Giáo Trình Trắc Địa Xây Dựng 2 của PGS.TS Phạm Văn Chuyên

Giáo trình nghiên cứu trắc địa xây dựng 2 pgs ts phạm văn chuyên, trình bày lý thuyết rõ ràng, minh họa ví dụ thực tế, phù hợp sinh viên kỹ thuật.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

giáo trình

2022

139
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ

1.1. ƯU ĐIỂM CỦA MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ

1.2. MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R)-405

1.3. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CỦA MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R)405

1.4. CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R) 405

1.5. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CÁCH SỬ DỤNG TỪNG BỘ PHẬN TRONG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ

1.5.1. Chân máy

1.5.2. Hòm máy

1.5.3. Cấu tạo của ống kính

1.5.4. Tính năng kỹ thuật của ống kính

1.5.5. Bàn độ ngang

1.5.6. Bàn độ đứng

1.5.7. Ống thủy tròn

1.5.8. Ống thủy dài

1.5.9. Ốc liên kết

1.5.10. Ba ốc cân bằng máy

1.5.11. Ốc khoá ngang ống kính

1.5.12. Ốc vi động ngang ống kính

1.5.13. Ốc khoá đứng ống kính

1.5.14. Ốc vi động đứng ống kính

1.6. BÀN PHÍM ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN TỬ

1.6.1. Phím cứng và phím mềm

1.6.2. Các phím chức năng và biểu tượng

1.6.3. Phím Menu và các trang chức năng

1.7. CÀI ĐẶT TRONG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R) 405

1.7.1. Cài đặt trong bốn trang máy Setting

1.7.2. Cài đặt trong phím chức năng Function [FNC]

1.7.3. Cách cài đặt cho phím User

1.7.4. Cách cài đặt cho phím Trigger

1.7.5. Cài đặt thông số liên quan đến đo khoảng cách (EDM)

Tóm tắt

I. Tổng quan về Giáo Trình Trắc Địa Xây Dựng 2 PGS

Giáo trình "Trắc Địa Xây Dựng 2" của PGS.TS Phạm Văn Chuyên là tài liệu quan trọng cho sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng. Tài liệu này cung cấp kiến thức cơ bản về trắc địa và bản đồ, phục vụ cho việc xây dựng công trình. Với thời lượng 45 tiết, giáo trình này giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật trắc địa cần thiết trong thực tiễn.

1.1. Nội dung chính của giáo trình trắc địa xây dựng

Giáo trình bao gồm các chủ đề như máy toàn đạc điện tử, kỹ thuật đo đạc và ứng dụng trong xây dựng. Mỗi phần đều được trình bày rõ ràng, dễ hiểu, giúp sinh viên dễ dàng tiếp cận kiến thức.

1.2. Đối tượng sử dụng giáo trình trắc địa

Tài liệu này chủ yếu phục vụ cho sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng, đặc biệt là những người đang theo học các chuyên ngành liên quan đến trắc địa và địa tin học.

II. Thách thức trong việc học Trắc Địa Xây Dựng 2

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Các vấn đề như độ chính xác trong đo đạc và sử dụng máy móc hiện đại là những thách thức lớn. Việc thiếu kinh nghiệm thực hành cũng làm cho sinh viên khó khăn trong việc nắm bắt kiến thức.

2.1. Khó khăn trong việc sử dụng máy toàn đạc điện tử

Máy toàn đạc điện tử là công cụ quan trọng trong trắc địa, nhưng việc sử dụng nó đòi hỏi kỹ năng và kiến thức chuyên sâu. Sinh viên cần được hướng dẫn cụ thể để làm quen với thiết bị này.

2.2. Vấn đề về độ chính xác trong đo đạc

Độ chính xác trong đo đạc là yếu tố quyết định đến chất lượng công trình. Sinh viên cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến độ chính xác để có thể thực hiện các phép đo một cách chính xác nhất.

