Chương 1. MÁY TOÀN ĐẠC Đ ĐIỆN TỬ 1. ƯU ĐIỂM CỦA A MÁY TOÀN ĐẠC Đ ĐIỆN TỬ. Máy toàn đạc ạc điện tử (MTDĐT) là dụng ụng cụ đo đạc trắc địa hiện đại vvà tiên tiến của thế kỷ 21,có những ưu điểm ểm sau : 1/ Đo được ợc tất cả các yếu tố: góc, dài, d cao.
2/ Độ chính xác đo đđạc cao. 3/ Tự ự động hóa cao : các số đo hiện lên màn hình dễễ đọc ,tự động llưu trữ vào bộ ộ nhớ trong máy ,kết nối dễ dàng d với máy vi tính. 4/ Năng suất ất lao động cao. 5/ Máy toàn đạc ạc điện tử đang được đ ợc dử dụng nhiều trong xây dựng công tr trình.
Để đơn giản và dễễ hiểu dưới đây sẽ xem xét cụ thể MTDĐT Leica TC(R)405. MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN ỆN TỬ TC(R)-405 Máy toàn đạc ạc điện tử TC(R)-405 TC( được minh họa trên hình 1.TS Phạm Văn Chuyên 1/Ống ngắm sơ bộ .2/Đèn hồng ngoại .3/Ôc vi động đứng của ống kính .6/Nắp đậy pin.8/Vòng xoay kính mắt .9/Quai xách tay.11/Ốc cân bằng máy. 14/Các phím điều khiển chức năng. 15/ Ông thủy tròn.
16/Phím tắt mở. 18/Ôc vi động ngang ống kính. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CUA MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R)405 1/ Có chức năng đo không gương. 2/Độ chính xác đo góc là 5".
+ Chế độ đo khoảng cách dùng gương (IR), với gương tròn GPR1 (trong điều kiện thời tiết tốt) là: 3500m. +Độ chính xác với chế độ đo này: Đo chuẩn/Đo nhanh/Đo đuổi lần lượt là: 2mm + 2ppm/5mm + 2pmm/5mm + 2ppm. 4/Đo cạnh không có gương. Chế độ đo khoảng cách không dùng gương (RL), với hai model là: +Power sử dụng công nghệ PinPoint R400 đo khoảng cách >400m; +Ultra sử dụng công nghệ PinPoint RI000 đo khoảng cách >1000m.
5/ Đo cạnh bằng tia laze và có gương. + Chế độ đo khoảng cách bằng tia laze kết hợp với sử dụng gương tròn GPR1 (trong điều kiện thời tiết tốt) là: 7500m. + Độ chính xác nếu đo khoảng cách trong khoảng: Từ 0 - 500m là 2mm + 2ppm Từ >500m là 40mm + 2ppm 6/Bộ nhớ trong: 12500 điểm đo, đối với điểm cứng là 18000 điểm. 7/Thời gian đo với pin GEB 121 là gần 6 giờ (khoảng 9000 điểm).
8/ Quy trình thao tác được kết hợp giữa các bộ phận cơ quang thông thường với điều khiển hệ thống các phím điện tử chức năng. 9/ Số liệu đo đạc được hiện lên màn hình rất dễ đọc và được tự động ghi vào “sổ điện tử”. “Sổ điện tử” được ghép nối vào máy đo đã làm cho việc thu thập ghi chép số liệu được tự động hóa và ghép nối với máy vi tính rất thuận tiện. 10/Đặc biệt nhờ có một số chương trình con giải các bài toán trắc địa chuyên dụng được cài đặt trong máy đo đã làm cho nhiều việc được tự động hóa hơn nữa :Nhờ vậy năng suất lao động đạt rất cao.TS Phạm Văn Chuyên 11/Trên thế giới có nhiều nước đã chế tạo được máy toàn đạc điện tử.
Chú ý: Những điểm cần chú ý khi sử dụng máy toàn đạc điện tử TC(R) 405: 1/ Không được nhìn thẳng trực diện vào tia laze (hỏng mắt). 2/Không được chiếu tia laze vào người khác (gây tai nạn nguy hiểm!). 3/Phải kiểm tra sự đồng trục của tia laze với trục quang học của ống kính. 4/Chỉ sử dụng nguồn điện theo đúng quy định của nhà sản xuất Leica.
