở huyền thoại lập quốc của Việt Nam lại là kết hợp nhị nguyên Núi và Biển, Đất và Nước, làm thành ý nghĩa của Đ ất Nước, non sông. N hìn chung, các huyên thoại lập quốc của Korea khá phong phú, đa dạng và giàu ý nghĩa. N hững huyền thoại này cho thấy niềm tự hào đối với truyền thống hơn 4.000 năm văn hien cua Korea.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