III. Phương pháp học hiệu quả Trắc Địa Xây Dựng 2

Để học tốt môn Trắc Địa Xây Dựng 2, sinh viên cần áp dụng các phương pháp học tập hiệu quả. Việc kết hợp lý thuyết và thực hành là rất quan trọng. Ngoài ra, việc tham gia các buổi thực hành và thảo luận nhóm cũng giúp nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức.

3.1. Kết hợp lý thuyết và thực hành

Việc thực hành trên máy toàn đạc điện tử giúp sinh viên nắm vững các kỹ thuật đo đạc. Thực hành thường xuyên sẽ giúp sinh viên tự tin hơn khi áp dụng kiến thức vào thực tế.

3.2. Tham gia thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm giúp sinh viên trao đổi kiến thức và kinh nghiệm. Đây là cách hiệu quả để giải quyết các vấn đề khó khăn trong học tập.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Trắc Địa Xây Dựng 2

Giáo trình Trắc Địa Xây Dựng 2 không chỉ cung cấp kiến thức lý thuyết mà còn hướng đến ứng dụng thực tiễn trong xây dựng. Các kỹ thuật trắc địa được áp dụng trong nhiều lĩnh vực như xây dựng công trình, địa chất và môi trường.

4.1. Ứng dụng trong xây dựng công trình

Kỹ thuật trắc địa giúp xác định vị trí và kích thước công trình một cách chính xác. Điều này đảm bảo chất lượng và an toàn cho công trình xây dựng.

4.2. Ứng dụng trong địa chất và môi trường

Trắc địa cũng được sử dụng để khảo sát địa chất và môi trường, giúp đánh giá tình trạng đất và các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng.

V. Kết luận và tương lai của Trắc Địa Xây Dựng 2

Giáo trình Trắc Địa Xây Dựng 2 của PGS.TS Phạm Văn Chuyên là tài liệu quý giá cho sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng. Tương lai của môn học này sẽ tiếp tục phát triển với sự tiến bộ của công nghệ và các phương pháp đo đạc hiện đại.

5.1. Tương lai của công nghệ trắc địa

Công nghệ trắc địa sẽ ngày càng phát triển, với sự xuất hiện của các thiết bị đo đạc hiện đại và phần mềm hỗ trợ. Điều này sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công việc.

5.2. Định hướng phát triển chương trình học

Chương trình học sẽ được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Việc tích hợp công nghệ mới vào giảng dạy sẽ giúp sinh viên nắm bắt kiến thức một cách hiệu quả hơn.

27/07/2025
Giáo trình trắc địa xây dựng 2 pgs ts phạm văn chuyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. MÁY TOÀN ĐẠC Đ ĐIỆN TỬ 1. ƯU ĐIỂM CỦA A MÁY TOÀN ĐẠC Đ ĐIỆN TỬ. Máy toàn đạc ạc điện tử (MTDĐT) là dụng ụng cụ đo đạc trắc địa hiện đại vvà tiên tiến của thế kỷ 21,có những ưu điểm ểm sau : 1/ Đo được ợc tất cả các yếu tố: góc, dài, d cao.

2/ Độ chính xác đo đđạc cao. 3/ Tự ự động hóa cao : các số đo hiện lên màn hình dễễ đọc ,tự động llưu trữ vào bộ ộ nhớ trong máy ,kết nối dễ dàng d với máy vi tính. 4/ Năng suất ất lao động cao. 5/ Máy toàn đạc ạc điện tử đang được đ ợc dử dụng nhiều trong xây dựng công tr trình.

Để đơn giản và dễễ hiểu dưới đây sẽ xem xét cụ thể MTDĐT Leica TC(R)405. MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN ỆN TỬ TC(R)-405 Máy toàn đạc ạc điện tử TC(R)-405 TC( được minh họa trên hình 1.TS Phạm Văn Chuyên 1/Ống ngắm sơ bộ .2/Đèn hồng ngoại .3/Ôc vi động đứng của ống kính .6/Nắp đậy pin.8/Vòng xoay kính mắt .9/Quai xách tay.11/Ốc cân bằng máy. 14/Các phím điều khiển chức năng. 15/ Ông thủy tròn.

