Giáo Trình Văn Hóa Đa Quốc Gia Tại Trường Đại Học Công Nghiệp TP. Hồ Chí Minh

Khám phá văn hóa đa quốc gia tại IUH, nơi giao thoa giữa các nền văn hóa phong phú, tạo nên môi trường học tập đa dạng và sáng tạo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2022

282
9
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VÈ VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA ĐA QUÓC GIA

1.1. Sự phát triên các khái niệm & định nghĩa văn hóa

1.2. Các khái niệmvà định nghĩa về văn hoá

1.3. Bản chất và đặc trưng của văn hoá

1.4. Phân biệt văn hoá với văn minh

1.5. Tác động của vãn hóa đến hành vi và cách ứng xử

1.6. Các thành tố của văn hóa

1.7. Chủ nghĩa vị văn hóa và tương đối văn hóa

1.8. Đặc điểm của văn hóa

1.9. Chức năng của văn hóa

1.10. Tìm hiểu một số tôn giáo tiêu biểu trên thế giới

1.10.1. Đạo Thiên Chúa

1.10.2. Do Thái giáo

1.11. Một số nền văn minh cổ đại lớn

1.11.1. Nền văn minh Ai Cập cổ đại

1.11.2. Nền văn minh Hy Lạp cổ đại

1.11.3. Văn minh La Mã cổ đại

1.11.4. Văn minh Ấn Độ cổ đại

1.11.5. Văn minh Tây Á cổ

2. CHƯƠNG 2: VĂN HÓA VIỆT NAM

2.1. Khái quát đất nước và con người Việt Nam

2.2. Thời tiền sử

2.3. Những sự kiện hội nhập

2.4. Dân tộc, dân cư

2.5. Tín ngưỡng và tôn giáo

2.5.1. Tín ngưỡng thờ tổ tiên

2.5.2. Thờ Thổ công - Thần tài - Ông Táo

2.5.3. Thờ Thành Hoàng

2.5.4. Tín ngưỡng thờ Quan Công

2.5.5. Tín ngưỡng Thờ Mầu (tam phủ, tứ phủ)

2.5.6. Tín ngưỡng thờ phồn thực

2.6. Phong tục tập quán của người Việt ở các miền

2.7. Làng - Phường

2.8. Tiếng nói và chữ viết

2.9. Văn học dân gian

2.10. Lễ hội và trò chơi dân gian

2.11. Trang phục truyền thống

2.12. Nghệ thuật tạo hình

3. CHƯƠNG 3: VĂN HÓA CÁC NƯỚC CHÂU Á

3.1. Văn hoá một số nước Đông Bắc Á

3.2. Văn hóa các nước Đông Nam Á

3.3. Vương quốc Thái Lan

3.4. Văn hoá một số nước Nam Á, Tây Á

4. CHƯƠNG 4: VĂN HÓA CÁC NƯỚC CHÂU ÚC

5. CHƯƠNG 5: VĂN HÓA CÁC NƯỚC CHÂU ÂU

5.1. Đặc điểm tâm lý và văn hoá một số nước châu Âu

5.2. Vương quốc Anh (United Kingdom)

5.3. Liên Bang Nga

5.4. Tây Ban Nha

6. CHƯƠNG 6: VĂN HÓA CÁC NƯỚC CHÂU MĨ

6.1. Văn hóa các nước Nam Mỹ

6.2. Văn hóa các nước Bắc Mỹ

6.2.1. Mỹ - Hợp chủng quốc Hoa Kì

7. CHƯƠNG 7: ẢNH HƯỞNG CỦA VĂN HÓA THẾ GIỚI ĐẾN VĂN HÓA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

7.1. Sự giao lưu, tiếp biến văn hóa trong quá trình toàn cầu hóa

7.2. Khái niệm giao lưu, tiếp biến văn hóa

7.3. Sự giao lưu và tiếp biến văn hóa của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

7.4. Âm nhạc và nghệ thuật sân khấu

7.5. Mỹ thuật điêu khắc

7.6. Kiến trúc và cơ sở hạ tầng

7.7. Đời sống tinh thần, tín ngưỡng và tôn giáo

7.8. Tự do tôn giáo và giao lưu tôn giáo

7.9. Tiếp cận với Khoa học - Công nghệ hiện đại

7.10. Ảnh hưởng của văn hóa các nước đến Việt Nam

7.11. Thách thức trong quá trình giao lưu văn hóa

7.12. Góp phần hạn chế tiêu cực, xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giáo Trình Văn Hóa Đa Quốc Gia

Giáo trình "Văn hóa đa quốc gia" được thiết kế nhằm nâng cao kiến thức văn hóakỹ năng hội nhập cho sinh viên. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc hiểu biết về văn hóa đa quốc gia trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Giáo trình này không chỉ giúp sinh viên nhận thức được sự đa dạng văn hóa mà còn trang bị cho họ những kỹ năng cần thiết để giao tiếp và làm việc hiệu quả trong môi trường quốc tế.