5/Khi pin mới đưa vào sử dụng, để tăng tuổi thọ của pin thì lần đầu tiên phải nạp từ 8 đến 12tiếng đồng hồ, ngay sau đó xả sạch điện bằng cách bật chiếu sáng màn hình và bật chế độ đo tracking. Làm lặp lại như thế một lần nữa. 6/Trong quá trình sử dụng sau này khi pin gần hết thì phải được nạp điện ngay kịp thời. 7/ Hãy ngắt việc sạc pin đúng lúc khi pin vừa đầy.
8/Không ngắt việc sạc pin sớm quá khi pin chưa đầy. Vì nhiều lần như thế sẽ tạo ngưỡng đầy giả tạo cho pin, làm cho lần sau khi sạc đến ngưỡng đó thì pin sẽ báo đầy theo hiệu ứng nhớ của pin, nhưng thực tế thì dung lượng của pin lại vẫn chưa đầy. 9/Không ngắt việc sạc pin quá muộn khi pin đã đầy lâu rồi. Vì như thế pin sẽ bị chai dần, dẫn tới hiệu suất sử dụng kém.CHỨC NĂNG , NHIỆM VỤ , CÁCH SỬ DỤNG TỪNG BỘ PHẬN TRONG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ.
Chân máy là cái giá ba chân để đặt đầu máy lên khi đo đạc. Phân loại chân máy theo vật liệu chế tạo - Chân máy bằng gỗ; - Chân máy bằng nhôm. Phân loại chân máy theo cấu tạo liên kết - Chân máy cứng (nguyên): có chiều dài cố định. - Chân máy rút: có chiều dài thay đổi được.
Sử dụng chân máy rút - Cởi dây bó buộc ba chân máy ra.TS Phạm Văn Chuyên - Mở khoá để rút ba chân máy dài ra theo ý muốn (hất lẫy khoá lên, hoặc vặn ốc khoá ngược chiều kim đồng hồ). - Đóng khoá để cố định ba chân máy lại (sập lẫy khoá xuống, hoặc vặn ốc khoá thuận chiều kim đồng hồ). - Dạng ba chân máy ra vừa phải sao cho ba mũi chân máy phân bố trên ba đỉnh của tam giác đều. - Dận hay cài chân máy xuống đất cho vững chắc, ổn định.
- Đặt đầu máy lên chân máy. Vặn chặt ốc nối giữa chân máy với đế máy lại. 1/- Để chứa đựng và bảo quản đầu máy - Chỉ sau khi được giáo viên hướng dẫn thực tập, sinh viên mới được mở hòm máy ra. - Bình thường hòm máy phải được đóng khoá cẩn thận.
- Khi vận chuyển hòm máy từ phòng máy ra bãi thực tập, phải: + Hoặc là bê máy bằng cả hai tay. + Hoặc là khoác máy bằng cả hai quai sau lưng. - Khi đặt hòm máy xuống bãi thực tập phải để đúng trạng thái ổn định nhất (máy đứng hay nằm?). Khi mở khoá hòm máy - Phải quan sát thật kỹ và ghi nhớ tư thế máy nằm trong hòm như thế nào, để sau này cất máy vào hòm đúng như vậy.
- Lấy đầu máy ra đặt lên chân máy:Một tay giữ đầu máy. Một tay vặn ốc nối chặt lại. Đậy hòm máy lại Đậy hòm máy lại. Cất hòm vào nơi cẩn thận.
Để ngắm điểm mục tiêu ở xa đươc rõ ràng và chính xác. Cấu tạo của ống kính gồm có : - Đầu ruồi và khe ngắm (hoặc ống ngắm sơ bộ): - Kính vật, kính mắt, kính phân kỳ. - Màng dây chữ thập. - Vòng xoay kính mắt.
- Vòng điều ảnh. Tính năng kỹ thuật của ống kính - Độ phóng đại của ống kính: Vx : 30 lần.TS Phạm Văn Chuyên - Tầm ngắm gần nhất. Từ 0m85 trở ra. - Vùng ngắm của ống kính: 1°,65.
- Loại ống kính nhìn thấy ảnh thật thuận chiều vật ,điều tiêu trong , có tiêu cự thay đổi. Trục ngắm của ống kính là đường thẳng đi qua hai điểm quang tâm kính vật và trung tâm của màng dây chữ thập. Sử dụng ống kính 5a/Muốn nhìn thấy màng dây chữ thập rõ nét nhất: Hãy vặn vòng xoay kính mắtthuận hay ngược chiều kim đồng hồ. Điều này phụ thuộc vào mắt của từng người khác nhau.