16/Phím tắt mở. 18/Ôc vi động ngang ống kính. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CUA MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ TC(R)405 1/ Có chức năng đo không gương. 2/Độ chính xác đo góc là 5".

+ Chế độ đo khoảng cách dùng gương (IR), với gương tròn GPR1 (trong điều kiện thời tiết tốt) là: 3500m. +Độ chính xác với chế độ đo này: Đo chuẩn/Đo nhanh/Đo đuổi lần lượt là: 2mm + 2ppm/5mm + 2pmm/5mm + 2ppm. 4/Đo cạnh không có gương. Chế độ đo khoảng cách không dùng gương (RL), với hai model là: +Power sử dụng công nghệ PinPoint R400 đo khoảng cách >400m; +Ultra sử dụng công nghệ PinPoint RI000 đo khoảng cách >1000m.

5/ Đo cạnh bằng tia laze và có gương. + Chế độ đo khoảng cách bằng tia laze kết hợp với sử dụng gương tròn GPR1 (trong điều kiện thời tiết tốt) là: 7500m. + Độ chính xác nếu đo khoảng cách trong khoảng:  Từ 0 - 500m là 2mm + 2ppm  Từ >500m là 40mm + 2ppm 6/Bộ nhớ trong: 12500 điểm đo, đối với điểm cứng là 18000 điểm. 7/Thời gian đo với pin GEB 121 là gần 6 giờ (khoảng 9000 điểm).

8/ Quy trình thao tác được kết hợp giữa các bộ phận cơ quang thông thường với điều khiển hệ thống các phím điện tử chức năng. 9/ Số liệu đo đạc được hiện lên màn hình rất dễ đọc và được tự động ghi vào “sổ điện tử”. “Sổ điện tử” được ghép nối vào máy đo đã làm cho việc thu thập ghi chép số liệu được tự động hóa và ghép nối với máy vi tính rất thuận tiện. 10/Đặc biệt nhờ có một số chương trình con giải các bài toán trắc địa chuyên dụng được cài đặt trong máy đo đã làm cho nhiều việc được tự động hóa hơn nữa :Nhờ vậy năng suất lao động đạt rất cao.TS Phạm Văn Chuyên 11/Trên thế giới có nhiều nước đã chế tạo được máy toàn đạc điện tử.

Chú ý: Những điểm cần chú ý khi sử dụng máy toàn đạc điện tử TC(R) 405: 1/ Không được nhìn thẳng trực diện vào tia laze (hỏng mắt). 2/Không được chiếu tia laze vào người khác (gây tai nạn nguy hiểm!). 3/Phải kiểm tra sự đồng trục của tia laze với trục quang học của ống kính. 4/Chỉ sử dụng nguồn điện theo đúng quy định của nhà sản xuất Leica.

5/Khi pin mới đưa vào sử dụng, để tăng tuổi thọ của pin thì lần đầu tiên phải nạp từ 8 đến 12tiếng đồng hồ, ngay sau đó xả sạch điện bằng cách bật chiếu sáng màn hình và bật chế độ đo tracking. Làm lặp lại như thế một lần nữa. 6/Trong quá trình sử dụng sau này khi pin gần hết thì phải được nạp điện ngay kịp thời. 7/ Hãy ngắt việc sạc pin đúng lúc khi pin vừa đầy.

8/Không ngắt việc sạc pin sớm quá khi pin chưa đầy. Vì nhiều lần như thế sẽ tạo ngưỡng đầy giả tạo cho pin, làm cho lần sau khi sạc đến ngưỡng đó thì pin sẽ báo đầy theo hiệu ứng nhớ của pin, nhưng thực tế thì dung lượng của pin lại vẫn chưa đầy. 9/Không ngắt việc sạc pin quá muộn khi pin đã đầy lâu rồi. Vì như thế pin sẽ bị chai dần, dẫn tới hiệu suất sử dụng kém.CHỨC NĂNG , NHIỆM VỤ , CÁCH SỬ DỤNG TỪNG BỘ PHẬN TRONG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ.