1.1. Mục Tiêu Của Giáo Trình Văn Hóa Đa Quốc Gia

Mục tiêu chính của giáo trình là giúp sinh viên hiểu rõ về văn hóa đa quốc gia và phát triển kỹ năng giao tiếp trong môi trường đa văn hóa. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức về sự khác biệt văn hóa và cách ứng xử phù hợp.

1.2. Đối Tượng Hướng Đến Của Giáo Trình

Giáo trình này hướng đến sinh viên ngành kinh tế, đặc biệt là những người làm việc trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Nó cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho những người đang công tác trong lĩnh vực quản lý thương mại.

II. Thách Thức Trong Hội Nhập Văn Hóa Đa Quốc Gia

Hội nhập văn hóa đa quốc gia mang lại nhiều thách thức cho sinh viên và người lao động. Những thách thức này bao gồm sự khác biệt về phong tục tập quán, ngôn ngữ và cách ứng xử. Việc không hiểu rõ về văn hóa của đối tác có thể dẫn đến sốc văn hóa và ảnh hưởng đến hiệu quả công việc.

2.1. Sốc Văn Hóa Trong Giao Tiếp Quốc Tế

Sốc văn hóa là hiện tượng phổ biến khi cá nhân tiếp xúc với nền văn hóa khác. Điều này có thể gây ra sự bối rối và khó khăn trong giao tiếp. Hiểu biết về văn hóa sẽ giúp giảm thiểu tình trạng này.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Thích Ứng

Việc thích ứng với văn hóa mới đòi hỏi thời gian và nỗ lực. Sinh viên cần phải học hỏi và điều chỉnh hành vi của mình để phù hợp với môi trường làm việc đa văn hóa.

III. Phương Pháp Nâng Cao Kiến Thức Văn Hóa Đa Quốc Gia

Để nâng cao kiến thức văn hóa, giáo trình cung cấp nhiều phương pháp học tập hiệu quả. Các phương pháp này bao gồm học qua thực tế, tham gia các hoạt động giao lưu văn hóa và nghiên cứu tài liệu. Việc áp dụng các phương pháp này sẽ giúp sinh viên phát triển kỹ năng giao tiếp và hiểu biết sâu sắc hơn về văn hóa.

3.1. Học Tập Qua Thực Tế

Tham gia các chương trình thực tập và giao lưu văn hóa giúp sinh viên trải nghiệm thực tế và hiểu rõ hơn về văn hóa của các quốc gia khác. Đây là cách học hiệu quả nhất để phát triển kỹ năng giao tiếp.

3.2. Nghiên Cứu Tài Liệu Văn Hóa

Nghiên cứu tài liệu về văn hóa của các quốc gia khác nhau giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát và sâu sắc hơn. Việc này cũng giúp họ chuẩn bị tốt hơn cho các tình huống giao tiếp trong môi trường quốc tế.

IV. Ứng Dụng Kiến Thức Văn Hóa Đa Quốc Gia Trong Thực Tiễn

Kiến thức về văn hóa đa quốc gia không chỉ là lý thuyết mà còn có thể được áp dụng trong thực tiễn. Sinh viên có thể sử dụng những kiến thức này để giải quyết các vấn đề trong công việc và giao tiếp hàng ngày. Việc áp dụng kiến thức này sẽ giúp nâng cao hiệu quả công việc và tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với đối tác quốc tế.

4.1. Giao Tiếp Hiệu Quả Trong Môi Trường Đa Văn Hóa

Sử dụng kiến thức về văn hóa để giao tiếp hiệu quả với đối tác quốc tế. Điều này bao gồm việc hiểu rõ phong tục tập quán và cách ứng xử của họ.