Chú ý : chỉ có thể vặn vòng xoay kính mắt thuận hay ngược chiều kim đồng hồ được không quá một vòng thôi. Nếu vặn nhiều quá sẽ hỏng máy đấy. 5b/ Muốn đảm bảo mục tiêu có nhìn thấy trong ống kính thì trước hết phải nhìn thấy mục tiêu theo đầu ruồi và khe ngắm (hay theo ống ngắm sơ bộ). 5c/ Muốn nhìn thấy mục tiêu rõ ràng sắc nét: Hãy vặn vòng điều ảnh thuận hay ngược chiều kim đồng hồ Điều này phụ thuộc vào cự li từ người đứng máy đến mục tiêu.
Chú ý: chỉ có thể vặn vòng điều ảnh thuận hay ngược chiều kim đồng hồ được không quá một vòng thôi. Nếu vặn nhiều quá sẽ hỏng máy đấy. 5d/ Muốn nhìn thấy điểm mục tiêu chính xác: Hãy vặn các ốc vi động ống kính sang trái, phải, lên, xuống. 2/Bàn độ ngang gồm có vành độ ngang và vòng chuẩn ngang.
3/ Vòng chuẩn ngang gắn chặt với ống kính. 4/Vành độ ngang có số độ được ghi từ 0 đến 360 độ tăng theo chiều quay kim đồng hồ. 5/Số đọc nhỏ nhất trên bàn độ ngang là 5”. 6/Tương quan giữa các bộ phận đo góc bằng trong mặt phẳng nằm ngang: +Đế máy luôn đứng yên , cố định không đổi.
+Vành độ ngang có thể quay so với đế máy. +Vòng chuẩn ngang luôn quay theo ống kính so với đế máy. 7/Khi đo góc bằng thì vành độ ngang đứng yên, còn vòng chuẩn ngang quay theo ống kính trong mặt phẳng ngang.TS Phạm Văn Chuyên 5. 2/Bàn độ đứng gồm có vành độ đứng và vòng chuẩn đứng.
3/Vành độ đứng gắn chặt với ống kính. 4/Khi bàn độ đứng ở bên trái ống kính :trên vành độ đứng ghi số không ở điểm cao nhất , từ 0 đến 360 độ tăng theo quay chiều kim đồng hồ. 5/Số đọc nhỏ nhất trên bàn độ đứng là 5 “. 6/Tương quan giữa các bộ phận đo góc đứng trong mặt phẳng thẳng đứng : +Vòng chuẩn đứng luôn đứng yên , cố định không đổi.
+Vành độ đứng quay được so với vòng chuẩn đứng. +Vành độ đứng luôn quay theo ống kính. 7/Khi đo góc đứng thì vòng chuẩn đứng luôn đứng yên , còn vành độ đứng quay theo ống kính trong mặt phẳng đứng .Ống thủy tròn. Ống thuỷ tròn dùng để cân bằng máy sơ bộ.
Nó là căn cứ để đưa một đường thẳng về vịtrí thẳng đứng vuông góc với mặt thuỷ chuẩn (phương dây dọi). Trong mỗi máy chỉ có một ống thuỷ tròn. Nó nằm trên bàn độ ngang. Cấu tạo của ống thuỷ tròn: Là ống thuỷ tinh, trong chứa chất lỏng ête, một bọt nước.
Hình dạng tổng quát của ống thuỷ tròn là mặt chỏm cầu. Điểm không của ống thuỷ tròn là đỉnh (điểm chính giữa) của mặt chỏm cầu. Trục của ống thuỷ tròn là bán kính của mặt cầu đi qua điểm không. Mỗi ống thuỷ tròn chỉ có duy nhất một trục ống thuỷ tròn thôi.
Các vòng tròn đồng tâm khắc trên mặt ống thuỷ tròn thường có bán kính chênh nhau 2 milimét. Giá trị khoảng chia giữa các vòng tròn đồng tâm là góc lệch nghiêng tương ứng của trục ống thuỷ tròn khi bọt nước thuỷ tròn dịch chuyển theo hướng bán kính một đoạn 2 milimét. Máy có giá trị khoảng chia của ống thuỷ tròn là: 8' (8 phút). Khi thấy bọt nước thuỷ tròn nằm ở điểm không thì lúc đó trục của ống thuỷ tròn đứng ở vị trí thẳng đứng (phương dây dọi).
Khi trục của ống thuỷ tròn đứng ở vị trí thẳng đứng (phương dây dọi) thì lúc này bột nước thuỷ tròn nằm ở điểm không.