Chân máy là cái giá ba chân để đặt đầu máy lên khi đo đạc. Phân loại chân máy theo vật liệu chế tạo - Chân máy bằng gỗ; - Chân máy bằng nhôm. Phân loại chân máy theo cấu tạo liên kết - Chân máy cứng (nguyên): có chiều dài cố định. - Chân máy rút: có chiều dài thay đổi được.

Sử dụng chân máy rút - Cởi dây bó buộc ba chân máy ra.TS Phạm Văn Chuyên - Mở khoá để rút ba chân máy dài ra theo ý muốn (hất lẫy khoá lên, hoặc vặn ốc khoá ngược chiều kim đồng hồ). - Đóng khoá để cố định ba chân máy lại (sập lẫy khoá xuống, hoặc vặn ốc khoá thuận chiều kim đồng hồ). - Dạng ba chân máy ra vừa phải sao cho ba mũi chân máy phân bố trên ba đỉnh của tam giác đều. - Dận hay cài chân máy xuống đất cho vững chắc, ổn định.

- Đặt đầu máy lên chân máy. Vặn chặt ốc nối giữa chân máy với đế máy lại. 1/- Để chứa đựng và bảo quản đầu máy - Chỉ sau khi được giáo viên hướng dẫn thực tập, sinh viên mới được mở hòm máy ra. - Bình thường hòm máy phải được đóng khoá cẩn thận.

- Khi vận chuyển hòm máy từ phòng máy ra bãi thực tập, phải: + Hoặc là bê máy bằng cả hai tay. + Hoặc là khoác máy bằng cả hai quai sau lưng. - Khi đặt hòm máy xuống bãi thực tập phải để đúng trạng thái ổn định nhất (máy đứng hay nằm?). Khi mở khoá hòm máy - Phải quan sát thật kỹ và ghi nhớ tư thế máy nằm trong hòm như thế nào, để sau này cất máy vào hòm đúng như vậy.

- Lấy đầu máy ra đặt lên chân máy:Một tay giữ đầu máy. Một tay vặn ốc nối chặt lại. Đậy hòm máy lại Đậy hòm máy lại. Cất hòm vào nơi cẩn thận.

Để ngắm điểm mục tiêu ở xa đươc rõ ràng và chính xác. Cấu tạo của ống kính gồm có : - Đầu ruồi và khe ngắm (hoặc ống ngắm sơ bộ): - Kính vật, kính mắt, kính phân kỳ. - Màng dây chữ thập. - Vòng xoay kính mắt.

- Vòng điều ảnh. Tính năng kỹ thuật của ống kính - Độ phóng đại của ống kính: Vx : 30 lần.TS Phạm Văn Chuyên - Tầm ngắm gần nhất. Từ 0m85 trở ra. - Vùng ngắm của ống kính: 1°,65.

- Loại ống kính nhìn thấy ảnh thật thuận chiều vật ,điều tiêu trong , có tiêu cự thay đổi. Trục ngắm của ống kính là đường thẳng đi qua hai điểm quang tâm kính vật và trung tâm của màng dây chữ thập. Sử dụng ống kính 5a/Muốn nhìn thấy màng dây chữ thập rõ nét nhất: Hãy vặn vòng xoay kính mắtthuận hay ngược chiều kim đồng hồ. Điều này phụ thuộc vào mắt của từng người khác nhau.

Chú ý : chỉ có thể vặn vòng xoay kính mắt thuận hay ngược chiều kim đồng hồ được không quá một vòng thôi. Nếu vặn nhiều quá sẽ hỏng máy đấy. 5b/ Muốn đảm bảo mục tiêu có nhìn thấy trong ống kính thì trước hết phải nhìn thấy mục tiêu theo đầu ruồi và khe ngắm (hay theo ống ngắm sơ bộ). 5c/ Muốn nhìn thấy mục tiêu rõ ràng sắc nét: Hãy vặn vòng điều ảnh thuận hay ngược chiều kim đồng hồ Điều này phụ thuộc vào cự li từ người đứng máy đến mục tiêu.