4.2. Giải Quyết Xung Đột Văn Hóa

Khi gặp phải xung đột văn hóa, việc áp dụng kiến thức đã học sẽ giúp sinh viên tìm ra giải pháp hợp lý. Điều này không chỉ giúp giải quyết vấn đề mà còn củng cố mối quan hệ với đối tác.

V. Kết Luận Về Tầm Quan Trọng Của Văn Hóa Đa Quốc Gia

Tóm lại, văn hóa đa quốc gia đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập quốc tế. Việc hiểu biết và tôn trọng sự khác biệt văn hóa sẽ giúp sinh viên và người lao động thành công hơn trong môi trường làm việc đa văn hóa. Giáo trình "Văn hóa đa quốc gia" là công cụ hữu ích để trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết.

5.1. Tương Lai Của Giáo Trình Văn Hóa Đa Quốc Gia

Giáo trình sẽ tiếp tục được cập nhật và hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên trong bối cảnh toàn cầu hóa. Điều này sẽ giúp sinh viên luôn sẵn sàng cho những thách thức mới.

5.2. Khuyến Khích Tìm Hiểu Văn Hóa Khác

Khuyến khích sinh viên tìm hiểu và trải nghiệm các nền văn hóa khác nhau. Điều này không chỉ giúp họ phát triển bản thân mà còn góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHƯNG VÈ VĂN HÓA VÀ VĂN HÓA ĐA QUÓC GIA Khi kết thúc chương này bạn sẽ có thể: • Giải thích được khái niệm và định nghĩa “văn hóa” cùng quá trình phát triển của nó. • Hiểu được bản chất, đặc trưng, đặc điểm và chức năng của văn hóa. • Bàn về tác động của văn hóa ảnh hưởng như thế nào đến hành vi và cách ứng xử của con người trong điền kiện văn hóa khác nhau. Sự phát triển các khái niệm & định nghĩa văn hóa Văn hoá là danh từ có một nội hàm ngữ nghĩa khá phong phú và phức tạp.

Người ta có thể hiểu văn hoá như một hoạt động sáng tạo của con người, nhưng cũng có thể hiểu văn hoá như là lối sống, thái độ ứng xử, lại cũng có thể hiểu văn hoá như trình độ học vấn mà mỗi công nhân viên chức vẫn ghi trong lý lịch công chức của mình. ở phương Tây: từ văn hoá xuất hiện sớm trong đời sống ngôn ngữ. Nhà ngôn ngữ học người Đức w. Wundt cho rằng: Văn hoá là một từ gốc Latinh: Colere sau trở thành Cultura (nghĩa là cày cấy, gieo trồng).

Từ nét nghĩa này về sau dẫn đến nghĩa rộng hơn là sự hoàn thiện, vun trồng tinh thần, trí tuệ. Thế kỷ thứ nhất trước công nguyên, Cicéron, nhà hùng biện thời La Mã từng có câu nói nổi tiếng: “Triết học là văn hoá (sự vun trồng) tinh thần (Filosofia cultura animi est)”. Ở Trung Quốc, từ "văn hóa" đã xuất hiện trong đời sống ngôn ngữ ở thời Tây Hán (206 trước công nguyên - 25 năm sau công nguyên). Từ "văn hóa" được hiểu như một cách giáo hoá đối lập với vũ lực, văn hoá gần nghĩa với giáo hoá.

(Nguyễn Khoa Điềm, 2002) Thế kỷ XVIII, từ "văn hóa" mới được đưa vào khoa học, sử dụng như thuật ngữ khoa học ở phương Tây. Năm 1774, từ này mới được xuất hiện trong thư tịch và ghi vào từ điển năm 1783 ở Đức. Người đầu tiên sử dụng từ "văn hóa" trong khoa học là Pufendorf, người Đức. Mãi đến năm 1855, khi Klemm công bố công trình Khoa học chung về VH thì người ta mới coi khoa học về văn hóa hình thành và thực sự phát triển.Tylor công bố công trình "Văn hoá nguyên thuỷ" ở Luân Đôn.

Lúc này, ngành khoa học về văn hoá mới chính thức được khẳng định bởi E.Tylor đã xác lập được đối tượng nghiên cứu của ngành văn hoá học. Các nhà nhân học kế tiếp Tylor kế thừa và phát triển thêm nhiều định nghĩa theo các cách tiếp cận khác nhau. Mặc dù có cách tiếp cận khác nhau, nhưng các định nghĩa này có điểm chung là cùng chỉ rõ rằng văn hóa là do con người tạo nên và phải học chứ không phải do tiến hóa sinh học hay do một thế lực siêu nhiên nào mang đến cho con người. Định nghĩa của Tylor cũng như cách tiếp cận của ông đóng vai trò bước ngoặt trong ngành nhân học hiện đại.