Chú ý: chỉ có thể vặn vòng điều ảnh thuận hay ngược chiều kim đồng hồ được không quá một vòng thôi. Nếu vặn nhiều quá sẽ hỏng máy đấy. 5d/ Muốn nhìn thấy điểm mục tiêu chính xác: Hãy vặn các ốc vi động ống kính sang trái, phải, lên, xuống. 2/Bàn độ ngang gồm có vành độ ngang và vòng chuẩn ngang.

3/ Vòng chuẩn ngang gắn chặt với ống kính. 4/Vành độ ngang có số độ được ghi từ 0 đến 360 độ tăng theo chiều quay kim đồng hồ. 5/Số đọc nhỏ nhất trên bàn độ ngang là 5”. 6/Tương quan giữa các bộ phận đo góc bằng trong mặt phẳng nằm ngang: +Đế máy luôn đứng yên , cố định không đổi.

+Vành độ ngang có thể quay so với đế máy. +Vòng chuẩn ngang luôn quay theo ống kính so với đế máy. 7/Khi đo góc bằng thì vành độ ngang đứng yên, còn vòng chuẩn ngang quay theo ống kính trong mặt phẳng ngang.TS Phạm Văn Chuyên 5. 2/Bàn độ đứng gồm có vành độ đứng và vòng chuẩn đứng.

3/Vành độ đứng gắn chặt với ống kính. 4/Khi bàn độ đứng ở bên trái ống kính :trên vành độ đứng ghi số không ở điểm cao nhất , từ 0 đến 360 độ tăng theo quay chiều kim đồng hồ. 5/Số đọc nhỏ nhất trên bàn độ đứng là 5 “. 6/Tương quan giữa các bộ phận đo góc đứng trong mặt phẳng thẳng đứng : +Vòng chuẩn đứng luôn đứng yên , cố định không đổi.

+Vành độ đứng quay được so với vòng chuẩn đứng. +Vành độ đứng luôn quay theo ống kính. 7/Khi đo góc đứng thì vòng chuẩn đứng luôn đứng yên , còn vành độ đứng quay theo ống kính trong mặt phẳng đứng .Ống thủy tròn. Ống thuỷ tròn dùng để cân bằng máy sơ bộ.

Nó là căn cứ để đưa một đường thẳng về vịtrí thẳng đứng vuông góc với mặt thuỷ chuẩn (phương dây dọi). Trong mỗi máy chỉ có một ống thuỷ tròn. Nó nằm trên bàn độ ngang. Cấu tạo của ống thuỷ tròn: Là ống thuỷ tinh, trong chứa chất lỏng ête, một bọt nước.

Hình dạng tổng quát của ống thuỷ tròn là mặt chỏm cầu. Điểm không của ống thuỷ tròn là đỉnh (điểm chính giữa) của mặt chỏm cầu. Trục của ống thuỷ tròn là bán kính của mặt cầu đi qua điểm không. Mỗi ống thuỷ tròn chỉ có duy nhất một trục ống thuỷ tròn thôi.

Các vòng tròn đồng tâm khắc trên mặt ống thuỷ tròn thường có bán kính chênh nhau 2 milimét. Giá trị khoảng chia giữa các vòng tròn đồng tâm là góc lệch nghiêng tương ứng của trục ống thuỷ tròn khi bọt nước thuỷ tròn dịch chuyển theo hướng bán kính một đoạn 2 milimét. Máy có giá trị khoảng chia của ống thuỷ tròn là: 8' (8 phút). Khi thấy bọt nước thuỷ tròn nằm ở điểm không thì lúc đó trục của ống thuỷ tròn đứng ở vị trí thẳng đứng (phương dây dọi).

Khi trục của ống thuỷ tròn đứng ở vị trí thẳng đứng (phương dây dọi) thì lúc này bột nước thuỷ tròn nằm ở điểm không.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