Nó đưa nhân học sang một trang mới, chỉ ra rằng con người là chủ thể sáng tạo ra văn hóa, thay vì những giải thích mang tính thần học, hay sinh học. Liệu văn hóa chỉ tồn tại ở xã hội loài người hay còn ở các xã hội động vật khác nữa? Câu trả lời tùy thuộc vào việc chúng ta định nghĩa thế nào là văn hóa? Bởi vì trong một số chừng mực nào đó một số loài vật cũng có khả năng học và sử dụng công cụ trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ: trong xã hội loài tinh tinh, và các loài họ khỉ khác. Tinh tinh mẹ dạy tinh tinh con về các loại cây thức ăn và thuốc.

Ngoài ra tinh tinh con cũng phải học về tôn ty thứ bậc và các quy tắc xã hội trong cộng đồng của mình. Năm 1970, cách hiểu phổ biến là coi văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc này khác dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất đến tín ngưỡng, phong tục, tập quán, lối sống và lao động. Năm 1982, tại Mê hi cô, Hội nghị thế giới về chính sách văn hoá vì sự phát triển đã thông qua Tuyên bố ngày 6 tháng 8 (còn gọi là Tuyên bố Mê hi cô về chính sách văn hoá): "Theo nghĩa rộng, ngày nay văn hoá có thể được coi là toàn bộ các đặc tính đặc biệt về tâm hồn, vật chất, trí tuệ và tình cảm đặc trưng cho một xã hội hay một nhóm xã hội. Nó không chỉ bao gồm nghệ thuật và văn học, mà cả lối sống, các quyền cơ bản của nhân loại, các hệ thống giá trị, truyền thống và tín ngưỡng".

Các khái niệm và định nghĩa về văn hoá Văn hóa là sản phẩm của con người; là hệ quả của sự tiến hóa nhân loại. Nhờ có văn hóa mà con người trở nên độc đáo trong thế giới sinh vật và khác biệt so với những con vật khác trong thế giới động vật. Tuy nhiên, để hiểu về khái niệm “văn hóa” đến nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau, do đó có những định nghĩa khác nhau về Văn hóa. Hiện nay, người ta đã thống kê được hon 400 định nghĩa về văn hóa.

(Phan Ngọc, 2000) Nhìn chung, mặc dù có nhiều khái niệm và định nghĩa về văn hoá nhưng mọi định nghĩa đều thống nhất vãn hoá có các đặc điểm sau: Thứ nhất, văn hoá là sáng tạo của con người, thuộc về con người, những gì không do con người làm nên không thuộc về khái niệm vãn hoá. Thứ hai, sự thích nghi này là sự thích nghi có ý thức và chủ động nên nó không phải là sự thích nghi máy móc mà thường là sự thích nghi có sáng tạo, phù hợp với giá trị chân - thiện - mỹ. Thứ ba, văn hoá bao gồm cả những sản phẩm vật chất và tinh thần, chứ không chỉ riêng tinh thần mà thôi. Thứ tư, văn hoá không chỉ có nghĩa chỉ là văn học nghệ thuật như thông thưòng người ta hay nói.

Văn học nghệ thuật chỉ là bộ phận cao nhất trong lĩnh vực vãn hoá mà thôi. Một số định nghĩa nổi tiếng về văn hoá “Một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích luỹ qua quá trình hoạt động thực tiễn, trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội của mình”. (Trần Ngọc Thêm, 1991) “Văn hoá là cái gì còn lại khi tất cả những cái khác bị quên đi, là cái vẫn thiếu khi người ta đã học tất cả” - Edouard Herriot. “Văn hóa là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu của đời sống và đòi hỏi sinh tồn” - (Hồ Chí Minh, 1995) 10 "M(H tf>ng th� cac sang t�o v�t chftt va phi v�t chftt ctia m<)t c<)ng d6ng nguoi trong qua trinh quan M v6i thien nhien va v6i nhei'ng c<)ng d6ng nguoi khac, nhung sang t�o ma c6 v6i hQ hay v6i ph�n dong cua hQ m<)t y nghia rieng xuftt phat tir }ich sfr da qua hay hi�n hanh cua hQ ma cac c(mg d6ng khac khong chi a se" (Le Thanh Khoi, 1984 ).

Nam 2002, UNESCO da djnh nghTa v� van h6a nhu sau: "Van h6a nen duqc d@ c�p dSn nhu la m<)t t�p hqp cua nhfrng d�c trung vS tam h6n, v�t chftt, tri thuc va xuc cam cua m<)t xa h<)i hay m<)t nh6m nguo·i trong xa h<)i va no chua d\IIlg, ngoai van h9c va ngh� thu�t, ca each sf>ng. phmmg thuc chung sf>ng, M thf>ng gia tri, truySn thf>ng va due tin". Cac 16'p cua van boa V� ca ban van h6a duqc chia va xem xet du6i ba 16p: Lap thu nhdt va hay duqc dS c�p dSn nhdt giup phan bi�t xa h<)i b�n dang s6ng v6i cac xa h<)i khac. Vi dv: Khi n6i dSn van hoa Nh�t hay Trung Quf>c, nguoi ta thuong dS c�p dSn m(>t c9ng d6ng n6i chung m9t ngon ngu, c6 chung truy�n th6ng, tin nguang lam c<)ng d6ng d6 khac va rieng bi�t df>i v6i cac cc)ng d6ng khac, vi dv: Vi�t Nam, Phap.

L6p thu hai thuong duqc d� c�p dSn nhu la ti�u van hoa hay van h6a nh6m (subculture). Hi�n tu·9ng nay thuong duqc thfry trong cac xa hQi da sAc tc)c, trong d6 cu dan dSn tu nhiSu vimg khac nhau. Va h9 thuong gin giu mc)t ph�n cua n@n van h6a truySn th6ng cua h9: ngon ngfr, truySn th6ng, thuc an. Ban sAc rieng nay tach bi�t h9 so v6i phfin con l�i cua xa hQi.

Vi dv: Cho 16p van h6a nay la xa hQi My, gf>m nhi�u site tc)c dan di cu: nguoi gf>c Chau Phi, nguoi gf>c Chau A, nguoi gf>c My Latin. Khi ma sv· khac bi�t hay ranh gi6i van h6a gifra cac thanh vien cua tieu van h6a va cac thanh vien cua van h6a "da sf>" mo di va cuf>i cung bi�n mfrt, thi cac tiSu van h6a se khong con t6n t�i. £>6 la khi cac tieu van h6a bi van h6a da s6 d6ng h6a. 11 Lớp thứ ba của vãn hóa là tập hợp của các khuôn mẫu hành vi có được thông quá quá trình học chỉ tồn tại trong xã hội loài người.

Ví dụ cho các khuôn mẫu này là: khả năng ngôn ngữ, hôn nhân, thân tộc. Co’ cấu văn hóa Biều tượng Biểu tượng là bất cứ cái gì mang một ý nghĩa cụ thể được các thành viên của một cộng đồng người nhận biết: âm thanh, đồ vật, hình ảnh, hành động của con người và cả những ký tự của trang viết này. đều là biểu tượng văn hóa. Biểu tượng văn hóa thay đổi theo thời gian và cũng khác nhau, thậm chí trái ngược nhau trong những nền vãn hóa khác nhau.

Gật đầu ở Việt nam đều được hiểu là đồng ý nhưng ở Bulgaria nó lại có nghĩa là không. Ý nghĩa tượng trưng là nền tảng của mọi nền vãn hóa, nó tạo cơ sở thực tế cho những cá nhân trải nghiệm trong các tình huống xã hội và làm cuộc sống trở nên có ý nghĩa. Khi thâm nhập vào một nền văn hóa khác, với những biểu tượng văn hóa khác người ta có thể thấy sức mạnh của biểu tượng văn hóa. Nếu sự khác biệt đủ lớn, người thâm nhập có thể bị một cú sốc văn hóa.

Trong mọi nền văn hóa, con người đều sắp xếp biểu tượng thành ngôn ngữ, đó là hệ thống các ký hiệu có ý nghĩa chuẩn giúp cho các thành viên trong xã hội có thể truyền đạt được với nhau. Ngôn ngữ có ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, mọi nền văn hóa đều có ngôn ngữ nói nhưng không phải tất cả đều có ngôn ngữ viết, ở những nền văn hóa có cả hai loại ngôn ngữ thì ngôn ngữ nói cũng khác với ngôn ngữ viết.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